1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011

47 811 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai đến năm 2011
Tác giả Lê Thị Liễu, Huỳnh Thị Yến Phương
Người hướng dẫn Trương Thị Thu Hương, GVHD
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu 6 CHƯƠNG II : HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN HUYỆN NHƠN TRẠCH VÀ DỰ BÁO HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM 2011 2.1.. Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2011

GVHD : Trương Thị Thu Hương SVTH : Lê Thị Liễu Huỳnh Thị Yến Phương

LỚP : CDMT 10

Tp HCM, 3/2011

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN HUYỆN NHƠN TRẠCH

1.3.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu 6

CHƯƠNG II : HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN HUYỆN NHƠN TRẠCH

VÀ DỰ BÁO HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN

CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM 2011

2.1 Hiện trạng chất thải rắn của huyện Nhơn Trạch 11 2.1.1 Nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn đô thị 11

CHƯƠNG III : ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM

VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN

3.1 Khái quát hệ thống quản lý nhà nước về CTR 17

3.2 Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc phân

Trang 3

loại rác tại nguồn 29 3.3 Đề xuất các phương án quản lý chất thải rắn cho huyện

3.5 Đề xuất phương án phân loại rác tại nguồn 25

3.6 Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt 26

CHƯƠNG IV : MỞ RỘNG : ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN

4.2 Đề xuất công nghệ ứng dụng cho việc xử lý chất thải rắn sinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Khi tiến hành đề tài “ Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai” Chúng em nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình của thầy cô viện KHCN & QL Môi Trường trực thuộc Trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM Chúng em gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban giám hiệu cùng quý thầy cô đã và đang công tác tại Trường ĐH Công Nghiệp

Tp HCM đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho chúng em tất cả những kiến thức bổ ích Thầy cô đã chấp cánh cho những ước mơ của và thành công sau này của chúng em mà không ngại khó khăn và gian khổ

Đồng thời chúng em cũng chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị ở phòng TN & MT huyện Nhơn Trạch - Đồng Nai đã nhiệt tình hướng dẫn chúng

em trong thời gian thực tập Chúng em xin gởi tới toàn thể phòng TN & MT lời chúc sức khỏe dồi dào và thành công trong công việc

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Thu Hương đã hướng dẫn tận tình, đóng góp ý kiến và định hướng cho chúng em trong quá trình thực tập để chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Thời gian thực hiện đề tài còn hạn hẹp và kiến thức của chúng em chưa đủ sâu rộng nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện, kính mong quý thầy cô thông cảm và chỉ dạy thêm cho chúng em Chúng em chân thành cảm ơn những lời nhận xét chân tình của quý thầy cô để giúp cho bài báo cáo hoàn thiện hơn Và cuối cùng em xin gởi đến quý thầy cô lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc

Trang 5

Tổng số dân của huyện Nhơn Trạch tính đến năm 2009 là 158.795 người

Dân số phân bố không đồng đều giữa các xã trong huyện Nhìn chung dân số của huyện liên tục tăng trong 10 năm qua với tốc độ gia tăng bình quân thời kỳ 1995 –

2007 là 1,95%/năm Dân số đặc biệt tăng mạnh trong năm 2000 Từ năm 2002 trở lại đây tốc độ gia tăng dân số của huyện không có đột biến, ngoại trừ những năm

2005 (2,175) ; 2006(2,59%), nguyên nhân là do sự mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn kéo theo sức hút lớn về lực lượng lao động, làm cho số lượng dân cư

cơ học đến huyện tăng nhanh

Chính vì sự tăng mạnh dân số mà dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đã bộc phát ở nhiều nơi và có xu hướng gia tăng Việc thu gom và xử lý chất thải rắn cũng trở thành một việc cấp thiết tại các khu dân cư Sự tập trung đông đúc công nhân xung quanh KCN càng làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường Trong khi đó, toàn huyện vẫn chưa có một khu xử lý chất thải rắn tập trung đảm bảo các yêu cầu

về môi trường

Để góp phần tìm ra giải pháp cho việc này nhóm chung em quyết định thực hiện đề tài “ Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai” Mục tiêu chính của báo cáo này là tìm ra một hướng tốt nhất cho người dân ở đây

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Nhơn Trạch, ngày … tháng … năm 2011

Đại diện phòng TN & MT

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Tp HCM, ngày … tháng … năm 2011

Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Tp HCM, ngày … tháng … năm 2011

Đại diện phòng TN & MT

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

CCN : Cụm công nghiệp

CTR : Chất thải rắn

CTNH : Chất thải nguy hại

GIS : Hệ thống thông tin địa lý

HTX : Hợp tác xã

KCN : Khu công nghiệp

QLMT : Quản lý môi trường

TNMT : Tài nguyên và môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Uỷ Ban Nhân Dân

VSMT : Vệ sinh môi trường

CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 10

Luật BVMT 2005

- Quyết định 34/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện NQ 41 – NQ/TW

- Nghị quyết 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị

- Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT - BTC – BTNMT ngày 29/12/2006

- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT – BTC – BKHCN ngày 07/05/2007

- Chương trình hành động số 05-CTR/TW ngày 20/02/2006 của ban thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

- Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 05/01/2007 của UBND Tỉnh Đồng Nai thực hiện chương trình hành động số 05-CTR/TW ngày 20/01/2006 của ban thường vụ tỉnh ủy Đồng Nai

-Kế hoạch số 01/KH.PHT ngày 06/3/2008 của ban điều hành tổ chức triển khai quy hoạch nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2008-2020

- Quyết định 2382/QĐ-UBND, ngày 31/07/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường từ 1995 – 2005

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Nhơn

Trạch

Bảng 3.3.Điểm thuận lợi và không thuận lợi của phương án

Bảng 3.4.Các hạng mục đầu tư của tuyến số 1

Bảng 3.5 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 2

Bảng 3.6 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 3

Bảng 3.7.Các hạng mục đầu tư của tuyến 4

Bảng 3.4 Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn

vị: ngàn đồng)

Bảng 3.5.Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn

vị: ngàn đồng)

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bảng đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát của hệ thống quản lý chất thải rắn đô

thị huyện Nhơn Trạch

Hình 2.2 Mạng lưới thu mua tái sinh phế liệu

Hình 3.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý

CTR

Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn

Hình 3.3 Quản lý rác thải ở quy mô cộng đồng

Hình 4.1 Sơ đồ các phương án xử lý chất thải

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN HUYỆN NHƠN TRẠCH

1.1 Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Nhơn Trạch là huyện được tách ra từ huyện Long Thành theo Nghị định

số 51/CP ngày 23/6/1994 của Chính phủ, huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai, có tọa độ địa lý từ 106045’16” – 107001’55” Kinh độ Đông và

10031’33” – 10046’59” Vĩ độ Bắc, và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc : giáp TP.Hồ Chí Minh và huyện Long Thành

- Phía Nam : giáp TP.Hồ Chí Minh

- Phía Đông : giáp huyện Long Thành và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Phía Tây : giáp TP Hồ Chí Minh

Là huyện thuộc vùng đồng bằng Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên của huyện là 41.083,68 ha, chiếm 6,96% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó:

- Đất nông nghiệp : 27.364,30 ha chiếm 66,61% tổng diện tích

- Đất phi nông nghiệp : 13.662,38 ha chiếm 33,26% tổng diện tích, trong đó phân ra :

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng : 49,49 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng : 6.871,25 ha

- Đất chưa sử dụng : 57,01 ha chiếm 0,14% tổng diện tích

- Toàn huyện có 12 đơn vị hành chính xã

Trang 14

Hình 1.1 Bản đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

Trang 15

1.1.2 Địa hình

Do kiến tạo địa chất và đặc điểm hình thành nên địa hình khá đặc thù, hướng thấp dần từ trung tâm huyện về các phía Địa hình trên địa bàn huyện khá bằng phẳng với độ dốc trung bình dưới 80 và được chia thành 2 dạng địa hình cơ bản như sau:

- Địa hình đồi lượn sóng : Dạng địa hình cao có độ dốc 30 đến hơn 80, phân bố khá tập trung ở khu vực trung tâm huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 20-70m

so với mực nước biển; kiến tạo địa chất là phù sa cổ dể tiêu thoát nước, nền móng tốt thuận lợi cho xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư cũng như phát triển sản xuất đối với các loại cây trồng lâu năm, cây hàng năm…

- Địa hình đồng bằng: Nằm bao bọc xung quanh khu vực trung tâm huyện, có

độ dốc dưới 30 được chia thành 2 dạng sau:

+ Địa hình bậc thềm sông Đồng Nai: có cao độ phổ biến từ 5-20m, cũng có nơi chỉ cao 2-3m, phân bố dọc theo các nhánh của hệ thống sông Đồng Nai, phần lớn là đất phù sa trên địa hình bằng, thích hợp với trồng lúa nước, rau màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở những nơi không bị nhiễm mặn

+ Địa hình trũng của sông Thị Vải: có cao độ dao động từ 0,3-2m , thường xuyên bị ảnh hưởng ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, phân bố tập trung

ở hai xã Phước An và Long Thọ và một phần xã Vĩnh Thanh (khu vực ngoài đê bao sông Ông Kèo) Đây là vùng trũng thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ

và trồng rừng ngập mặn

1.1.3 Địa chất

Địa hình của huyện tương đối đơn giản và mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Diện tích đất canh tác nông nghiệp tương đối lớn nhưng hiệu quả đem lại không cao do phần lớn đất bị nhiễm phèn, mặn ở dưới tầng sâu, đất tầng mặt ở khu vực cao hơn phần lớn là đất xám, lại có lượng sét lẫn sạn sỏi tương đối lớn nên nghèo dinh dưỡng Tuy nhiên nền địa chất của huyện tương đối vững chắc, địa hình dạng bằng phẳng nên rất phù hợp cho việc xây dựng

1.1.4 Thổ nhưỡng

Theo bản đồ đất huyện Nhơn Trạch tỷ lệ 1/25.000, cho thấy Nhơn Trạch có 4 nhóm đất chính và 10 đơn vị đất như sau

Trang 16

Bảng 1.1 Thống kê các loại đất theo nguồn gốc phát sinh

Tên nhóm đất Tên phụ Diện tích (ha)

IV Nhóm đất xám 7 Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt 5.362,56

8 Đất xám cơ giới nhẹ, đất nghèo bazơ 5.046,99

9 Đất xám gley, cơ giới nhẹ 2.673,00

10 Đất xám nhiều kết von, nông 502,63

Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Nhơn Trạch thời kỳ 1997 –2010

1.1.5 Khí hậu

Nhơn trạch có chế độ khí hậu gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt cao đều quanh năm, lượng mưa trung bình và phân hóa theo mùa, ít gió bão, không có mùa đông lạnh

Nhiệt độ trung bình nhiều năm khoảng 260C Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất

28-290C Tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất Nhiệt độ cực đại đạt 380C, cực tiểu khoảng

180C Biên độ nhiệt độ trong mùa mưa 5,5-80C; trong mùa khô đạt 5-120C

Độ ẩm không khí trung bình năm từ 78-82% Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao 85-93% Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 72-82% Độ

ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%

1.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Cùng với sự phát triển chung của Tỉnh, Đảng bộ và nhân dân huyện Nhơn Trạch đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành quả đáng kể trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa -Tốc độ tăng trưởng kinh tế mặc dù thấp hơn so với chỉ tiêu đề ra, nhưng hiện đang có su hướng tăng dần và chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp, tăng giá trị sản phẩm GDP của huyện

Trang 17

- Ngành nông nghiệp có xu hướng phát triển theo chiều sâu, bù lại diện tích mất đi để phát triển các ngành khác Trong sản xuất nông nghiệp người dân đã và đang chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản vùng nước lợ nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy áp lực đất đai sẽ rất lớn, nhất là đối với diện tích rừng ngập mặn

- Ngành công nghiệp tuy chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, nhưng

so với tiềm năng thì tốc độ phát triển còn chậm và mới chỉ là bước khởi đầu Vì vậy sẽ cần quỹ đất rất lớn để xây dựng và hoàn thiện các khu công nghiệp

- Ngành thương mại dịch vụ đã và đang phát triển, tuy nhiên chưa theo kịp nhịp độ chung của huyện, nhằm đáp ứng các nhu cầu trong phát triển kinh tế, xã hội Đặc biệt là các dịch vụ du lịch hiện đang trong quá trình đầu tư và xây dựng các cơ sở dịch vụ, nên khả năng phát triển trong tương lai rất lớn, kéo theo sự phát triển của các dịch vụ khác

- Về thực trạng phát triển đô thị: Do đô thị chưa được hình thành nên việc phát triển các dự án phục vụ cho việc phát triển đô thị còn rất hạn chế Hiện nay chủ yếu tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp, các dự án phát triển đô thị mới chỉ bắt đầu

-Về thực trạng phát triển xã hội: Trong thời gian qua, do tình hình phát triển công nghiệp chưa theo dự kiến, nên các chỉ tiêu quy hoạch thực hiện còn chậm Mặc dù hiện nay cơ sở hạ tầng về xã hội đã đáp ứng được nhu cầu trước mắt, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của một thành phố mới Mặt khác dân số tăng cơ học từ phát triển công nghiệp không cao như dự kiến, vì vậy việc điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch nhằm bố trí đất đai cho phù hợp là cần thiết

1.3 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch đến 2011 và định hướng đến 2020

1.3.1 Quan điểm phát triển

- Phát triển Nhơn Trạch tương xứng với vị trí , tiềm năng, thế mạnh về công nghiệp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và đô thị hóa của tỉnh

- Phát huy lợi thế, chủ động nắm bắt cơ hội, phối hợp chặt chẽ với các ngành của tỉnh và các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, phát triển kinh tế với nhịp độ cao đồng thời tạo chuyển biến và đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị

Trang 18

- Tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển đổi cơ cấu đất đai hợp lý, bảo đảm ổn định và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

- Phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển con người, nâng cao điều kiện sinh hoạt và sản xuất cho người lao động, giải quyết công bằng xã hội, khắc phục chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư

- Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, quỹ đất, đảm bảo phát triển bền vững

- Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

1.3.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu

- Định hướng tăng trưởng kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2006-2010 là 16,5%/năm

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2010-2015 là 17%/năm

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2015-2020 là 16%/năm

- GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2010 là 2.034 USD, năm

2015 là 2.136 USD và năm 2020 là 3.850 USD

- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế

+ Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp –xây dựng chiếm 53-54%; Dịch vụ chiếm 34-35%; Nông, lâm nghiệp chiếm 12%

+Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp –xây dựng chiếm 51-52%; Dịch vụ chiếm 42-43%; Nông, lâm nghiệp chiếm 6%

+Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp –xây dựng chiếm 49-50%; Dịch vụ chiếm 47-48%; Nông, lâm nghiệp chiếm 3%

- Quản lý và tổ chức tốt nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện Phấn đấu đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách của địa phương bình quân từ 20-25%/năm

- Dân số trung bình năm 2010 là 265.000 người, năm 2015 là 398.000 người, năm 2020 là 600.000 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 giảm xuống dưới 1,1%

- Củng cố, duy trì kết quả phổ cập tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ

sở Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập bậc trung học

- Duy trì trên 99% trẻ em được tiêm chủng mở rộng Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 13% vào năm 2010; 8% vào năm 2015; 3% vào năm 2020

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% vào năm 2010 và 100% vào giai đoạn

2011-2015

Trang 19

- Nâng tỷ lệ che phủ của rừng và cây xanh lên 25% năm 2010; 29% năm 2015; 32% năm 2020

- Thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường các loại rác công nghiệp không độc hại, rác thải đô thị đạt 80% vào năm 2010 và đạt 100% vào năm

2015 Rác thải y tế 100% vào năm 2010 Chất thải rắn độc hại trên 60% vào năm

2010, trên 85% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020

- Phòng chống ô nhiễm môi trường nước, tất cả các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung vào năm 2010 Nước thải đô thị được qua hệ thống

xử lý tập trung trước khi tiêu thoát đạt 50% vào năm 2010, đạt 70% vào năm 2015

và 100% vào năm 2020

1.3.3 Quy mô quy hoạch

a Các khu dân cư

* Khu dân cư đô thị trung tâm thành phố (khu số 1)

Nằm trong phạm vi phía Bắc giáp đường 25C, phía Tây Nam giáp đường cao tốc vành đai, phía Đông Nam giáp đường đi ra KCN Ông Kèo

- Quy mô diện tích khoảng : 1.500 ha

- Quy mô dân số: dự kiến đến năm 2020 : 130.000-150.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 77 người/ha

* Khu dân cư đô thị trung tâm khu vực phía Bắc thành phố (khu số 2)

Nằm dọc bên đường 25B, phía Bắc giáp đường 25C, xung quanh khu trung tâm huyện hiện hữu

- Quy mô diện tích khoảng: 1.500ha

- Quy mô dân số: dự kiến đến năm 2020: 130.000-150.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 73 người/ha

* Khu dân cư đô thị trung tâm khu vực phía Đông Nam thành phố(khu số 3) Nằm phía Nam KCN Nhơn Trạch

- Quy mô diện tích khoảng: 1.700ha

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 140.000-160.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 68 người/ha

* Khu dân cư đô thị phía Bắc (khu số 4)

Thuộc xã Long Tân hiện nay, nằm sát sông Đồng Nai, cặp đường cao tốc vành đai từ Quận 9 Tp Hồ Chí Minh sang Nhơn Trạch Đây là khu đô thị phát triển loại hình nhà ở thấp tầng, biệt thự, nhà vườn mật độ thấp

- Quy mô diện tích khoảng: 950 ha

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 : 60.000-80.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 63 người/ha

Trang 20

* Khu dân cư Đồng Mu Rùa (cửa ngỏ Đông Nam thành phố Nhơn Trạch) Thuộc xã Phước An, nằm ở ngã tư đường vành đai ra QL51 và đường ra cảng Phước An Phát triển loại nhà phố và chung cư thấp tầng

- Quy mô diện tích: 150 ha

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 15.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 100 người/ha

* Khu dân cư Hiệp Phước (cửa ngỏ phía Đông thành phố và KCN Nhơn Trạch)

Thuộc xã Hiệp Phước, nằm ở ngã tư đường HL19 và đường 25B Phát triển loại nhà phố và chung cư thấp tầng

- Quy mô diện tích: 130 ha

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 13.000-15.000 người

- Mật độ dân số trung bình: 115 người/ha

b Các khu (cụm ) công nghiệp

- Tiếp tục đầu tư xây dựng phát triển các khu (cụm) công nghiệp thành phần của KCN Nhơn Trạch (từ KCN Nhơn Trạch I đến KCN Nhơn Trạch VI) đã có quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đã và đang thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư Quy mô tổng diện tích KCN Nhơn Trạch khoảng 2700ha

- Xây dựng KCN Ông Kèo (đã có quy hoạch chung, đang có nhiều dự án đầu

tư, đặc biệt là nhà máy nhiệt điện lớn) Quy mô diện tích KCN là 800 ha

- Xây dựng khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp địa phương phía Nam Tuy

Hạ, diện tích 100 ha

c Các khu trung tâm đô thị

- Khu trung tâm của thành phố được tập trung xây dựng tại khu dân cư đô thị trung tâm thành phố Quy mô diện tích khoảng 600 ha

- Khu trung tâm khu vực đô thị phía Bắc thành phố trên cơ sở khu trung tâm huyện Nhơn Trạch hiện hữu Quy mô diện tích khoảng 80-90 ha

- Hệ thống trung tâm công cộng các cấp dưới được tổ chức trong các khu dân

cư (khu nhà ở) và các tiểu khu, nhóm nhà ở, phục vụ nhu cầu hằng ngày của người dân đô thị

d Các trung tâm chuyên ngành

- Nằm ở phía Bắc thành phố, giáp sông Đồng Nai, nằm giữa sông Đồng Môn

và đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh – Long Thành, quy mô diện tích khoảng 350ha Hiện có hai dự án xin đầu tư: Dự án trường Đại học dân lập Quốc tế với quy mô diện tích dự kiến 120 ha Và dự án trường Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh với quy mô diện tích dự kiên cũng khoảng 120 ha

Trang 21

- Trung tâm thương mại đầu mối thành phố: Bố trí 3 trung tâm tại 3 khu vực: + Khu phía Bắc: giáp sông Đồng Nai, thuộc xã Long Tân hiện nay Là chợ đầu mối nông sản thực phẩm, giao lưu vận chuyển đường thủy, kết hợp kho, cảng sông Diện tích khoảng 65 ha

+ Khu phía Đông: giáp QL51, trên đường 25B Giao lưu đường bộ Diện tích khoảng 30-35 ha

+ Khu phía Đông Nam: Đường ra cảng Phước An Kết hợp hàng hóa vận chuyển đường bộ và đường thủy Diện tích 30-35 ha

- Khu trung tâm thể dục thể thao:

+ Khu liên hợp quy mô lớn của thành phố, diện tích dự kiến khoảng 125 ha + Khu thể dục thể thao kết hợp công viên các khu dân cư, dự kiến quy hoạch

3 khu, diện tích mỗi khu khoảng 50 ha

- Bệnh viện:

+ Bệnh viện huyện hiện ở ngay trung tâm huyện, sẽ nâng cấp mở rộng để phục vụ cho khu dân cư phía Bắc thành phố

+ Bệnh viện khu dân cư phía Nam thành phố, dự kiến quy hoạch tại khu dân

cư Phước An mở rộng, dự kiến diện tích khoảng 5 ha

+ Bệnh viện thành phố, dự kiến quy hoạch tại xã Đại Phước, diện tích dự kiến khoảng 15 ha

e Các khu (cum) đô thị nhỏ thuộc các xã (khu dân cư ngoại thị)

- Khu đô thị Phước Thiền: thuộc xã Phước Thiền, nằm dọc theo đường 25A, phía Đông sát với khu công nghiệp Nhơn Trạch I, phía Tây giáp với đường cao tốc Long Thành Phát triển loại nhà phố, chung cư thấp tầng và nhà vườn

+ Quy mô diện tích : 450 ha

+ Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 12.000-15.000 người

+ Mật độ dân số trung bình : 67 người/ha

- Khu đô thị Phú Hội: Thuộc xã Phú Hội, nằm dọc theo đường 25A, phía Đông sát với khu trung tâm Nhơn Trạch, phía Tây giáp với khu Đại Học Phát triển loại nhà phố, chung cư thấp tầng và nhà vườn

+ Quy mô diện tích: 260 ha

+ Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 20.000-22.000 người

+ Mật độ dân số trung bình: 85 người/ha

- Khu đô thị các xã ngoại ô khác Đại Phước, Phú Đông, Vĩnh Thanh:

+ Các khu đô thị ngoại ô có hướng phát triển loại nhà phố và nhà vườn + Quy mô dân số vào năm 2020 dự kiến khoảng: 75.000 người

+ Mật độ dân số trung bình: 85 người/ha

Trang 22

- Quy hoạch xã Phú Hữu: Theo quy hoạch xã Phú Hữu dọc theo khu vực sông Đồng Nai đã được quy hoạch cho các cụm kho cảng, khu đô thị có hướng phát triển loại nhà phố, nhà vườn

+ Quy mô dân số vào năm 2020 dự kiến vào khoảng: 75.000 người

+ Mật độ dân số trung bình: 85 người/ha

- Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước: thuộc xã Đại Phước, đây là Cù Lao bao bọc bởi các sông lớn như sông Đồng Nai và sông Cái Phát triển loại nhà vườn, chung cư thấp tầng và khu vui chơi giải trí

+ Quy mô diện tích: 464 ha

+ Quy mô dân số vào năm 2020 dự kiến khoảng: 15.000 người

+ Mật độ dân số trung bình: 35 người/ha

Trang 23

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG THU GOM VẬN CHUYỂN, PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN VÀ DỰ BÁO HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM 2011

2.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, phát sinh chất thải rắn của huyện Nhơn Trạch

2.1.1 Nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn đô thị

2.1.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt đang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc hiện nay của huyện Nhơn Trạch Qua điều tra khảo sát thực tế cho thấy, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch trong năm

2009 khoảng 100 tấn/ ngày

Bảng 2.1.Thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Nhơn Trạch:

TT Thành phần Thành phần phần trăm khối lượng (%)

Rác sinh hoạt Chất thải hữu cơ dễ phân hủy 44,25 – 90,67

Chất thải khó/không phân hủy 9,33 – 55,75

Khối lượng riêng (Kg/m3) 129 – 233

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Nhơn Trạch

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phòng thống kê huyện Nhơn Trạch., Báo cáo thống kê huyện Nhơn Trạch năm 2009 Khác
3. Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Nhơn Trạch., Báo cáo về tình hình quản lý chất thải răn sinh hoạt và phương hướng quản lý Khác
4. UBND Tỉnh Đồng Nai., Quyết định số 7480/QĐ-UBND ngày 26/07/2006 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 Khác
5. UBND tỉnh Đồng Nai., Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 27/02/2009., Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định số 4798/2003/QĐ-UBT ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về phương án thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Khác
6. Viện Môi trường và Tài nguyên., Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Nhơn Trạch năm 2007-2008 và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2010- định hướng 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 1.1. Bản đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai (Trang 14)
Bảng 1.1. Thống kê các loại đất theo nguồn gốc phát sinh - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 1.1. Thống kê các loại đất theo nguồn gốc phát sinh (Trang 16)
2.1.1.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn. - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
2.1.1.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn (Trang 23)
Bảng 2.1.Thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 2.1. Thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Nhơn Trạch: (Trang 23)
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát của hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị huyện Nhơn Trạch - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát của hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị huyện Nhơn Trạch (Trang 25)
Hình 2.2. Mạng lưới thu mua tái sinh phế liệu - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 2.2. Mạng lưới thu mua tái sinh phế liệu (Trang 27)
Hình 3.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 3.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR (Trang 29)
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn (Trang 30)
Hình 3.3. Quản lý rác thải ở quy mô cộng đồng - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 3.3. Quản lý rác thải ở quy mô cộng đồng (Trang 33)
Bảng 3.4.Các hạng mục đầu tư của tuyến số 1. - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 3.4. Các hạng mục đầu tư của tuyến số 1 (Trang 35)
Bảng 3.5. Các hạng mục đầu tư của tuyến số 2. - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 3.5. Các hạng mục đầu tư của tuyến số 2 (Trang 36)
Bảng 3.6. Các hạng mục đầu tư của tuyến số 3 - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 3.6. Các hạng mục đầu tư của tuyến số 3 (Trang 36)
Bảng 3.8. Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn vị: ngàn đồng) - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 3.8. Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn vị: ngàn đồng) (Trang 37)
Bảng 3.9.Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn vị: ngàn đồng) - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Bảng 3.9. Ước tính chi phí đầu tư cho giai đoạn 2010 -2011 (đơn vị: ngàn đồng) (Trang 38)
Hình 4.1. Sơ đồ các phương án xử lý chất thải. - xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện nhơn trạch - đồng nai đến năm 2011
Hình 4.1. Sơ đồ các phương án xử lý chất thải (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w