1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021

37 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2030 Và Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm Đầu Của Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Bình Tân
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Huyện Bình Tân
Trường học Vĩnh Long
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính xã, thị trấn; - Xác định diện tích các loại đất do quy hoạch tỉnh phân bổ cho huyện và chỉ tiêu SDĐ t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN

  

BÁO CÁO TÓM TẮT

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN

Trang 2

CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ,

SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Quyết định 3366/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác sử dụng ngân sách nhà nước

- Công văn số 804/UBND, ngày 15 tháng 10 năm 2020 của UBND huyện Bình Tân về việc chấp thuận cho lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long;

- Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 04/3/2021 của UBND huyện Bình Tân

về việc phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Lập quy hoạch sử dụng đất thời

kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Bình Tân - tỉnh Vĩnh Long

2 Mục đích

- Quy hoạch sử dụng đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, mục tiêu phát triển của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện thời kỳ 2021 - 2030 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái;

Trang 3

- Kết quả sau khi được phê duyệt là cơ sở pháp lý phân bổ nhu cầu sử dụng đất cho các xã, thị trấn, ngành, lĩnh vực

- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của các ngành, các địa phương cụ thể đến năm 2030

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất

- Đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện và chung của toàn tỉnh đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các xã, thị trấn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện thời kỳ 2021 - 2030

3 Yêu cầu

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với Luật Đất đai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đâu gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP); Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đánh giá thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020

đã được UBND tỉnh phê duyệt

Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện phải được trình thẩm định, trình UBND tỉnh xét duyệt trong quý IV năm 2021

để công bố và triển khai thực hiện

- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính xã, thị trấn;

- Xác định diện tích các loại đất do quy hoạch tỉnh phân bổ cho huyện và chỉ tiêu SDĐ theo nhu cầu sử dụng đất của huyện đến từng đơn vị hành chính xã, thị trấn;

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân; đối với khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013 thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính xã, thị trấn;

- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo;

Trang 4

PHẦN I ĐÁNH GIÁ TÓM TẮT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

Theo kết quả thống kê đất đai đến thời điểm 31/12/2020, tổng diện tích tự nhiên của huyện Bình Tân là 15.807,28 ha, diện tích và cơ cấu như sau:

Bảng 1 Cơ cấu các nhóm đất chính năm 2020

Trên cơ sở kết quả thống kê đất đai tại thời điểm 31/12/2020, so sánh với chỉ tiêu sử dụng đất được xét duyệt đến năm 2020 theo Quyết định số 3558/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long, kết quả thực hiện chi tiết như sau:

* Về diện tích tự nhiên: 15.807,28 ha

* Đất nông nghiệp: đến năm 2020 là 12.752,48 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 859,38 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 11.893,10 ha) Trong đó:

- Đất trồng lúa: đến năm 2020 là 9.305,34 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 891,44 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 8.413,90 ha)

- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2020 là 3.061,51 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 188,11 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 2.873,40 ha)

* Đất phi nông nghiệp: đến năm 2020 là 3.054,80 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 859,40 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 3.914,20 ha) Trong đó:

- Đất quốc phòng: đến năm 2020 là 135,93 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,93 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 135,00 ha)

- Đất an ninh: đến năm 2020 là 9,80 ha, đạt so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt (chỉ tiêu quy hoạch là 9,80 ha)

Trang 5

- Đất khu công nghiệp: chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 400,00 ha, đến năm 2020 chỉ tiêu này chưa thực hiện

- Đất cụm công nghiệp: chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 85,60 ha, đến năm 2020 chỉ tiêu này chưa thực hiện

- Đất thương mại, dịch vụ: đến năm 2020 là 4,06 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 32,24 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 36,30 ha)

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2020 là 11,30 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 99,20 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 110,50 ha)

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: đến năm 2020

là 1.337,86 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 343,46 ha (chỉ tiêu quy hoạch

Trang 6

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: đến năm 2020 thực hiện được 0,50ha (quy hoạch không duyệt chỉ tiêu này)

- Đất ở tại nông thôn: đến năm 2020 là 415,83 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 61,87 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 477,70 ha)

- Đất ở tại đô thị: đến năm 2020 là 93,56 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 59,84 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 153,40 ha)

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: đến năm 2020 là 17,69 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,89 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 16,80 ha)

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: đến năm 2020 là 0,08 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,12 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 0,20 ha)

- Đất tín ngưỡng: đến năm 2020 là 3,22 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,92 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 2,30 ha)

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: đến năm 2020 là 1.022,42 ha, thấp hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 464,68 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 1.487,10 ha)

- Đất phi nông nghiệp khác: đến năm 2020 là 1,66 ha, cao hơn chỉ tiêu quy hoạch được duyệt 0,86 ha (chỉ tiêu quy hoạch là 0,80 ha)

(Chi tiết các loại đất thể hiện tại bảng 2 phần phụ lục)

* Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:

Các chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện trong kỳ quy hoạch chưa đạt do các nguyên nhân chính như sau:

- Thiếu vốn đầu tư của các dự án công trình (đặc biệt là công trình trọng điểm như khu, cụm công nghiệp, khu TMDV, v.v.)

- Công tác dự báo chưa sát nhu cầu thực tiễn của xã hội

- Sự phối hợp giữa các ban, ngành và các địa phương trong công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhìn chung chưa tốt

- Thiếu ổn định trong xuất khẩu nông sản, tình hình dịch bệnh trên cây trồng vật

nuôi diễn biến phức tạp,.v.v ảnh hưởng đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp

Trang 7

PHẦN III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Tóm tắt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện theo Văn kiện Đại hội Đảng huyện Bình Tân lần thứ XII nhiệm kỳ (2020 - 2025) như sau:

CHỈ TIÊU KINH TẾ

1 Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản (theo giá ss) tăng BQ hàng năm 3,0%

2 Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh) tăng bình quân hàng năm 9%

3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và DV tiêu dùng xã hội tăng BQ hàng năm 13%

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 58%

5 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 10%

CHỈ TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

6 Tổng tỷ suất sinh (mức sinh) 1,88%

7 Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm 1,07%/năm

8 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 9%

9 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế 95%

10 Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia 75%

11 Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom:

CHỈ TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐÔ THỊ VĂN MINH

13 Xây dựng huyện nông thôn mới (đạt)

Trang 8

- Số xã đạt nông thôn mới nâng cao 03 xã

- Số xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu 01 xã

14 Thị trấn Tân Quới đạt chuẩn văn minh đô thị (giữ vững)

15 Xây dựng khu dân cư (ấp) nông thôn mới kiểu mẫu và khóm văn hóa - đô thị văn minh; trong đó:

+ Số khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu 08 ấp

+ Khóm văn hóa-đô thị văn minh đạt 80%

3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện xác định, xác định bổ sung đến từng đơn vị hành chính cấp xã cụ thể như sau:

a Nhóm đất nông nghiệp: Đến năm 2030 diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 11.603,65 ha, phân bố trên địa bàn các xã, thị trấn, trong đó xã có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là xã Nguyễn Văn Thảnh 1.892,39 ha, thị trấn Tân Quới có diện tích nhỏ nhất là 334,77 ha Trong đó:

- Đất trồng lúa: đến năm 2030 diện tích đất trồng lúa của huyện là 8.084,45ha, phân bố trên địa bàn các xã, thị trấn, trong đó xã có diện tích đất lúa lớn nhất là xã Nguyễn Văn Thảnh 1.579,45 ha, thị trấn Tân Quới có diện tích nhỏ nhất là 54,82 ha

- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2030 diện tích đất trồng cây lâu năm của huyện là 2.954,23 ha, phân bố trên địa bàn các xã, thị trấn, trong đó xã có diện tích đất trồng cây lâu năm lớn nhất là xã Tân An Thạnh 529,41 ha, xã Tân Hưng có diện tích nhỏ nhất là 122,09 ha

b Nhóm đất phi nông nghiệp: Đến năm 2030 diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện là 4.203,63 ha, phân bố trên địa bàn các xã, thị trấn, trong đó xã có diện tích đất phi nông nghiệp lớn nhất là thị trấn Tân Quới 1.137,87 ha, xã Tân Lược

là 193,72 ha Trong đó một số loại đất có diện tích lớn trong nhóm đất phi nông nghiệp như:

- Đất khu công nghiệp: đến năm 2030 diện tích đất khu công nghiệp của huyện

là 400,00 ha phân bố ở các xã Thành Lợi 323,28 ha và thị trấn Tân Quới 76,72 ha

- Đất phát triển hạ tầng: đến năm 2030 diện tích đất phát triển hạ tầng của huyện

là 1.506,37 ha, phân bố trên địa bàn các xã, thị trấn, trong đó xã có diện tích đất phát triển hạ tầng lớn nhất là thị trấn Tân Quới 242,36 ha, xã có diện tích đất phát triển hạ tầng nhỏ nhất là xã Tân Lược, với diện tích 67,75 ha

- Đất ở tại nông thôn: đến năm 2030 diện tích đất ở tại nông thôn của huyện là 505,34 ha, phân bố trên địa bàn các xã

Trang 9

- Đất ở tại đô thị: đến năm 2030 diện tích đất ở tại đô thị của huyện là 430,28 ha, phân bố trên địa bàn thị trấn Tân Quới

c Nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (trên địa bàn huyện không còn đất chưa sử dụng)

(Chi tiết phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã tại bảng 3 phần phụ lục)

3.3 So sánh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2030 và năm 2020

* Về diện tích tự nhiên: 15.807,28 ha

* Đất nông nghiệp: đến năm 2030 là 11.603,65 ha, giảm so với hiện trạng năm

2020 là 1.148,83 ha (hiện trạng 12.752,48 ha) Trong đó:

- Đất trồng lúa: đến năm 2030 là 8.084,45 ha, giảm so với hiện trạng năm 2020

* Đất phi nông nghiệp: đến năm 2030 là 4.203,63 ha, tăng so với hiện trạng năm

2020 là 1.148,83 ha (hiện trạng 3.054,80 ha) Trong đó:

- Đất khu công nghiệp: đến năm 2030 là 400,00 ha, tăng 100% diện tích so với hiện trạng năm 2020

- Đất cụm công nghiệp: đến năm 2030 là 67,46 ha, tăng 100% so với hiện trạng năm 2020

- Đất thương mại, dịch vụ: đến năm 2030 là 48,33 ha, tăng so với hiện trạng năm

2020 là 44,27 ha (hiện trạng 4,06 ha)

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2030 là 32,44 ha, tăng so với hiện trạng năm 2020 là 21,14 ha (hiện trạng 11,30 ha)

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: đến năm 2030

là 1.506,37 ha, tăng so với hiện trạng năm 2020 là 168,51 ha (hiện trạng 1.337,86 ha) Trong đó:

+ Đất giao thông: đến năm 2030 là 643,33 ha, tăng so với hiện trạng năm 2020

là 166,40 ha (hiện trạng 476,93 ha)

+ Đất thủy lợi: đến năm 2030 là 799,20 ha, giảm so với hiện trạng năm 2020 là 3,12 ha (hiện trạng 802,32 ha)

Trang 10

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: đến năm 2030 là 7,40ha, tăng so với hiện trạng năm 2020 là 2,35 ha (hiện trạng 5,05 ha)

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: đến năm 2030 là 5,70 ha, tăng so với hiện trạng năm

(Chi tiết so sánh chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng tại bảng 4 phần phụ lục)

3.4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng

Dự kiến đến năm 2030 trên địa bàn huyện có 07 khu chức năng, được thể hiện chi tiết trong bảng sau:

Bảng 2 Diện tích các khu chức năng trên địa bàn huyện

nghiệp (ha)

Đất phi nông nghiệp (ha)

2

Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên

trồng lúa nước, Khu vực chuyên trồng cây

công nghiệp lâu năm)

8.424,39 8.084,45 339,94

3 Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp,

5 Khu đô thị - thương mại, dịch vụ 320,49 - 320,49

6 Khu dân cư nông thôn 5.571,51 3.213,22 2.358,29

7 Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp

Trang 11

3.5 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030

3.5.1 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến năm 2030 là 1.167,73 ha, chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:

Bảng 3 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị

hành chính cấp xã

STT Đơn vị hành chính Tổng (ha) Tỷ lệ (%)

Đất trồng lúa (Đất chuyên trồng lúa nước) (ha)

Đất trồng cây hàng năm khác (ha)

Đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất nuôi trồng thủy sản (ha)

Đất nông nghiệp khác (ha)

3.5.2 Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp đến năm 2030 là 1.275,63 ha, chủ yếu là đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 749,23 ha, chiếm 58,73%, chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:

Trang 12

Bảng 4 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo

đơn vị hành chính cấp xã

STT Đơn vị hành chính Tổng (ha) Tỷ lệ

(%)

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản (ha)

Đất trồng CHN khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản (ha)

3.5.3 Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở trong kỳ quy hoạch của huyện Bình Tân là 13,86 ha, thuộc địa bàn 04 đơn vị hành chính cấp xã: thị trấn Tân Quới 13,50 ha, xã Nguyễn Văn Thảnh 0,17 ha; xã Tân Bình 0,02 ha và xã Thành Lợi 0,17 ha

3.6 Danh mục các dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, huyện Bình Tân có 194 công trình, dự án

có nhu cầu sử dụng đất, với tổng diện tích là 1.291,71 ha

(Chi tiết Danh mục công trình, dự án thực hiện trong quy hoạch sử dụng đất đến

năm 2030 huyện Bình Tân - tại bảng 5 phần phụ lục)

Trang 13

4.1 Danh mục các dự án, công trình trong năm kế hoạch

Trong năm 2021 có 24 công trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất (trong đó có 07 công trình năm 2020 chuyển sang), với tổng diện tích 64,73 ha, thuộc các dạng công trình:

- Các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất: Có 01 công trình, dự án, với diện tích 0,48 ha

- Các dự án, công trình do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất (theo khoản 3 điều 62 Luật Đất đai 2013): Có 21 công trình, dự án, diện tích

48,60 ha

- Các công trình, dự án của các tổ chức, công ty, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất: Có 02 công trình, dự án, với diện tích 15,65 ha

- Ngoài ra, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:

tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất là 12,27 ha

4.2 Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất

4.2.1 Chỉ tiêu chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong năm 2021 của huyện Bình Tân là 47,58 ha, chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang các loại đất nông nghiệp như sau:

Bảng 5 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị

hành chính cấp xã

STT Đơn vị hành chính Tổng (ha) Tỷ lệ (%)

Đất trồng lúa (Đất chuyên trồng lúa nước) ha

Đất trồng cây hàng năm còn lại (ha)

Đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất nuôi trồng thủy sản (ha)

Đất nông nghiệp khác (ha)

Trang 14

STT Đơn vị hành chính Tổng (ha) Tỷ lệ (%)

Đất trồng lúa (Đất chuyên trồng lúa nước) ha

Đất trồng cây hàng năm còn lại (ha)

Đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất nuôi trồng thủy sản (ha)

Đất nông nghiệp khác (ha)

4.2.2 Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp trong năm 2021 của huyện Bình Tân là 9,57 ha (trong đó: đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 8,79 ha) Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp chi tiết như sau:

Bảng 6 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo

đơn vị hành chính cấp xã

STT Đơn vị hành chính Tổng

(ha) Tỷ lệ (%)

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản (ha)

Đất trồng CHN khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản (ha)

* Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở trong năm 2021 của huyện Bình Tân là 0,65 ha

Trang 15

4.3 Diện tích đất thu hồi

Trong năm 2021 dự kiến phải thu hồi 30,41 ha đất Trong đó:

- Tổng diện tích đất nông nghiệp cần thu hồi là 29,20 ha, chiếm 96,02% tổng diện tích cần thu hồi toàn huyện;

- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp cần thu hồi là 1,21 ha, chiếm 3,98% tổng diện tích cần thu hồi toàn huyện

4.4 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Không có chỉ tiêu đưa đất chưa

sử dụng vào sử dụng trong KHSDĐ năm 2021

Phần V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1 Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

5.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.3 Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Phần VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

PHỤ LỤC

Trang 17

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020

tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 11,30 0,37

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS - -

Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,05 0,00

Trang 18

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 16,41 1,23 Đất xây dựng cơ sở KH và công nghệ DKH - -

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH - -

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,50 0,02

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 17,69 0,58

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,08 0,00

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.022,42 33,47

Bảng 2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phê duyệt đến năm 2020

ĐVT: ha

Chỉ tiêu được duyệt đến

2020

Kết quả thực hiện HTSDĐ

năm 2020

So sánh Tăng (+), giảm (-)

Tỷ lệ (%)

1.1 Đất trồng lúa LUA 8.413,90 9.305,34 891,44 110,59

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 8.413,90 9.305,34 891,44 110,59

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 278,80 268,47 -10,33 96,29 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.873,40 3.061,51 188,11 106,55

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng RSN - - - -

Ngày đăng: 16/05/2022, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Chi tiết so sánh chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng tại bảng 4 phần phụ lục) - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
hi tiết so sánh chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng tại bảng 4 phần phụ lục) (Trang 10)
Bảng 3. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 3. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã (Trang 11)
Bảng 4. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 4. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo (Trang 12)
Bảng 5. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 5. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã (Trang 13)
4.2.2. Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
4.2.2. Chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (Trang 14)
Bảng 6. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 6. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp xã (Trang 14)
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 (Trang 17)
Bảng 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phê duyệt đến năm 2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phê duyệt đến năm 2020 (Trang 18)
- Các hình trang 70, 71 ( SGK). - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
c hình trang 70, 71 ( SGK) (Trang 18)
Bảng 3. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 3. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã (Trang 21)
Bảng 4. So sánh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2030 và năm 2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 4. So sánh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2030 và năm 2020 (Trang 26)
Bảng 5 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
Bảng 5 (Trang 28)
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
2030 (Trang 28)
113 Công Viên truyền hình huyện Bình Tân DKV 3,98 Thịtrấn Tân Quới  114   Công viên cây xanh thị trấn Tân Quới DKV 25,00  Thị trấn Tân Quới - BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN Vĩnh Long, năm 2021
113 Công Viên truyền hình huyện Bình Tân DKV 3,98 Thịtrấn Tân Quới 114 Công viên cây xanh thị trấn Tân Quới DKV 25,00 Thị trấn Tân Quới (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w