KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi” SVTH Chu Thị Lan Hương MÃ SV 596869 GVHD T S Nguyễn Quốc Oánh LỜI CẢM ƠN Quá trình thực tập trong thời gian sáu tháng là cơ hội quý báu để em có thể tìm hiểu, nghiên cứu và đặc biệt là áp dụng những kiến thức lý thuyết đã được trang bị trên giảng đường vào thực tế làm việc ở doanh nghiệp Nhân đây em muốn gửi lời biết ơn chân thành nhất tới Quý.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicông ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi”
SVTH: Chu Thị Lan Hương
MÃ SV: 596869 GVHD: T.S Nguyễn Quốc Oánh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập trong thời gian sáu tháng là cơ hội quý báu để em có thểtìm hiểu, nghiên cứu và đặc biệt là áp dụng những kiến thức lý thuyết đã đượctrang bị trên giảng đường vào thực tế làm việc ở doanh nghiệp Nhân đây emmuốn gửi lời biết ơn chân thành nhất tới:
Quý thầy cô khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh – Học Viện Nông NghiệpViệt Nam đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá để chúng em có đượcnhững nền tảng kiến thức cần thiết về kế toán để cùng nhau hoàn thành kỳ thựctập vừa qua
Cảm ơn giảng viên hướng dẫn -TS.Nguyễn Quốc Oánh Cô đã nhiệt tình chỉdạy, truyền đạt những kỹ năng thiết yếu, chỉ ra những sai sót và giải đáp nhữngkhó khăn giúp em hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn thiện nhất
Em cũng vô cùng cảm ơn toàn thể cô chú, anh chị của công ty TNHH dịch vụ
và thương mại tôn thép Hùng Nuôi nói chung và phòng Tài chính – Kế toán nóiriêng đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành kỳ thực tập
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ chuyên môn nênkhông thể tránh khỏi những sai sót, bởi vậy chúng em hy vọng nhận được nhữngđóng góp, nhận xét từ quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
1.4 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 2.1 Các khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.1 Khái niệm bán hàng
2.1.2 Khái niệm xác định kết quả bán hàng
2.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.2 Các phương thức bán hàng
2.2.1 Phương thức bán buôn
2.2.2 Phương thức bán lẻ
2.2.3 Phương thức hàng đổi hàng
2.2.4 Phương thức bán hàng đại lý
2.2.5 Phương thức bán hàng trả góp
2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.3.1 Kế toán bán hàng
2.3.1.1 Doanh thu bán hàng
2.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.3.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 43.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
3.1.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
3.1.3.3 Hình thức tổ chức kế toán
3.1.4 Đặc điểm lao động công ty
3.1.5 Đặc điểm tài sản, nguồn vốn của công ty
3.1.6 Đặc điểm kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi
3.2.1 Phương thức bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi
3.2.1.1 Phương thức bán buôn
3.2.1.2 Phương thức bán lẻ
3.2.1.3 Phương thức bán hàg trả trậm
3.2.2 Phương thức thanh toán
3.2.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi
3.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
3.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
3.2.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi
3.2.3.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
3.3 Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi
3.3.1 Ưu điểm
3.3.2 Hạn chế
3.3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hnagf và xác định kết quả bán hàng tại công ty
Trang 5PHẦN IV KẾT LUẬN
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán kết quả bán hàng
Trang 6Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng tại công ty
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luận chuyển chứng từ giá vốn hàng bán
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luận chuyển chứng từ chi phí quản lý kinh doanh
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty
Bảng 3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty
Bảng 3.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
Trang 7TNHH Trách nhiệm hữu hạn HTK Hàng tồn kho
CCDV Cung cấp dịch vụ CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệpGTGT Gía trị gia tăng BHXH Bảo hiểm xã hội
KQKD Kết quả kinh doanh DNTN Doanh nghiệp tư nhân
CKT
M
Chiết khấu thương
GVHB Gía vốn hàng bán SXKD Sản xuất kinh doanh
PP Phương pháp SP, NVL, HH, TP Sản phẩm, nguyên vật liệu,hàng hóa, thành phẩm
PHẦN I
MỞ ĐẦU
Trang 81.1 Đặt vấn đề
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanhnghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bánhàng có vai trò quan trọng trong việc từng bước hạn chế được sự thất thoát hànghoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lýthích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanhnghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kếtqủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua-khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời Từ các số liệu trênbáo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp,nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanhnghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồngthời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết đượckhả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết địnhđầu tư, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn Nền kinh tếnước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều sự biến đổi sâusắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đất nước Trongquá trình đổi mới, các Công ty đều phải hết sức quan tâm đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đồng thời đảm bảo sự phát triểncủa mình, góp phần làm ổn định nền kinh tế chính trị của đất nước
Xuất phát từ thực tiễn trên và qua khảo sát tại Công Ty TNHH dịch vụ vàthương mại tôn thép Hùng Nuôi, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty có một số điểm bất cập cần phải hoàn thiện Nhận thứcđược vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã chọn đề tài: “Hoàn
Trang 9thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHHdịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi” làm đề tài cho khóa luận tốtnghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty TNHH dịch vụ và thương mại tôn thép Hùng Nuôi từ đó đề ra một sốgiải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiệp vụ KTPS, chứng từ, sổ sách liên quan tới kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng
Trang 101.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực tập: Từ tháng 7/2017 đến tháng 11/2017
- Số liệu thu thập trong khoảng thời gian 3 năm: từ năm 2014 đến năm2016
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là thu thập thông tin, số liệu từphòng kế toán, phòng hành chính của công ty
- Dựa vào số liệu thu thập được lập bảng nghiên cứu và so sánh để đưa ranhận xét chung
Trang 11Theo một số quan điểm hiện đại phổ biến thì khái niệm bán hàng được địnhnghĩa như sau:
- Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán vàngười mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếucuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm
- Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầukhách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giaohàng và thanh toán
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàngnhững thứ mà họ muốn
Xét về góc độ kinh tế: bán hàng là quá trình hàng hóa của DN được chuyển
từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
2.1.2 Khái niệm xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ
Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơnchi phí thì kết quả bán hàng là lỗ
Trang 12Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinhdoanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
2.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,còn xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết địnhtiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuốicùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mụcđích đó
2.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không
chỉ đối với DN mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân
DN, có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, cóđiều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người laođộng, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xac kếtquả bán hàng là cơ sở để xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các DN đốivới nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xácđịnh cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được,giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhânngười lao động
2.2 Các phương thức bán hàng
2.2.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo
lô hàng với giá đã có chiết khấu cao hoặc giá gốc Bán buôn thường được ápdụng, hoặc hướng tới các trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, nhàphân phối…
Trang 13Trong hình thức bán buôn có 2 phương thức cụ thể là : bán buôn hàng hóaqua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Bán buôn hàng hóa qua kho: là việc DN bán hàng hóa, dịch vụ phải đượcxuất trực tiếp từ kho của mình Với việc bán buôn qua kho, DN có thể giaohàng trực tiếp cho KH tại kho hoặc chuyển hàng tới kho của bên mua hoặcđịa điểm theo như hợp đồng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là việc DN thương mại sau khi đã muahàng hóa, nhận được hàng, không đem về nhập kho mà bán thẳng cho bênmua Với hình thức này, DN cũng có 2 hình thức là giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng
2.2.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa, dịch vụ với số lượng ít, nhỏ lẻ và giáthường ổn định Phương thức này thường áp dụng trực tiếp với người tiêu dùngsản phẩm hàng hóa, dịch vụ ấy
Bán lẻ có nhiều hình thức thực hiện đa dạng hơn bán buôn Cụ thể là:
Bản lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức người bán hàng thu tiền ngay của KH
Bán trả góp: là việc bán hàng cho KH và KH trả tiền nhiều lần Với hình thứcnày DN sẽ được nhận thêm một khoản lãi do KH trả chậm
Bán lẻ tự phục vụ: KH mua hàng tự lấy hàng và đem ra bàn thanh toán Cácsiêu thị phần lớn áp dụng hình thức này khá phổ biến
Bán hàng tự động: là việc DN thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động
để bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình Gửi đại lýbán, ký gửi hàng: là DN sẵn sang đem hàng hóa của mình cho các đại lý bánhoặc gửi đại lý bán trực tiếp sản phẩm cho mình
2.2.3 Phương thức hàng đổi hàng
Trang 14Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyếtlượng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩmhàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác Sản phẩm khi bàn giao chokhách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu.
Trong trường hợp này doanh nghiệp vừa là người bán hàng lại vừa làngười mua hàng Khi doanh nghiệp xuất hàng đi trao đổi và nhận hàng mới về,trị giá của sản phẩm nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị
2.2.4 Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
để bán và thanh toán thù lao bán hàng dưới hành thức hoa hồng đại lý Bên đại
lý sẽ ghi nhận hoa hồng được hưởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồng đại lý cóthể được tính trên tổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lượnghàng tiêu thụ Khi bên mua thông báo đã bán được số hàng đó thì tại thời điểm
đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng
2.2.5 Phương thức bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phảichịu một phần lãi suất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyểngiao cho người mua khi họ thanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạch toán, khihàng chuyển giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ Số lãi phải thu của bênmua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫntính theo giá bình thường
2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.3.1 Kế toán bán hàng
2.3.1.1 Doanh thu bán hàng
Khái niệm
Trang 15Doanh thu bán hàng và CCDV là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch như bán hàng hóa, CCDV bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán
Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trườnghợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi rotrùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháphoặc quyền kiểm soát hàng hoa cho người mua
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bốtheo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Doanh thu bán hàng đợpc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc không còn quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
Trang 16 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trường hợp 1: bán hàng thông qua đại lý
1 Xuất kho hàng gửi bán
2 Khi đại lý đã bán được hàng
- Kết chuyển doanh thu thuần vàoTK911
- TK này không có số dư
TK511
TK111,112,131
TK111,112,131
Doanh thu bán hàng và CCDVCác khoản giảm trừ doanh thu
1. Giá vốn hàng xuất kho
Trang 173 Thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý
Trường hợp 2: bán hàng theo hình thức trả góp
TK632TK157
2 Phản ánh giá vốn số hàng đã bán
TK111,112,131TK511
3 Tổng doanh thu
TK333
VAT đầu ra
TK641TK111,112,131
4 Hoa hồng cho đại lý
TK133VAT
TK131TK511
1.Tổng doanh thu
Trang 18Trường hợp 3: Cho thuê TSCĐ và BĐS đầu tư
Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Tùy thuộc vào phương pháp tình thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xácđịnh như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ : doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc không chịu thuế: doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuấtnhập khẩu: doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB
và thuế XNK
2.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
TK333VAT đầu ra
Trang 19Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho khách hàng đượctính vào doanh thu hoạt động kinh doanh Các khoản giảm trừ doanh thu baogồm: chiết khu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán:
Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp giảm cho khách hàng
do mua với số lượng hàng lớn và đạt được doanh số hưởng chiết khấu thươngmại (theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng hóa)
Hàng bán bị trả lại là số hàng DN đã bán cho khách hàng nhưng bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân ừ phía DN gây ra (hàng kém phẩm chất, hàngkhông đúng quy cách, mẫu mã)
Giảm giá hàng bán là khoản tiền DN giảm cho khách hàng do sản phẩm,
hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách theo cam kết trong hợp đồng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa:
TK511
TK111,112,131TK111,112,131
Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Khi phát sinh các khoản
CKTM, GGHB
TK333TK333
Khi nhận lại sản phẩm, hàng
hóa
Trang 20Hạch toán chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại:
2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá
vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh,
đầu tư bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ
cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp
phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Xác định giá vốn hàng bán
a Đối với doanh nghiệp thương mại
- Trường hợp 1: Sản phẩm sản xuất xong bán ngay (không nhập kho)
Giá vốn = Giá thành thực tế/SP x Số lượng xuất bán
- Trường hợp 2: DN mua hàng hóa và giao bán ngay (không qua kho)
PP kê khai thường xuyên
TK611,631
Giá trị thành phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong kỳ
đến hàng bán bị trả lại Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 21Giá vốn = giá trị mua của lô hàng = giá mua + các khoản thuế không
được hoàn lại – chiết khấu + các chi phí khác
- Trường hợp 3: Sản phẩm, hàng hóa xuất kho để bán
Giá vốn = giá trị xuất kho
b Đối với doanh nghiệp sản xuất
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy hóa đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương ántốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà
nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tếcủa nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương phám này đòi hỏi những điều kiện khắtkhe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho cógiá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho dận diện được thì mới có thể
áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bìnhquân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lầnnhập)
= *
Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng
số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều Căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kếtoán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa:
Giá đơn vị bình quân
Số lượng xuất dùng
Trang 22=
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của
NVL, hàng hóa Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động
của giá cả:
=
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp nêu
trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục nhưng tốn nhiều
công sức, tính toán nhiều lần:
=
c Phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp này, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số
nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy
hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng
Tài khoản sử dụng và cách hạch toán
Số lượng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Đơn giá bình quân
Số lượng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá bình
quân
Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Trang 23 TK sử dụng: TK632 “Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán:
Theo phương pháp kê khai định kỳ:
o Đối với hàng hóa xuất gửi bán và gửi bán:
TK632
Đối với SXKD thông thường:
+ Trị giá vốn của SP,HH đã tiêu thụ + Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trongkỳ
+ CP phát sinh từ cho thuê BĐS,nhượng bán, thanh lý BĐS
1.Đầu kỳ-kết chuyển giá trị
HH tồn kho (hoặc hàng gửi
bán chưa tiêu thụ)
TK911TK632
4
3
Trang 243 Cuối kỳ xác định giá vốn của HH được tiêu thụ
4 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để XĐKQKD
o Đối với thành phẩm xuất gửi bán và gửi bán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Cuối kỳ - kết chuyển giá vốn XĐKQKD
Cuối kỳ - kết chuyển giá vốn
Xuất kho HH, TP bán
TK155/156229
Trang 252.3.1.2 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
a Chi phí bán hàng
Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản phát sinh tại bộ phận bán hàng, có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ bán hàng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài (quảng cáo, hoa hồng trả cho đại lý)
- Phiếu chi, giấy báo nợ
b Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
CPQLDN là những chi phí phát sinh tại bộ phận quản lý doanh nghiệp và có
liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lương cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Các khoản phải trả theo lương cho nhân viên bộ phận QLDN
TK111/112/331Chi phí phát sinh khi bán
BĐS đầu tư
Trang 26- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ
- Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế
- Hóa đơn dịch vụ, phiếu chi, giấy báo nợ
c Tài khoản sử dụng và cách hạch toán
- Tài khoản sử dụng: TK642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
- Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- TK này không có số dư
Trang 27Tiền lương và các khoản
trích theo lương phải trả
Trang 282.3.1.3 Xác định kết quả bán hàng
Khái niệm
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho
để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đó
- Xác định doanh thu thuần:
= +
- Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán
- Xác định lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Gía vốn hàng bán
- Xác định chi phí quản lý kinh doanh
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng và các hạch toán
- TK sử dụng: TK911 “xác định kết quả kinh doanh”
- Nội dung và kết cấu:
Doanh thu BH và CCDV theo hóa
đơn
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 29- Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán kết quả bán hàng
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TK911
TK511TK632
Kết chuyển doanh thuKết chuyển giá vốn
TK642
Kết chuyển chi phí quản lý
kinh doanh
Trang 303.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Bằng sự nhiệt huyết và tận tụy của ông cùng những nhân viên thân tín đãgiúp cho việc kinh doanh trở nên tốt hơn, vững chắc hơn Đến ngày 10/01/2017,một bước tiến lớn của DNTN Hùng Nuôi là Công ty TNHH dịch vụ và thươngmại tôn thép Hùng Nuôi được thành lập do ông Lê Chính Hùng làm giám đốcvới vốn điều lệ là 5 tỷ đồng
3.1.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất các cấu kiện kim loại:
+ Sản xuất khung hoặc sườn kim loại cho xây dựng
+ Sản xuất khung kim loại công nghiệp
+ Sản xuất cửa kim loại, cửa sổ và khung của chúng
+ Vách ngăn phòng bằng kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: tôn lạnh, tôn mạmàu
- Một số sản phẩm của DN:
Trang 31
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
- Giám đốc : Là người quản lý trực tiếp các hoạt động, chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của công ty trước pháp luật Giám đốc là đại diện pháp nhân, người
có quyền điều hành cao nhất, đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động củacông ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban theo chế độ một thủ trưởng
- Phòng tổ chức hành chính : Đảm nhiệm công tác phục vụ hành chính trong
công ty, có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máyquản lý, tổ chức sản xuất - kinh doanh của công ty, công tác tuyển dụng lao
Giám đốc
Phòng hành chínhPhòng kế toán
Phân xưởng
Trang 32động Đồng thời, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, công tác khenthưởng cho cán bộ công nhân viên Quản lý việc sử dụng con dấu, các công văngiấy tờ Thường xuyên trực tiếp đến công trường kiểm tra, giám sát việc thựchiện kỷ luật lao động.
- Phòng kế toán : Theo dõi hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty dưới
hình thái tiền tệ, tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty thông qua việc quản lý tình hình mua sắm, nhập – xuất vật tư thiết bị, tổ chức thẩm tra quyết toán của các đội sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất để lập báo cáo kế toán kịp thời, chính xác Lập kế hoạch tài chính cho công ty, phân tích tình hình tài chính để tham mưu kịp thời cho Ban Giám đốc trong các vấn đề tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất – kinh doanh
-Phân xưởng may : là nơi trực tiếp làm ra các sản phẩm của công ty, là nơi tổ
chức sản xuất hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch mà công ty giao cho, phân
xưởng hoạt động theo nội quy quản lý của công ty và là nơi trực tiếp sử dụng, giữ gìn và bảo quản mọi thiết bị, tài sản của công ty
3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán bao gồm một kế toán trưởng và ba kế toán viên có nhiệm vụ
Trang 33+ Kế toán trưởng có trách nhiệm phân công và quản lý, đánh giá các kế toánviên + Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động
có liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán
+ Tổ chức, đánh giá tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty + Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty và đề xuất biện pháp nâng caohiệu quả quản lý và sử dụng vốn
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, làm việc với cơ quan thuế và Nhà nướckhi có yêu cầu
- Kế toán bán hàng:
+ Cập nhật, ghi chép, phản ánh kịp thời các thông tin giao nhận hàng hóa hàngngày Kiểm tra số lượng, đơn giá của từng sản phẩm, lấy đó làm căn cứ xuất hóađơn cho khách hàng
+ Cuối ngày vào bảng kê chi tiết các hóa đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng
đã bán, thuế GTGT trong ngày
+ Tính toán và phản ánh chính xac tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, từng hóa đơnkhách hàng
+ Xác định giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ chi phímua hàng cho hàng tiêu thụ nhằm xác định hiệu quả bán hàng
+ Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,theo dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ+ Định kỳ lập báo cáo doanh thu bán hàng theo yêu cầu của cấp trên
Trang 34+ Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sáchtheo quy định.
+ Lập chứng từ nhập xuất, hóa đơn bán hàng
+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho
+ Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật
tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui địnhcủa công ty Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán
+ Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận
+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ ( hoặc đột xuất)
+ Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế
+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định
- Kế toán thanh toán:
+ Lập chứng từ thu chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với kháchhàng Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày vàđối chiếu với sổ quỹ
+ Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuốitháng
+ Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứngtừ
+ Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, các khoản bảo hiểm
+ Thực hiện các công việc khác do kế toán trưởng phân công
3.1.3.3 Hình thức tổ chức kế toán
a Hình thức ghi sổ kế toán
Trang 35Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” Theo đó:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trong sổ nhật ký chung và Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu đã ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các BCTC
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Chứng từ kế toán
Trang 36Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán
b Chế độ kế toán
- Công ty áp hạch toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính
- Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương thức kê khai thườngxuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: nhập trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
3.1.4 Đặc điểm lao động của công ty
Bảng 3.1.TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/20 14 2016/ 2015 SL
(ngư ời)
Cơ cấu (%)
SL (ngư ời)
Cơ cấu (%)
SL (ngư ời)
Cơ cấu (%)
+
+ /- %
Trang 37Nhận xét: Nhìn chung số lao động của công ty không lớn, do công ty có quy mô
nhỏ, số lượng lao động tăng đều qua các năm:
- Năm 2014 tổng lao động là 15 trong đó:
+ Theo giới tính Nam chiếm phần lớn (73%) ;
+ Theo trình độ trình độ lao động số lượng lao động hệ phổ thông tăng cao hơnhẳn so với hệ Đại học, cao đẳng và trung cấp
Điều này càng chứng tỏ được rằng số lượng lao động trẻ khỏe vào công tynhiều
+ Theo tính chất công việc: Số lao động trực tiếp chiếm 66.67% tương ứng với
đó thì số lao động này đa số là lao động nam
- Năm 2015 và 2016 tổng lao động tăng lên lần lượt là 17 người và 18 người+ Tổng số lao động năm 2016 so với 2015 tăng 1 người tương ứng với 5.88%+ Số lao động theo trình độ 2016 so với 2015 tăng 1 người tương ứng với7.69%
+ Số lao động phổ thông cũng tăng 8.33 %; lao động theo tính chất công việccũng tăng lên 8.33%
3.1.5 Đặc điểm tài sản, nguồn vốn của công ty
Trang 38Bảng 3.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
1.Tiền và khác khoản tương đương tiền 1.662.032.962 1.658.889.490 1.825.906.688 -3.143.472 -0,19 167.017.198 10,07
2.Các khoản phải thu ngắn hạn 257.177.055 584.662.402 559.032.229 327.485.347 127,34 -25.630.173 -4,38
3.Hàng tồn kho 1.565.729.061 1.673.972.008 1.967.259.756 108.242.947 6,91 293.287.748 17,52
4.Tài sản ngắn hạn khác 493.854.370 578.858.642 734.241.285 85.004.272 17,21 155.382.643 26,84 II.TÀI SẢN DÀI HẠN 5.265.000.000 4.773.999.996 6.282.999.992 -491.000.004 -9,33 1.508.999.996 31,61
2.Lợi nhuận chưa phân phối 20.393.448 -30.000.395 29.048.907 -50.393.843 -247,11 59.049.302 -196,83
(Nguồn: phòng kế toán công ty)
Trang 39Qua bảng trên cho thấy tình hình TS – NV của công ty có sự biến động.Tổng TS-NV tăng 0,29% từ năm 2014 đến năm 2015 và tiếp tục tăng mạnh22,64% từ năm 2015 đến năm 2016.
Tương tự, ta có: Vòng quay các phải thu năm 2016 = 28
Nhìn vào chỉ số vòng quay các khoản phải thu của hai năm, ta thấy:
Năm 2015 công ty thực hiện chính sách bán chịu (bán hàng trả chậm) để thuhút khách hàng và mở rộng được nhiều mối quan hệ với khách hàng Nhưngcông ty vẫn phải hết sức khôn ngoan trong việc bán chịu vì đi liền với những lợiích nó mang lại thì cũng có rất nhiều tác hại nằm ngoài tầm kiểm soát của công
ty như: gánh nặng về nợ khó đòi, nguy cơ phá sản cao
Năm 2016, số vòng quay giảm cho thấy công ty đang dần thu hồi nợ thaycho việc tiếp tục áp dụng chính sách bán hàng trả chậm
+ Năm 2015, lượng hàng tồn kho tăng 6,91% so với năm 2014, đến năm
2016 tăng lên khá nhiều so với năm 2015, cụ thể tăng 17,52% Việc hàng tồnkho tăng mạnh qua các năm không hẳn là xấu vì khi nhu cầu thị trường đột ngộttăng thì doanh nghiệp có thể giữ chân được khách hàng, lượng HTK trong kho
sẽ đủ để cung cấp cho khách hàng khi cần, nhưng doanh nghiệp cũng phải hết
Doanh thu thuầnVòng quay các
khoản phải thu
Trung bình các khoản phải thu
15.860.440.885(257.177.055 + 584.662.402)/2
)/2
Trang 40sức cẩn thận vì khi lượng HTK quá lớn không kịp tiêu thụ sẽ làm ứ đọng hàng
hóa, lúc này DN sẽ mất thêm một số khoản chi phí bảo quản, lưu trữ
+Tài sản ngắn hạn tăng liên tục qua 3 năm Ngược lại tài sản dài hạn giảm
9,33% từ năm 2014 đến 2015 do khấu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh,
tăng 31,61% từ năm 2015 đến 2016 do công ty mua thêm TSCĐ phục vụ cho
sản xuất kinh doanh
Tương tự, ta có: vòng quay các khoản phải trả năm 2016 = 2,89
Ta thấy, chỉ số quay vòng vốn năm 2016 nhỏ hơn năm 2015 chứng tỏ
doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn Thực tế, nhìn vào khoản
vay dài hạn có thể thấy được điều này Đây là một tín hiệu cho thấy công ty
đang phụ thuộc tài chính từ nguồn vốn đi vay
+ Vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ lệ lớn trong tổng NV
3.1.6 Đặc điểm kết quả sản xuất KD của công ty
Doanh số mua hàng thường niên
Vòng quay các khoản phải trả
Bình quân các khoản phải trả15.063.248.700 + 1.673.972.008 - 1.565.729.061
(4.300.382.933 + 4.223.400.000)/2