Công tác xã hội là một ngành nghề với sứ mệnh giúp đỡ, hỗ trợ, chăm sóc những người không may mắn, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong cộng đồng nhằm giúp họ vượt qua những nan đề của bản thân, hòa nhập cộng đồng và có cuộc sống tốt hơn. Những người này có thể là người khuyết tật, người nghèo, người không có khả năng tự chăm sóc, tự vệ, những người mắc những căn bệnh nan y, hoặc những nạn nhân của bạo lực gia đình, xâm hại tình dục, bạo lực học đường… Chính vì vậy, hoạt động công tác xã hội diện hiện khắp nơi, ở bất kỳ đâu có những người cần giúp đỡ, ở đó có sự tham gia của nhân viên công tác xã hội. Công tác xã hội ngày càng cho thấy được vai trò quan trọng của mình, đặc biệt là trong các bệnh vệnh, cơ sở chăm sóc sức khoẻ. Tại Việt nam, hoạt động CTXH trong bệnh viện mới được thừa nhận chính thức vào năm 2011 thông qua quyết định số 2514 QĐ – BYT do Bộ y tế ban hành ngày 1752011 về việc phê duyệt đề án phát triển nghề CTXH trong ngành y tế giai đoạn 2011 – 2020. Sự non trẻ đó khiến cho nhiều hoạt động CTXH có tính chất chuyên nghiệp chưa được triển khai trong thực tiễn. Thay vào đó, nhiều bệnh viện chú trọng hơn đến hoạt động CTXH có tính chất giản đơn như chỉ đường, hỗ trợ dinh dưỡng, trao quà nhằm mục đích giảm bớt khó khăn cho người bệnh và người nhà trong quá trình điều trị nội trú Lê Thị Hoàng Liễu, 2016 Dựa trên thực tiễn hoạt động CTXH trong bệnh viện hiện nay tại Việt Nam, cũng như vai trò của NVCTXH ngày càng được nâng cao trong xã hội đã thôi thúc tác giả thực hiện đề tài : Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện ( nghiên cứu trường hợp tại Phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh – Thanh Xuân – Hà Nội). Nội dung của đề tài tập trung vào việc phân tích các vai trò chủ đạo của Nhân viên công tác xã hội tại đây, đánh giá hiệu quả hoạt động của nhân viên công tác xã hội tại phòng khám. Từ đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị về giải pháp nâng cao vai trò của NVCTXH tại đây.
Trang 1Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Khoa Xã Hội Học
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài báo cáo thực tập, Ngoài sự nỗ lực và cố gắng
của sinh viên, sinh viên còn nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các thầy cô, bạn bè, cácsinh viên trong và ngoài trường
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, trước hết sinh viên xin gửi lời cảm
ơn chân thành, sâu sắc nhất đến T.S Mai Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ,chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.Chúng tôi cũng vô cùng cảm kích với sự hỗ trợ nhiệt tình về mọi mặt của các các thầy
\
Thuộc chuyên ngành: Công tác xã hội
Giảng viên hướng dẫn: TS Mai Linh
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thiên Thương
Hà Nội, 1/2021
Đề tài: Vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong Bệnh viện ( Nghiên cứu trường hợp tại Phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh – Thanh Xuân – Hà Nội)
Trang 2cô trong Khoa Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại họcQuốc gia Hà Nội
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn sinh viên trong vàngoài trường đã cùng tham gia nghiên cứu tôi, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.Nhờ có sự giúp đỡ, động viên tinh thần từ mọi người đã giúp cho tôi hoàn thành báocáo này Vì thời gian và kinh nghiệm của sinh viên còn hạn chế Sinh viên rất mongnhận được sự góp ý và nhận xét từ các thầy cô giáo và những người quan tâm đếnnghiên cứu này Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 01 năm 2020 Sinh viên
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Công tác xã hội là một ngành nghề với sứ mệnh giúp đỡ, hỗ trợ, chăm sócnhững người không may mắn, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong cộng đồng nhằmgiúp họ vượt qua những nan đề của bản thân, hòa nhập cộng đồng và có cuộc sống tốthơn Những người này có thể là người khuyết tật, người nghèo, người không có khả
Trang 4năng tự chăm sóc, tự vệ, những người mắc những căn bệnh nan y, hoặc những nạnnhân của bạo lực gia đình, xâm hại tình dục, bạo lực học đường… Chính vì vậy, hoạtđộng công tác xã hội diện hiện khắp nơi, ở bất kỳ đâu có những người cần giúp đỡ, ở
đó có sự tham gia của nhân viên công tác xã hội Công tác xã hội ngày càng cho thấyđược vai trò quan trọng của mình, đặc biệt là trong các bệnh vệnh, cơ sở chăm sóc sứckhoẻ
Tại Việt nam, hoạt động CTXH trong bệnh viện mới được thừa nhận chínhthức vào năm 2011 thông qua quyết định số 2514/ QĐ – BYT do Bộ y tế ban hànhngày 17/5/2011 về việc phê duyệt đề án phát triển nghề CTXH trong ngành y tế giaiđoạn 2011 – 2020 Sự non trẻ đó khiến cho nhiều hoạt động CTXH có tính chấtchuyên nghiệp chưa được triển khai trong thực tiễn Thay vào đó, nhiều bệnh viện chútrọng hơn đến hoạt động CTXH có tính chất giản đơn như chỉ đường, hỗ trợ dinhdưỡng, trao quà nhằm mục đích giảm bớt khó khăn cho người bệnh và người nhà
trong quá trình điều trị nội trú [ Lê Thị Hoàng Liễu, 2016]
Dựa trên thực tiễn hoạt động CTXH trong bệnh viện hiện nay tại Việt Nam,cũng như vai trò của NVCTXH ngày càng được nâng cao trong xã hội đã thôi thúc tác
giả thực hiện đề tài : Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện ( nghiên cứu trường hợp tại Phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh – Thanh Xuân – Hà Nội) Nội dung của đề tài tập trung vào việc phân tích các vai trò chủ đạo của Nhân
viên công tác xã hội tại đây, đánh giá hiệu quả hoạt động của nhân viên công tác xãhội tại phòng khám Từ đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị về giải pháp nâng caovai trò của NVCTXH tại đây
2 Tổng quan hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện hiện nay
Hoạt động CTXH trong bệnh viện xuất hiện sớm tại Anh ngay từ năm 1894,sau đó lan sang Mỹ vào năm 1905 và phát triển mở rộng ra nhiều quốc gia trên thếgiới Sự thành công đó đã dẫn đến sự ra đời “Hiệp hội nhân viên CTXH thế giới” vàonăm 1928 Tính đến thời điểm hiện nay, đã có hơn 90 Quốc gia tham gia tổ chức này
Trang 5với mong muốn thúc đẩy hoạt động CTXH chuyên nghiệp trong bệnh viện tại quốcgia mình
Đến năm 1905, hoạt động CTXH chính thức được đưa vào các bệnh viện tại
Mỹ và đội ngũ nhân viên CTXH lúc này chỉ thực hiện một số công việc đơn giản như:
hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân lao, giáo dục bệnh nhân giữ vệ sinh, chăm sóc đặc biệt chotrẻ em,… Các hoạt động này đã phần nào nâng cao khả năng phục hồi của người bệnh
và nhận được sự đồng tình ủng hộ của y, bác sỹ Nhờ sự thành công này mà nhiềuQuốc gia trên thế giới đã đưa ra quyết định tuyển dụng nhân viên CTXH vào làm việctại bệnh viện 1
Công tác xã hội (CTXH) là một ngành mới tại Việt Nam, tuy vậy đã có trên 20trường đại học dạy ngành học này Ngành “Chăm sóc Thiếu niên Nhi đồng” và ngành
“Lao động – Thương binh và Xã hội” là hai ngành tiên phong đề xuất xây dựng và sửdụng nhân viên CTXH chuyên nghiệp Chính phủ đã phê duyệt việc phát triển nghềCTXH do Bộ lao Động – Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó có phát triển nghềCTXH bệnh viện
Theo một số tài liệu gần đây, CTXH bệnh viện đã bắt đầu được đào tạo từ năm
1948 tại Hà Nội do Hội Chữ thập đỏ cộng tác với Trường Đại học Caritas dòng St.Vincent de Paul tổ chức Một số y tá tại Bệnh viện Bạch Mai lúc đó tham gia Hoạtđộng này nhằm giúp đỡ bệnh nhân và tù nhân lúc đó Cũng theo một số tài liệu,CTXH được tiếp tục đào tạo tại TP Hồ Chí Minh vào những năm 1960 – 1970 ở mứccán sự CTXH (trung cấp CTXH) Hoạt động này nhằm giúp đỡ những người phải dichuyển chỗ ở (ấp chiến lược) Thực tế cho đến nay chưa có nhân viên CTXH chuyênnghiệp hoạt động ở bệnh viện tại Việt Nam Một số bệnh viện tại TP Hồ Chí Minh có
tổ chức phòng Xã hội, song các phòng này chủ yếu hoạt động nhân đạo nhằm giảmviện phí cho một số người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Một số sinh viên làmchuyên đề tốt nghiệp về CTXH bệnh viện cũng đã tìm cách tiếp cận vấn đề này, songnhững câu hỏi trên vẫn chưa có gợi ý thoả đáng
Như vậy, hiện nay chưa có cở sở nào ở Việt Nam thực hành CTXH bệnh viện,2
do đó chưa thực tế CTXH chuyên nghiệp làm gì tại bệnh viện Tuy nhiên, một số thực
1 Nguyễn Thu Hà, 2020, Hoạt động công tác xã hội với trẻ vị thành niên điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung Ương.
nghiệp và Quản lý bệnh viện
Trang 6tế tại bệnh viện hiện nay có thể đưa ra một số lý do về sự cần thiết và không cần thiếtcủa CTXH chuyên nghiệp tại bệnh viện Hiện nay chưa có bệnh viện nào có tổ chứcCTXH bệnh viện chuyên nghiệp Một số bệnh viện đã bắt đầu manh nha xây dựngphòng CTXH tại cơ sở, tuy nhiên hiệu quả hoạt động của phòng CTXH vẫn chưa thực
sự phát huy hết được vai trò của NVCTXH
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu vai trò của NVCTXH tại Phòng khám Đa Khoa 182 LươngThế Vinh
- Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của NVCTXH tại phòng khám ĐaKhoa 182 Lương Thế Vinh
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của NVCTXH tại đây
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu được thực trạng vai trò của NVCTXH hiện nay tại Phòng khám
Đa khoa Lương Thế Vinh
- Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế của NVCTXH trong việchoàn thành vai trò của NVCTXH tại đây
- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huynhững ưu điểm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NVCTXH tạiđây
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi số 1: Vai trò của NVCTXH tại Phòng khám Đa khoa 182Lương Thế Vinh hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi số 2: Có những ưu điểm và hạn chế nào trong việc đảmnhiệm vai trò NVCTXH tại Phòng Khám Đa khoa 182 Lương ThếVinh hiện nay
- Câu hỏi số 3: Cần đưa ra những giải pháp nào để nâng cao vai tròcủa NVCTXH tại đây
5 Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Trang 7Vai trò của NVCTXH tại phòng khám Đa Khoa 182 Lương Thế Vinh –Bệnh viện Đại học Quốc Gia Hà Nội.
tế, người bệnh đến khám
- Dung lượng mẫu: 30 mẫu
- Cơ chế mẫu:
+ Nhân viên công tác xã hội (3 người) : Phỏng vấn sâu nhân viên công tác xã hội
để sinh viên có thêm những thông tin về vai trò của nhân viên công tác xã hội tạiphòng khám và cảm nhận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong quá trìnhthực hiện vai trò của mình Từ đó xác định những khó khăn, hạn chế trong quátrình thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội
+ Các y bác sỹ (05 người): Phỏng vấn sâu giáo viên trực tiếp các y bác sỹ để cóthêm những thông tin về vai trò của nhân viên công tác xã hội tại phòng khám.Bên cạnh đó, giúp sinh viên nắm bắt được các thông tin liên quan đến vai trò vàquá trình thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội
Trang 8+ Nhân viên y tế (02 người): Phỏng vấn sâu trực tiếp nhân viên y tế tại đây giúpsinh viên nắm bắt được các thông tin liên quan đến vai trò và hiểu rõ hơn về vaitrò của nhân viên công tác xã hội tại phòng khám Những ưu điểm và hạn chếtrong quá trình thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội tại đây.
+ Người bệnh đến khám ( 20 người) : Phỏng vấn sâu người bệnh đến khám trựctiếp tại bệnh viện là đối tượng trực tiếp thực hưởng các dịch vụ của vai trò nhânviên công tác xã hội mang lại Qua đó sinh viên có thêm các thông tin liên quanđến các vai trò của nhân viên công tác xã hội tại phòng khám và những vai trò màngười bệnh được hưởng khi đến khám chữa bệnh, những cảm nhận của ngườibệnh về vai trò của nhân viên công tác xã hội tại phòng khám
Quy trình thực hiện phỏng vấn sâu sinh viên thực hiện:
+ Xây dựng bộ câu hỏi, sắp xếp thời gian, địa điểm phỏng vấn; dự kiến thời gianphỏng vấn khoảng 30-45 phút/ người
+ Kết hợp ghi chép và chuẩn bị các dụng cụ phục vụ như máy ghi âm, máy quayphim(có sự đồng ý ghi âm)
+ Xử lý kết quả phỏng vấn
6.2 Phương pháp phân tích tài liệu
Để có những số liệu về số lượng nhân viên công tác xã hội cũng như tư liệu
cụ thể, chính xác về các vấn đề liên quan, sinh viên đã tìm hiểu một số tài liệu như:vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các bệnh viện, phòng công tác xã hội, cácđánh giá về vai trò của nhân viên công tác xã hội để có cái nhìn tổng quan về vai tròcủa nhân viên công tác xã hội
Trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu đó, sinh viên đã tiến hành phân tích, đánh giá
và xử lý thông tin để thu thập những thông tin chuẩn xác Sinh viên đã xem xét nhữngmặt tích cực và hạn chế, những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề chưa đượcgiải quyết của các tài liệu tìm được có liên quan đến vai trò của nhân viên công tác xãhội, từ đó đề xuất các giải pháp mới để hoàn thiện nâng cao vai trò của nhân viên côngtác xã hội
6.3 Phương pháp quan sát:
Quan sát là một trong những phương pháp cụ thể cho việc thu thập thông tin
cá biệt về đối tượng Đây là quá trình tri giác và việc ghi chép mọi yếu tố có liên quan
Trang 9đến đối tượng nghiên cứu Quan sát giúp người nghiên cứu có thể thu thập được thôngtin đầy đủ hơn (qua giọng nói, nét mặt, cử chỉ…) Sinh viên sử dụng phương pháp nàytrong suốt quá trình thu thập thông tin, đặc biệt là khi tiến hành phỏng vấn sâu đối vớicác đối tượng nghiên cứu
Sinh viên tiến hành quan sát môi trường làm việc của nhân viên công tác xãhội để nắm bắt được về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong môi trường đó nhưthế nào, gặp phải những khó khăn gì và có những thuận lợi gì Phương pháp quan sátgiúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của nhân viên công tác xã hội, nắm bắt được cáchoạt động và cử chỉ của nhân viên công tác xã hội để từ đó đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả vai trò nhân viên công tác xã hội Những hoạt động của nhân viêncông tác xã hội trong môi trường làm việc, hoạt động tích cực và hạn chế của nhânviên công tác xã hội Phương pháp quan sát kết hợp với các phương pháp khác sẽcung cấp thêm cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của nhân viên công tác xã hội trongmôi trường làm việc Từ đó đánh giá được những ưu điểm và hạn chế của nhân viêncông tác xã hội trong quá trình đảm nhiệm và thực hiện vai trò của mình
6.4 Phương pháp đặt câu hỏi:
Kĩ năng này được dùng kết hợp thường xuyên với hai kĩ năng trên để thu thậpthông tin Trong khi lắng nghe, sinh viên phải sử dụng một số câu hỏi để nhắc lại để
có thể xác nhận các thông tin liên quan đến vai trò của nhân viên công tác xã hội Dùng câu hỏi để biết được những vai trò của nhân viên công tác xã hội tại phòngkhám và quá trình thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội
Câu hỏi được sử dụng nhiều là câu hỏi mở, sinh viên đặt hỏi để các đối tượngđược phỏng vấn chia sẻ những cảm nhận và hiểu biết của mình liên quan đến vai tròcủa nhân viên công tác xã hội và quá trình thực hiện vai trò của nhân viên công tác xãhội tại bệnh viện
Phần nội dung chính:
Chương I: Cơ sở lý luận
1.1 Thao tác hóa các khái niệm
1.1.1 Công tác xã hội
Trang 10Trước hết, ta cần hiểu khái niệm công tác xã hội là gì? Công tác xã hội là một
nghề chuyên môn, một khoa học đã xuất hiện trên thế giới hàng trăm năm Tùy vàonhững điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội, văn hóa cũng như nền tảng tư tưởng màcông tác xã hội tại mỗi khu vực, mỗi quốc gia trên thế giới lại có những đặc điểmriêng biệt Do đó, có rất nhiều định nghĩa về công tác xã hội
Theo Nguyễn Hồi Loan “Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn xã hội, được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền thống của dân tộc, nhằm trợ giúp cá nhân và các nhóm người trong việc giải quyết các nan đề trong đời sống của họ, vì phúc lợi và hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội”.[4, tr11]
Nhân viên công tác xã hội tại Việt Nam được coi là những người làm việcthuộc khu vực nhà nước và phi chính phủ, cung cấp các dịch vụ trợ giúp các nhómyếu thế Do ở giai đoạn đầu phát triển, Nhân viên công tác xã hội ở Việt Nam chủyếu là hoạt động bán chuyên nghiệp, theo các đoàn thể, chưa được đào tạo bài bản
về kĩ năng chuyên môn
Định nghĩa của Hiệp hội quốc gia nhân viên xã hội Mỹ (NASW – 1970): “
Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó.”
Định nghĩa của Hiệp hội nhân viên công tác xã hội Quốc tế thông qua tháng 7
năm 2000 tại Montréal, Canada (IFSW): “ Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi
xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phogs cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường của họ Nhân quyền và Công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề.”
Có nhiều hướng tiếp cận Công tác xã hội Trong đó phải kể đến công tác xã hộivới cá nhân Công tác xã hội với cá nhân là một phương pháp trợ giúp từng cá nhânthông qua mối quan hệ một - một, nhằm giải quyết vấn đề, phục hồi, củng cố và phát
Trang 11triển thực thi một cách bình thường các chưc năng xã hội của họ ( Theo Grace Mathew)
Mục đích của Công tác xã hội được thể hiện rất rõ qua những định nghĩa, kháiniệm về ngành này Hiểu một cách chung nhất là vì con người, trong đó hướng tới
việc “giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho con người nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu
từ đó thúc đẩy sự thay đổi xã hội”.
Kết hợp với phương pháp so sánh, người nghiên cứu sẽ so sánh để chỉ ra điểm tương đồng giữa mục đích của mô hình can thiệp trẻ tự kỷ với mục đích của Công tác xã hội[12].
Các giá trị và nguyên tắc của Công tác xã hội: Với tư cách là một dịch vụ, mộtngành nghề vì con người, Công tác xã hội có những giá trị và nguyên tắc nghề nghiệpnhất định của nó, đây chính là một trong số những nhân tố quan trọng giúp phân biệtCông tác xã hội với những hoạt động hỗ trợ khác và là một yếu tố then chốt để xácđịnh xem một hoạt động trợ giúp nào đó có mang tính chất Công tác xã hội haykhông
Trên thế giới hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về giá trị của nghề Công tác
xã hội, tuy nhiên trong quá trình tìm hiều qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, các ýkiến đều tựu chung ở một số giá trị căn bản như sau:
- Công bằng xã hội
- Tôn trọng con người
- Tin tưởng con người có tiềm năng thay đổi và có quyền phát triển các tiềmnăng ấy
Công tác xã hội tiếp thu những giá trị ngày trong các nguyên tắc căn bản củanó:
- Nguyên tắc cá nhân (cá biệt) hóa
- Nguyên tắc chấp nhận thân chủ - không kết án (hay không phán xét)
- Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ
- Nguyên tắc bảo mật
Trang 121.1.2 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện
Công tác xã hội trong bệnh viện có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạodựng mối quan hệ hài hòa giữa tinh thần và thể chất của người bệnh, giữa người bệnhvới người thân, giữa người bệnh với những người xung quanh và hơn hết là giữangười bệnh với nhân viên y tế
Công tác xã hội trong bệnh viện là các hoạt động hỗ trợ người bệnh, người nhàngười bệnh và các nhân viên y tế trong bệnh viện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội
và tâm lý liên quan đến bệnh tật và quá trình khám chữa bệnh Mục đích là hỗ trợ cácnhóm đối tượng khắc phụcnhững khó khăn về xã hội để đạt được hiệu quả chăm sócsức khỏe tốt nhất
Công tác xã hội trong bệnh viện có nhiệm vụ bảo vệ quyền được chăm sóc sứckhỏe của người bệnh thông qua việc tư vấn các vấn đề xã hội có liên quan cho ngườibệnh và gia đình của họ trong quá trình điều trị, tìm kiếm các dịch vụ hỗ trợ trên cơ sởtìm hiểu và phân tích các yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh,kết nối các dịch vụ hỗ trợ cho từng người bệnh, nghiên cứu cung cấp bằng chứng từthực tế hoạt động để đề xuất chính sách, hỗ trợ giải tỏa tâm lý cho người bệnh, ngườinhà và nhân viên y tế… Ngoài ra công tác xã hội trong bệnh viện còn có nhiệm vụgiúp đỡ và tìm nguồn tài trợ cho các người bệnh có hoàn cảnh khó khăn, công táctruyền thông, quan hệ công chúng và tham gia công tác đào tạo tại bệnh viện…
Công tác xã hội trong bệnh viện bao gồm có các vai trò chính như sau:
Vai trò đón tiếp, chỉ dẫn thông tin: Đón tiếp, chỉ dẫn, cung cấp thông tin, giớithiệu dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện cho người bệnh; tư vấn cho người bệnh
về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người bệnh, các chương trình, chính sách
xã hội và bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội trong khám, chữa bệnh; cung cấp thông tin, tưvấn cho người bệnh có chỉ định chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc xuất viện
Vai trò tham vấn tâm lý: Tiếp cận, trò chuyện, lắng nghe chia sẻ của ngườibệnh có vấn đề về tâm lý như căng thẳng, lo âu, trầm cảm để giúp họ giải tỏa cảm xúctiêu cực, có niềm tin trong quá trình điều trị bệnh
Trang 13Vai trò truyền thông: truyền thông về chính sách, quyền lợi của người bệnhtrong khám, chữa bệnh ; phối hợp với các bên có liên quan trong truyền thông, giáodục phổ biến về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe trước, trong và sau điều trị; truyềnthông, kêu gọi cộng đồng quan tâm, trợ giúp người bệnh đặc biệt khó khăn.
Vai trò vận động, tiếp nhận tài trợ: Vận động, tiếp nhận tài trợ về vật chất, tàichính và nguồn lực con người trong việc trợ giúp người bệnh có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn
Vai trò tổ chức sự kiện: Tổ chức các sự kiện như Ngày tết Thiếu nhi 1/6, NgàyPhụ nữ Việt Nam 20/10, Ngày lễ Vu lan, Chủ nhật yêu thương… để hỗ trợ tinh thầncho người bệnh đang điều trị tại bệnh viện
1.2 Lý thuyết áp dụng
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow
Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa họcnghiên cứu sinh học và xã hội Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạngthái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầutối thiểu, hay còn gọi là nhu yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dàitồn tại, phát triển và tiến hóa cầu là yếu tố tất yếu, cần thiết để đảm cho sự tồn tại vàphát triển của cá nhân Nếu nhu cầu được thoả mãn thì sẽ tạo nên cảm giác thoải mái
và an toàn cho sự phát triển Ngược lại nếu nhu cầu không được đáp ứng thì sẽ gâynên sự căng thẳng và có thể dẫn đến những hậu quả nhất định Nhu cầu khác với ýmuốn, nhu cầu là thứ khi thiếu sẽ dẫn đến những hạn chế trong quá trình phát triểncon người Chính vì vậy mà mục tiêu của CTXH là tăng cường khả năng hoạt động cánhân hay tổ chức thông qua đáp ứng nhu cầu của đối tượng Vì khách thể trực tiếpnghiên cứu của đề tài này là sinh viên khuyết tật nên việc xem xét, đánh giá nhu cầucủa đối tượng là vô cùng quan trọng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết nhu cầu của MaslowAbraham Maslow (1908-1970), nhà tâm lý học người Mỹ, được thế giới biết đến như
là nhà tiên phong trong trường phái tâm lý học nhân văn (Humanistic psychology) bởi
hệ thống lý thuyết về thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người – ra đời
Trang 14vào những năm 50 của thế kỷ XX 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết màtầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu(Hierarchy of Needs) của con người Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầucủa con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ caohơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước.Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc:
Hình ảnh : Tháp nhu cầu của Maslow ( Nguồn Internet)
- Nhu cầu cơ bản (basic needs) thường được gọi là nhu cầu sinh học
- Nhu cầu về an toàn (safety needs)
- Nhu cầu về xã hội (social needs)
- Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
- Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)
Nhu cầu cơ bản (basic needs): Bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như
ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục…Đây là những nhu cầu cơ bản nhất vàmạnh nhất của con người
Trang 15Nhu cầu về an toàn, anninh (safety needs): Nhu cầu an toàn và an ninh này thểhiện trong cả thể chất lẫn tinh thần Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sốngcòn của mình khỏi các nguy hiểm
Nhu cầu về xã hội (social needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mongmuốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu vềtình cảm, tình thương (needs of love) Nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đápứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh
Nhu cầu về được tôn trọng (esteem needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu
tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thôngqua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danhtiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân
Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs): Đây chính là nhu cầu được
sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt cácthành quả trong xã hội
Thông qua lý thuyết về Thang bậc nhu cầu được đề xướng bởi nhà tâm lý họcAbraham Maslow, mỗi người trong chúng ta có thể rút ra nhiều điều thú vị về nhữngnhu cầu, giá trị trong cuộc sống, tìm hiểu các khó khăn mà trẻ em lao động sớm gặpphải, các phương thức cần thiết để hỗ trợ hiệu quả
Ứng dụng vào đề tài nghiên cứu: Áp dụng lý thuyết nhu cầu vào đề tài giúp sinh
viên có thể tiếp cận người bệnh để có thể nắm bắt được những mong muốn về vai tròcủa nhân viên công tác xã hội tại bệnh viện khi người bệnh đến khám chữa bệnh Bêncạnh đó áp dụng lý thuyết nhu cầu giúp sinh viên có thể đánh giá được vai trò củanhân viên công tác xã hội trong quá trình thực hiện các vai trò của mình so với nhucầu và mong muốn của người hưởng dịch vụ
1.2.2 Lý thuy t h th ng sinh thái ết hệ thống sinh thái ệ thống sinh thái ống sinh thái
Các quan điểm hệ thống trong Công tác xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết hệ
thống tổng quát của Bertalanffy Đây là một lý thuyết sinh học cho rằng: “ Mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần của hệ thống lớn hơn Do đó con người là một bộ phận của xã hội
Trang 16và được tạo nên từ các phân tử, mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏ hơn” Và say
này, lý thuyết hệ thống còn được các nhà khoa học khác nghiên cứu như: Hanson(1995), Mancoske (1981)…
Người có công đưa lý thuyết hệ thống áp dụng vào thực tiễn Công tác xã hộiphải kể đến công lao của Pincus và Minahan Các nhà hệ thống sinh thái cho rằng: Cánhân là một hệ thống nhỏ trong các hệ thống lớn hơn và là hệ thống lớn trong các tiểu
hệ thống quan hệ, và các thể chế xã hội, tổ chức chính sách có ảnh hưởng đến cá nhân
Theo lý thuyết này, có ba loại hệ thống có thể giúp đỡ con người:
+ Hệ thống thân tình, tự nhiên: gia đình, bạn bè, anh chị em họ hàng … + Hệ thống chính quy: các nhóm cộng đồng, cộng đoàn…
+ Hệ thống tập trung của tổ chức xã hội: bệnh viên hay trường học
Cá nhân gắn chặt với gia đình, gia đình với cộng đồng, có những cá nhân rấtmạnh có thể lay chuyển cả một hệ thống lớn Hành vi còn người rất phức tạp, không
có một yếu tố nào duy nhất giải thích về hành vi con người Chúng ta phải cố gắng kếthợp các lý thuyết về cá nhân, gia đình, nhóm, xã hội và lý thuyết về thế giới để hiểu
về con người theo hệ thống sinh thái
Gia đình có ranh giới, chúng ta cũng có ranh giới, bất cứ hệ thống nào cũng córanh giới, chúng ta nghĩ đến sự tương tác trong hệ thống để hiểu con người Để hiểumột người nào đó, chúng ta phải hiểu thế giới rộng hơn, phải hiểu gia đình của người
đó, nhóm bạn cùng làm việc, cộng đồng mà người đó đang tương tác Hệ thống sinhthái của mỗi cá nhân đều độc đáo
Áp dụng lý thuyết hệ thống sinh thái vào đề tài: sinh viên áp dụng lý thuyết
này nhằm tìm hiểu các hệ thống xung quanh Vai trò của nhân viên công tác xã hội sẽchịu tác động nhất định của các hệ thống xung quanh như người bệnh đến khám, các ybác sĩ, nhân viên y tế, tổ chức bên ngoài… Vì vậy khi xem xét và đánh giá các vaitrò của nhân viên công tác xã hội, sinh viên đã xem xét các mối quan hệ, tác động qualại của các hệ thống để từ đó có thể khai thác những tác động tích cực của cả hệ thốngđối với các cá nhân
1.3 Tổng quan địa bàn
1.3.
1 Lịch sử hình thành
Trang 17Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội (Hospital of Vietnam National University,Hanoi - tên viết tắt VNU Hospital) được thành lập từ năm 2011 và đang trong quátrình xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị Bệnh viện Đại học Quốc gia HàNội là một trong các Bệnh viện đại học, mô hình mới về đào tạo, nghiên cứu kết hợpvới cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, thuộc hệ thốngkhám chữa bệnh của Bộ Y tế.
3 Quy mô Bệnh viện
Bệnh viện có quy mô 1000 giường bệnh (Giai đoạn 1 quy mô 100 giường bệnh tại cơ sở của ĐHQGHN ở nội thành Hà Nội; Giai đoạn 2 có quy mô hoàn chỉnh tại cơ
*Tầm nhìn đến 2030
Trở thành bệnh viện hạng đặc biệt, hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị theo cá thể, thay thế, cấy ghép; được xếp hạng ngang tầm với các bệnh viện tiên tiến trong khu vực Nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nhân rộng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và động lực phát triển nền khoa học sức khỏe của đất nước
1.3.4. Giá trị cốt lõi
Trang 18Phòng khám đa khoa Lương Thế Vinh hoạt động với các giá trị “Chất lượng
- Sáng tạo - Tận tụy - Phát triển bền vững”
1.3.5 Khẩu hiệu hành động
Chất lượng đỉnh cao dựa vào tri thức và hợp tác (Excellence quality through Knowledge and collaboration).
1.3.6 Hoạt động hiện nay
Hiện nay phòng khám đang tập trung vào các hoạt động sau đây:
Khám chữa bệnh ngoại trú (bao gồm cả khám bảo hiểm và dịch vụ), khám sứckhỏe định kỳ, khám cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho các đơn vị trong nước
và người nước ngoài được Bệnh viện giao cho Phòng khám đa khoa 182 LươngThế Vinh (Phòng khám trực thuộc Bệnh viện)
Phòng khám Đa khoa 182 Lương Thế Vinh phục vụ chăm sóc sức khỏe chohơn 45.000 Cán bộ, Giảng viên, Học sinh, Sinh viên trong hệ thống ĐHQGHN
và khu vực dân cư lân cận
Phòng khám Đa khoa 182 Lương Thế Vinh có tư cách pháp nhân, con dấu vàtài khoản riêng và giao cho Bệnh viện ĐHQGHN quản lý Ngày 22/07/2013,
Bộ y tế đã thẩm định, cấp phép hoạt động khám, chữa bệnh theo Giấy phép số02/BYT-GPHĐ; và phê duyệt danh mục 494 kỹ thuật chuyên môn đối vớiPhòng khám đa Khoa 182 Lương Thế Vinh trực thuộc ĐHQGHN theo Quyếtđịnh số 2631/QĐ-BYT ngày 22/07/2013 của Bộ trưởng Bộ y tế
Chương 2: Vai trò
1 Vai trò của NVCTXH hiện nay tại Phòng khám Đa khoa Lương Thế Vinh
Hiện nay công tác đón tiếp và chỉ dẫn thông tin cho người bệnh đến khámbệnh và chữa bệnh tại phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh – Bệnh viện Đại học