1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc

135 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá một số vùng nguy hiểm ở miền núi Bắc Bộ, kiến nghị các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại
Tác giả GS.TS. Nguyễn Trọng Yờm, Ts. Nguyễn Quồc Thành, Ts. Phan Lưu Anh, Ts. Cung Thượng Chớ, Pgs.Ts. Cao Đăng Dư, Ks. Nguyễn Phương Dung, Ks. Phạm Đức Dũng, KS. Nghiờm Phỳc Hải, Ks. Trần Trọng Hiển, Pgs.Ts. Nguyễn Văn Hoàng, Ks. Vy Thị Hồng Liờn, Ths. Cự Thị Phương, TS. Lờ Minh Quốc, Th.s Trần Anh Tuấn, Ks. Phan Như Thuấn, Ts. Bựi Văn Thơm, Ks. Nguyễn Huy Thịnh
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Địa chất
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 12,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lào Cai là tỉnh mà tai biến trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá xảy ra thường xuyên và gây thiệt hại rất nặng nề.. Để góp phần giúp địa phương phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do trượt - lở, l

Trang 1

- -

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG

TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

LÃNH THỔ VIỆT NAM

Mã số KC-08-01

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ,

LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM

Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP

PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI

Trang 2

Ts Cung Thượng Chí Viện Địa chất

KS Nghiêm Phúc Hải Viện Địa chất

TS Lê Minh Quốc Viện Địa chất

Ts Bùi Văn Thơm Viện Địa chất

Ks Nguyễn Huy Thịnh Viện Địa chất

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA 4

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH TRƯỢT-LỞ, LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ ĐÃ XẨY RA TẠI CÁC HUYỆN SA PA, BÁT XÁT VÀ TP LÀO CAI 13

I.1 TÌNH HÌNH TRƯỢT-LỞ Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13

I.1.1 Thiệt hại do trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá 13

I.1.2 Đặc điểm một số khối trượt điển hình 21

I.2 TÌNH HÌNH LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ 31

I.2.1 Đặc điểm hiện trạng và thiệt hại do lũ quét-lũ bùn đá 31

I.2.2 Các trận lũ quét-lũ bùn đá điển hình 34

CHƯƠNG II: CẢNH BÁO NGUY CƠ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ KHU VỰC SA PA - BÁT XÁT - TP LÀO CAI 41

II.1 CẢNH BÁO NGUY CƠ TRỰƠT - LỞ 41

II.1.1 Các yếu tố chủ yếu quyết định quá trình trượt - lở .41

II.1.2 Xác định vai trò của các yếu tố quyết định trượt - lở 43

II.1.3 Xác định ảnh hưởng của các thành tố của mỗi nhân tố và thành lập các bản đồ nguy cơ trượt - lở theo mỗi nhân tố .46

II.1.4 Xác định bản đồ nguy cơ trượt - lở 74

II.1.5 Kết quả bản đồ 74

II.2 CẢNH BÁO NGUY CƠ LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ 81

II.2.1 Các nhân tố chủ yếu quyết định lũ quét - lũ bùn đá 81

II.2.2 Xác định vai trò của các nhân tố quyết định lũ quét - lũ bùn đá 83

II.2.3 Phân cấp nguy cơ lũ quét - lũ bùn đá theo các thành tố của các nhân tố gây lũ quét - lũ bùn đá và xây dựng các bản đồ 86

II.2.4 Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ lũ quét - lũ bùn đá 87

II 3 THỜI GIAN XUẤT HIỆN TRƯỢT-LỞ VÀ LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ 89

II.3.1 Đánh giá dự báo trượt theo thời gian 91

II.3.2 Đánh giá thời gian xuất hiện lũ quét - lũ bùn đá 92

CHƯƠNG III: CẢNH BÁO NGUY CƠ THIỆT HẠI DO TRƯỢT-LỞ, LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ KHU VỰC SA PA - BÁT XÁT – TP LÀO CAI 96

Trang 4

III.1.2 Phân cấp mức độ chịu tác động tai biến của mỗi bộ phận đối tượng chịu tai biến và thành lập các bản đồ mức độ chịu tác động tai biến của mỗi loại đối tượng chịu tai biến .97 III.1.3 Đánh giá và xây dựng bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của tất cả các đối tượng 106 III.2 CẢNH BÁO NGUY CƠ THIỆT HẠI DO TRƯỢT-LỞ VÀ LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ 108

TRƯỢT - LỞ VÀ LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ 117 IV.1 QUI HOẠCH VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ, PHÒNG TRÁNH

TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ .118 IV.2 ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ CÁC HIỂM HỌA ĐỊA CHẤT NÓI

CHUNG VÀ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ NÓI RIÊNG 119

BUỘC .119 IV.4 ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT TRƯỢT LỞ 120 IV.4.1Giảm trọng lượng khối trượt và lực gây trượt 120 IV.4.2 Gia tăng các lực giữ ổn định trong khối trượt – bờ dốc 124 IV.5 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ 125 IV.5 1 Nhóm các công trình ngăn LQ - LBĐ 125 IV.5.2 Nhóm các công trình dẫn và cho LQ - LBĐ đi qua 126 IV.6 XÂY DỰNG CÁC HỆ THỐNG THEO DÕI, QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO THIÊN TAI TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ 127 Kết luận 129 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

Trang 5

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Hình Trang

Hình 1.0: Bản đồ ranh giới hành chính cấp xã khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 10

Hình 1.1: Bản đồ hiện trạng trượt - lở khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 20

Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng khu trượt tại Phìn Ngan - Bát Xát (Lào Cai) 22

Hình 1.3: Sơ đồ mặt cắt các khối trượt tại Phìn Ngan - Bát Xát (Lào Cai) 22

Hình 1.4: Mặt bằng khu vực trượt cầu Móng Sến - Sa Pa 24

Hình 1.5: Mặt cắt khu vực trượt cầu Móng Sến - Sa Pa 24

Hình 1.6: Mặt cắt khối trượt tại UBND huyện Bát Xát 26

Hình 1.7: Mặt bằng và mặt cắt khối trượt kiểu trượt vỏ phong hóa tại QL 4D - thị xã Lào Cai 26

Hình 1.8: Mặt bằng và mặt cắt khối trượt tại km8, QL4E-Trung Chải-Sapa 28

Hình 1.9: Bản đồ hiện trạng lũ quét - lũ bùn đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 35

Hình 1.10: Mặt bằng và mặt cắt khu vực lũ bùn đá bản Kim-Thanh Kim-Sapa 36

Hình 1.11: Mặt bằng và mặt cắt khu vực trượt lở, lũ bùn đá tại cầu Móng Sến-Sapa 38

Hình 2.1: Sơ đồ biểu diễn các lực tác động lên một khối trượt 42

Hình 2.2 Đồ thị tương quan giữa hệ số ổn định F và góc dốc 46

Hình 2.3: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo độ dốc địa hình khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 48

Hình 2.4: Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại trạm Sa Pa và trạm Lào Cai 49

Hình 2.5: Biểu đồ số ngày mưa trung bình tháng tại trạm Sa Pa và trạm Lào Cai 51

Hình 2.6: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo lượng mưa trung bình năm khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 52

Hình 2.7: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo thành phần và độ bền đất đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 54

Hình 2.8: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo khả năng chứa nước ngầm của các tập hợp đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 56

Hình 2.9: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo các lớp vỏ phong hóa khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 59

Hình 2.10: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo khoảng cách đến các đới đứt gãy hoạt động khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 63

Hình 2.11: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo khoảng cách đến các đứt gãy kiến tạo khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 64

Hình 2.12: Bản đồ nguy cơ trượt - lở theo mật độ chia cắt ngang địa hình khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 67

Trang 6

Hình 2.15: Bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt-lở khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 76

Hình 2.16: Bản đồ nguy cơ trượt-lở theo từng xã khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 77

Hình 2.17: Bản đồ nguy cơ lũ quét - lũ bùn đá theo độ dốc lòng sông khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 84

Hình 2.18: Bản đồ nguy cơ lũ quét - lũ bùn đá theo hệ số lũ quét - lũ bùn đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 85

Hình 2.19: Bản đồ cảnh báo nguy cơ lũ quét - lũ bùn đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 88 Hình 2.20 :Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại trạm Sa Pa và trạm Lào Cai 90

Hình 2.21 Biểu đồ số các vụ trượt (serie 1) và số các vụ lũ bùn đá (serie 2) xảy ra trong các tháng từ 1997 – 2005 tại Sa Pa, Bát Xát, TF Lào Cai 90

Hình 2.22: Đường mưa tới hạn sinh lũ quét - lũ bùn đá trạm Lào Cai 94

Hình 2.23:Đường mưa tới hạn sinh lũ quét - lũ bùn đá trạm Sa Pa 94

Hình 3.1: Bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của dân số khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 99

Hình 3.2: Bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của các công trình xây dựng khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 102

Hình 3.3: Bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của các đường giao thông khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 104

Hình 3.4: Bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của việc sử dụng đất khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 105

Hình 3.5: Bản đồ đánh giá mức độ chịu tác động T - L, LQ - LBĐ của các đối tượng chịu T - L, LQ - LBĐ khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 107

Hình 3.6: Bản đồ cảnh báo nguy cơ thiệt hại do trượt - lở khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 110

Hình 3.7: Bản đồ cảnh báo nguy cơ thiệt hại do lũ quét - lũ bùn đá khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 116

Hình 4.1: Ví dụ về giảm trọng lượng khối trượt sửa đổi mái dốc 121

Hình 4.2: Mô hình hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm cho công trình giao thông 122

Hình 4.3:Sơ đồ bố trí các hố khoan thu nước ngầm từ thân khối trượt 122

Hình 4.4: Một số kỹ thuật thu nước dưới đất từ mái dốc bằng kết cấu bọc vải địa kỹ thuật: 123

Hình 4.5: Mô hình gia cố mái dốc bằng bệ phản áp đá xếp tại chân khối trượt 124

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê hiện trạng các điểm trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá khu vực Bát xát -

Sa pa - TP Lào cai 15

Bảng 2.1: Ma trận tương quan giữa các yếu tố gây trượt 44

Bảng 2.2: Ma trận xác định trọng số của các yếu tố .45

Bảng 2.3: Phân cấp độ dốc ảnh hưởng đến T - L .47

Bảng 2.4 Sự biến đổi chỉ tiêu cơ lý đất phong hóa ở khu vực trọng điểm Lào Cai khi độ ẩm thay đổi 50

Bảng 2.5: Phân cấp lượng mưa ảnh hưởng đến T - L .51

Bảng 2.6: Phân cấp nhóm đất đá (theo độ bền) ảnh hưởng đến T - L 53

Bảng 2.7: Phân cấp các thành tạo địa chất thuỷ văn ảnh hưởng đến T - L .57

Bảng 2.8 Bảng chỉ tiêu cơ lý đá biến đổi theo mức độ phong hóa 58

Bảng 2.9: Diện tích và % diện tích các kiểu vỏ phong hóa 60

Bảng 2.10: Phân cấp khoảng cách tới các đứt gãy hoạt động ảnh hưởng đến T - L 61

Bảng 2.11: Phân cấp ảnh hưởng đến T - L của khoảng cách tới đứt gãy 65

Bảng 2.12: Phân cấp mức độ chia cắt ngang ảnh hưởng đến T - L 65

Bảng 2.13: Diện tích và % diện tích các mức độ chia cắt sâu địa hình 68

Bảng 2.14: Phân cấp thảm thực vật ảnh hưởng đến T - L 70

Bảng 2.15: Bảng đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trượt lở đất các huyện Bát xát - Sa pa - TP Lào cai 73

Bảng 2.16: Phân cấp chỉ số LSI cho khu vực Sa Pa - Bát Xát - TP Lào Cai 74

Bảng 2.17: Phân cấp nguy cơ T - L theo diện tích phát triển T - L 75

Bảng 2.18:Các địa phương có nguy cơ xảy ra tai biến trượt-lở ở mức cao và rất cao 75

Bảng 2.19: Thống kê diện tích và % diện tích các cấp nguy cơ các xã khu vực các huyện Bát xát - Sa pa - TP Lào cai 78

Bảng 2.20: Ma trận so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến lũ quét - lũ bùn đá 83

Bảng 2.21: Ma trận tính trọng số của các yếu tố ảnh hưởng đến lũ quét - lũ bùn đá 83

Bảng 2.22: Bảng đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lũ quét - lũ bùn đá các huyện Bát xát - Sa pa – TP Lào cai 86

Bảng 2.23 : Các địa phương có nguy cơ xảy ra tai biến lũ quét - lũ bùn đá 89

Trang 8

Bảng 2.27: Quan hệ của lượng mưa tích luỹ và cường độ mưa ở trạm Sa Pa và trạm

TP Lào Cai 95 Bảng 3.1: Ma trận so sánh mức độ chịu tác động của các đối tượng T - L và LQ - LBĐ .96 Bảng 3.2: Ma trận xác định trọng số của các đối tượng chịu thiệt hại 97 Bảng 3.3: Phân cấp và đánh giá mức độ chịu tác động T-L và LQ-LBĐ của dân số 98 Bảng 3.4: Phân cấp chịu tác động của các công trình xây dựng 100 Bảng 3.5: Phân cấp và đánh giá mức độ chịu đựng T-L, LQ-LBĐ của đường GT 103 Bảng 3.6: Phân cấp, đánh giá mức độ chịu tác động T-L, LQ-LBĐ của sử dụng đất 103 Bảng 3.7: Diện tích và % diện tích các mức quan trọng khác nhau 106 Bảng 3.8 Ma trận đánh giá nguy cơ thiệt hại do tai biến 108 Bảng 3.9: Thống kê diện tích và % diện tích các mức nguy cơ thiệt hại do trượt lở các

xã thuộc khu vực các huyện Bát xát - Sa pa - TP Lào cai 111 Bảng 3.10: Các địa phương có mức độ nguy cơ thiệt hại do lũ quét - lũ bùn đá

ở mức lớn và rất lớn 115

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các dạng tai biến địa chất phát triển rất mạnh mẽ, gây nên những tổn thất to lớn cho kinh tế-xã hội, tính mạng con người Lào Cai là tỉnh

mà tai biến trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá xảy ra thường xuyên và gây thiệt hại rất nặng

nề Trượt- lở tại Phìn Ngan (Bát Xát) vùi lấp 23 người và 4 nhà, ở cầu Móng Sến (Sa Pa) làm 5 người chết và bị thương, 3 nhà bị vùi lấp; lũ quét - lũ bùn đá ở Tả Giàng Phình (Sa Pa) làm chết 12 người, phá nhiều nhà cửa và công trình truỷ lợi

Để góp phần giúp địa phương phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá đồng thời tạo cơ sở rút kinh nghiệm mở rộng việc nghiên cứu ra các vùng khác, các huyện Sa Pa, Bát Xát và thành phố Lào Cai đã được chọn là khu vực trọng điểm nghiên cứu Đây là khu vực chiếm nửa phần Tây Bắc tỉnh Lào Cai có ranh giới phía Đông là sông Hồng, phía Tây là đường phân thuỷ dãy Hoàng Liên Sơn, là cửa khẩu thuận lợi nối liền nước ta với phần Tây Nam Trung Quốc (hình 1.0)

Lào Cai - 7420 người; H Bát Xát - 57000 người; H Sa Pa -38000 người) Thành phố Lào Cai là trung tâm chính trị kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh đồng thời cũng là nơi

có mật độ dân số đông nhất tỉnh : 335,6 người Thị trấn Sa Pa là nơi du lịch nổi tiếng của cả nước đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ

Khu vực nghiên cứu có đường tàu hoả chạy từ cảnh biển Hải Phòng, qua thủ đô

Hà Nội, qua nhiều tỉnh trung du và miền núi dừng lại ở cửa khẩu Lào Cai, rồi vào sâu trong lãnh thổ Trung Quốc đến vài trăm Km; có đường Quốc lộ 4Dnổi tiếng, Quốc lộ

70 từ Hà Nội lên qua Thành phố Lào Cai lên Thị trấn Sa Pa rồi cắt qua dãy Hoàng Liên Sơn sang Lai Châu; có QL 4E chạy suốt dọc sông Hồng, biên giới giữa nước ta

và Trung Quốc

Đây trung tâm mưa lớn Hoàng Liên Sơn, với tổng lượng mưa năm từ 2000 -

3600 mm Lượng mưa lớn nhất trong năm vào các tháng VI,VII,VIII Số ngày mưa trung bình trong tháng ở trạm Lào Cai 21 ngày/tháng, Sa Pa trên 25 ngày/tháng, xảy ra vào tháng 7 và tháng 8

Trang 10

sông suối trung bình của Miền núi cả nước đạt 0,4 – 0,6 km/km2 , hệ số uốn khúc nhỏ

Có 6 sông (ngòi) lớn (>15 Km - > 35 Km) chảy từ đỉnh Hoàng Liên Sơn xuống theo hướng TN-ĐB, thẳng góc vào sông Hồng, cắt ngang toàn bộ khu vực nghiên cứu Ngòi

Bo dài nhất các dòng thượng nguồn của nó toả đi khắp các huyện Sa Pa Ngòi Đum chảy qua TP Lào Cai Ngòi Phát, các dòng thượng nguồn cũng chiếm phần lớn Huyện Bát Xát

Chế độ dòng chảy phân biệt hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ bắt đầu

từ tháng V và kết thúc vào tháng X Ba tháng liên tục có lượng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào các tháng VII, VII, IX với lượng dòng chảy chiếm khoảng 50-60% tổng lượng dòng chảy năm

Phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu là xâm nhập axít trung tính và đá biến chất (96,72% diện tích), chủ yếu là đá phiến hai mica, granit, granodiorit, gnais và một

ít đá vôi (khu vực Sa Pa), đất đá bị phong hoá mạnh đạt độ sâu từ 30 -50m, vỏ phong hoá kiểu ferosialit và siaferit chiếm hơn 90% diện tích toàn vùng Khoáng vật đặc trưng của kiểu vỏ phong hoá này là: thạch anh, gơtit, gipsit, caolinit, hytromica, monmorilonit Sự có mặt của khoáng vật monmorilonit rất nhạy đối với nước, quyết định đặc tính dễ biến dạng và tan rã của loại vỏ phong hoá này

Hầu hết các trầm tích trên khu vực thuộc loại nghèo nước hoặc không chứa nước Diện chứa nước trung bình hoặc trên trung bình thuộc các khu vực thung lũng đạt gần 14% tổng diện tích Đây là nơi có nguy cơ trượt - lở và lũ bùn đá cao

Mức độ phân cắt ngang và phân cắt sâu rất lớn chi phối đến năng lượng tự nhiên của địa hình dẫn đến các quá trình trọng lực phát triển mạnh Mật độ đứt gãy kiến tạo dày đặc thể hiện tính dập vỡ, không liền khối của đá cao Phân cắt sâu của địa hình dao động từ 150-1200m Lớp phủ thực vật ở đây bị tàn phá nặng nề, rừng gỗ khai thác được còn rất ít

Trang 12

quét - lũ bùn đá ở địa phương hầu như chưa được tiến hành Chính vì vậy, mà đề tài

KC.08.01 đã được bổ xung nhiệm vụ:

“Nghiên cứu đánh giá trượt lở, lũ quét - lũ bùn đá tại vùng nguy hiểm ở miền núi Bắc Bộ và kiến nghị các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại”

Các huyện Bát Xát, Sa Pa và thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai là một trong ba khu vực nguy hiểm được lựa chọn nghiên cứu ở miền núi Bắc Bộ

Ở đây lũ quét- lũ bùn đá hầu như chưa được nghiên cứu, trượt - lở mới được nghiên cứu ở một số điểm, một số tuyến đường nhất định

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bổ sung ở Lào Cai là:

Làm sáng tỏ những đặc điểm, nguyên nhân trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá ở các khu vực nguy hiểm và kiến nghị, đề xuất những cảnh báo và những giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại ở những khu vực nghiên cứu

Để đạt được những mục tiên nói trên cần thực hiện những nội dung sau đây:

1 Thu thập chỉnh lý tài liệu, điều tra đánh giá hiện trạng, quy mô phát triển của tai biến trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá trên phạm vi huyện Sapa, Bát xát, thành phố Lào Cai

2 Điều tra đánh giá, nghiên cứu phân tích các nguyên nhân, cơ chế hình thành và phát triển, các yếu tố ảnh hưởng của tai biến trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá ở khu vực nghiên cứu

3 Lựa chọn phương pháp luận, phương pháp đánh giá, phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ trượt-lở, lũ quét- lũ bùn đá; bản đồ đánh giá nguy cơ thiệt hại do tai biến trượt - lở, lũ quét-lũ bùn đá gây ra

4 Nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị và giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại

Phương pháp nghiên cứu:

1 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa ( Đánh giá các nhân tố sinh trượt - lở,

lũ quét - lũ bùn đá, phân tích trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá xảy ra với các nhân tố sinh ra chúng; các đặc trưng nguy hiểm của trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá )

Trang 13

2 Phân tích mẫu vật đánh giá tính chất của các nhân tố ứng dụng công nghệ viễn

thám để bổ sung tài liệu, ứng dụng công nghệ GIS và một số mô hình toán học

đánh giá nguy cơ và thiệt hại )

Cấu trúc của báo cáo gồm những phần chính sau:

Chương III: Cảnh báo nguy cơ thiệt hại do trượt-lở, lũ quét-lũ bùn đá các

huyện Sa Pa, Bát Xát và TP Lào Cai

Chương IV: Kiến nghị các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do tai

biến trượt-lở, lũ quét-lũ bùn đá gây ra

Kết luận và kiến nghị

Lời cảm ơn:

Tập thể tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo sở Tài nguyên và Môi trường; sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ban PCLB; sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai; Lãnh đạo các huyện Bát Xát, Sa Pa và TP Lào Cai về những

sự giúp đỡ quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đoàn trong thời gian công tác ở địa phương Nhân dịp này tập thể tác giả cũng xin cám ơn lãnh đạo, các cán bộ quản lí, các nhà khoa học của Viện Địa chất - Viện KH&CN Việt Nam đã cộng tác, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tập thể tác giả hoàn thành tốt công việc của mình

Trang 14

-Hiện tượng trượt - lở, lũ quét- lũ bùn đá trong khu vực còn ít được nghiên cứu Thời gian gần đây, do sự gia tăng của số lần xuất hiện và mức độ thiệt hại do hiện tượng T - L, LQ - LBĐ gây ra đã được theo dõi, ghi nhận

Theo số liệu thống kê của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn (PCLB & TKCN) tỉnh Lào Cai, từ năm 1965 đến nay trên địa bàn tỉnh đã xảy ra trên 50 trận lũ quét- lũ bùn đá và trượt - lở làm 150 người chết; 361 ngôi nhà bị sập, trôi, hàng nghìn hộ gia đình bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trên 200 công trình giao thông, thủy lợi bị hư hỏng nặng, trên 1500 ha lúa bị mất trắng Thiệt hại về kinh tế trên

500 tỷ VN đồng

I.1 TÌNH HÌNH TRƯỢT-LỞ Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

I.1.1 Thiệt hại do trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá

Theo thống kê chưa đầy đủ chỉ tính từ năm 1996 trở lại đây, ít nhất đã có 62 vụ

T - L, LQ - LBĐ xảy ra trong khu vực nghiên cứu (B1.1; H1.1)

Năm 1996: Ngày 30 tháng 7, lũ quét - lũ bùn đá tại thôn Na Rim, xã Mường Vi,

huyện Bát Xát làm chết 4 người, huyện đã phải cho di rời 10 hộ dân ra khỏi vùng nguy hiểm

Năm 1997: Thiệt hại do thiên tai gây ra nặng nhất là trượt - lở đất Trong năm,

Năm 1998:

- Ngày 24 tháng 7 tại khu vực thôn Móng Sến, xã Trung Chải, huyện Sa Pa, trên tuyến đường quốc lộ 4D Lào Cai - Sa Pa đã xảy ra trượt lở đất nghiêm trọng làm 8 người chết, 7 người bị thương, 3 hộ gia đình bị thiệt hại toàn bộ nhà và tài sản

- Ngày 3 và 9 tháng 7 tại Bảo Yên và thị xã Lào Cai trượt lở làm 1 người chết,

2 nhà bị sập đổ thiệt hại toàn bộ tài sản

Trang 15

- Ngày 3/8 UBND tỉnh đã chỉ đạo UBND huyện Sa Pa di rời 21 hộ ra khỏi khu vực trượt - lở Móng Sến và hỗ trợ 37 triệu đồng cho huyện Sa Pa để khắc phục hậu quả

Năm 1999: Trong các tháng 7,8,9 có mưa lớn do ảnh hưởng của bão gây trượt -

lở ở trên sườn núi, taluy đường, bờ sông suối gây thiệt hại về nhà cửa, lúa và hoa màu, đặc biệt một số công trình giao thông, thuỷ lợi bị hư hỏng nặng Khu vực cầu Móng Sến xã Trung Chải huyện Sa Pa và một số điểm khác trên quốc lộ 4D đã xảy ra trượt -

lở nghiêm trọng Huyện Bát Xát có LQ - LBĐ gây thiệt hại nhiều hoa màu

Năm 2000: Trong mùa mưa 7,8,9 tại một số nơi đã xảy ra trượt - lở dạng chảy

vùi lấp đất canh tác: ở các xã Pa Cheo, Phìn Ngan - huyện Bát Xát Ngay tại thành phố Lào Cai ở các phường Duyên Hải, Vạn Hoà đã xuất hiện nhiều khối trượt trong vỏ phong hóa, liên tiếp trên chiều dài 500-1000m, buộc một số hộ dân phải di rời đi nơi khác

Năm 2001: Trong tháng 8 tại thôn Sùng Hoảng xã Phìn Ngan huyện Bát Xát

trượt - lở đất ở sườn núi, toạ nên vết nứt dài trên 300m gây nguy hiểm trực tiếp đến 3

hộ dân và trụ sở UBND xã Ngày 15/7 LQ - LBĐ ở suối Piêng Lao, xã Sàng Ma Sáo ( Bát Xát ) làm chết 2 người; ngày 8/9 LQ - LBĐ ở thôm Kíp Tước, xã Hợp Thành ( TP Lào Cai) làm chết 1 người

Năm 2002: Từ tháng 6 đến tháng 8 mưa lớn gây lũ quét- lũ bùn đá và trượt - lở

làm 6 người chết, 1 người bị thương, 39 ngôi nhà bị sập đổ và hư hỏng nặng, 54 hộ dân phải di chuyển khẩn cấp ra khỏi vùng bị trượt - lở, 172 ha lúa và hoa màu bị mất trắng, 21 công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt bị hư hỏng nặng, đường giao thông bị

hư hỏng nặng

Năm 2003: ngày 6/1 tại xã Tả Van (Sa Pa) T - L đã vùi lấp 1 nhà và làm chết 2

người và 2 người bị thương

Năm 2004: Có 3 vụ trượt lở đất nghiêm trọng tại xã Bản Hồ, Trung Chải huyện

Sa Pa làm 7 người chết, 3 ngôi nhà bị sập đổ Đặc biệt, vụ trựợt đất tối ngày 13/9/2004 tại thôn Sùng Hoảng, xã Phìn Ngan (Bát Xát) vùi lấp 23 người, 4 nhà Quốc

bị hỏng Ngày 20/11, T - L ở khai trường 12 (Cam Đường) làm chết 2 người, đổ 1 xe tải, 1 xe ủi

Năm 2005: Ngày 18/5, T -L ở bãi thải mỏ Cóc (Cam Đường) làm hỏng 1 xe

Trang 16

1 Cãc xã: Bản Vược, Côc Mỳ, Trịnh

Tường

Lũ quét-Lũ bùn

đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 8/1969: chết 25 người lấp 50 ha ruộng

2 Suối Nậm Pung, xã Tả Giàng Phình Lũ quét - Lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 8/1993: 8 người chết

3 Suối Thầu 1, xã Tả Giàng Phìn Lũ quét- lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 8/1993, chết 18 người, 13 nhà bị cuốn

4 Đg Sa Pa - Hầu Thào Kv bãi Đá Cổ Trượt taluy, vỏ phong hóa - đá

gốc

5 Đg Sa Pa - Hầu Thào Kv bãi Đá Cổ Trượt taluy, vỏ phong hóa - đá gốc Sa Pa Nhóm đá biến chất nghèo alumosilicat Ferosialit 1996

6 Suối Na Rin, xã Mường Vi, h Bát

Xát

trung tính sialit, sialferit, ferosialit 30/7/1996: chết 4 người

7 P Pom Hán, Cam Đương Trượt - lở taluy Cam đường Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 19/8/1996: nhà, chêt 1 ng hư hỏng 22

8 Suối Đường, xã Tả Phời Lũ quét - LBĐ Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 22/7/1997: chêt 1 người

9

Thôn Móng Sến, xã

Trung Chải, H SaPa

trung tính

sialit, sialferit, ferosialit

24/7/1998: chết 8 người, bị thương 7 người, 3 nhà bị vùi lấp

10 Thành phố Lào Cai Trượt - lở đất Suối Chiềng Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 7/1998: nhà bị sập chết 1 người, 2

Trang 17

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

11 Thôn Móng Sến, xã Trung Chải, h.SaPa T-L ta luy đường Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 24/7/1998: chết 8 ng

12 Thôn Móng Sến, xã Trung Chải, H SaPa T-L la luy đường Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 24/7/1998: chết 8 ngư

13 thôn Móng Sến, xã Trung Chải Trượt chảy, lũ quét - lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 24/7/1998: chết 8 ng

14 H Bát Xát Lũ quét Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 8, 9/1999: huỷ hoại lúa và hoa màu

15 P Duyên Hải, TP.Lào cai Trượt - lở bờ sông Trâm tích hiện đại Nhóm đá lục nguyên ferosialit, sialferit 2000

16 P.Vạn Hoà, TP Lào cai Trượt - lở bờ sông Trâm tích hiện đại Nhóm đá lục nguyên ferosialit, sialferit 2000

18 Bản Kim, xã Thanh Kim, H SaPa Lũ quét- Lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 8/2000

19 Bản Kim, xã Thanh Kim, H SaPa Trượt chảy Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 8/ 2000

20 S Piềng Láo, xã Sàng Ma Sáo, H.Bát

Xát

Sun Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính ialit, sialferit, ferosialit 15/7/2001: chết 2 ng

21 Thôn Kíp Tước, xã Hợp Thành, Cam

Đường

22 Xã Tả Van, H Sa Pa Trượt - lở trong vỏ phong hóa Sa Pa Nhóm đá biến chất nghèo alumosilicat ferosialit 6-1/2003: chêt 2 ng

Trang 18

25 Bản Kim, xã Thanh Kim Trượt chảy Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 8/ 2004

26

Xóm 8 xã Quí Hồ,

Đg Sa Pa - Thác Bạc

Trượt -lở đá gốc (vôi hoa hoá)

ách tắc giao thông 01 ngày

27 Trại giống hoa Sa Pa, Đg Sa Pa - Thác Bạc Trượt - lở, vỏ phong hóa QL4D Bản Nguồn Nhóm đá lục nguyên ferosialit, sialferit 2004

28

QL 4D, xãTrung

Chải, H SaPa

Trượt vỏ phong hóa, cắt ngang

đg

trung tính

sialit, sialferit, ferosialit

2004 -2006: Phá hủy đường

30 Xã Phìn Ngan Trượt lở sườn núi Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 2004

31 Xã Phìn Ngan Trượt chảy kèm lũ quét- lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 13/9/2004: 23 ng

32 Xã Phìn Ngan Trượt -lở sườn núi Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 2004

33 Xã Phìn Ngan Trượt - lở sườn núi Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 2004

34 Xã Phìn Ngan Trượt - lở sườn núi Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit Thiệt hại 0,7 ha ruộng lúa

Trang 19

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

36 UB xã Phìn Ngan Trượt - lở sườn núi Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 2004

37 UBxã Phìn Ngan Trượt - lở sườn núi, vỏ phong

hóa

38 Đồi sau UBND h Bát Xát Trượt-lở vỏ phong hóa Cam đường Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 2004: UBND h Bát Xát Đe doạ khu nhà

39 Khai trường 17, mỏ Apatit Trượt khu khai thác từ cao trình

170-130m

Cam đường Nhóm đá biến chất giàu

40 Khai trương 17, bãi thải Trượt chảy, sụt bãi đất thải Cam đường Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 2004: đe doạ nhà dân Lấp đất canh tác,

41 Khai trương 12, bãi thải Trượt chảy, sụt bãi đất thải Cam đường Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 20/11/2004: máy ủi, xe chở đất, làm đổ

chết 2 n

42 Cầu Móng Sến Trượt chảy Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 9/2004: chêt 2 ng 8/1998: chết 5 ng

43 Bãi thải Khai trường mỏ Cóc Trượt lở bãi thải Cam đường Nhóm đá biến chất giàu alumosilicat ferosialit 23h: 18/5/2005 Hỏng 1 xe ~ 3,6 tỷ đ

Trang 20

50 Bản Pờ Si Ngải Trượt, lũ bùn đá Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 2005

51 Bản Pờ Si Ngải Trượt - lở Pò Sen Nhóm trung tính đá xâm nhập axit - sialit, sialferit, ferosialit 2005

52 Bản Pờ Si Ngải Trượt - lở; Lũ quét- lũ bùn đá Pò Sen Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính sialit, sialferit, ferosialit 2005

53 Đg Sa Pa - Hầu Thào, UB xã Lao

Chải

Trượt vỏ phong

54 Đg Sa Pa - Hầu Thào,Lao Chải Sang

2

Trượt sườn núi,

Trang 22

Chải, Sử Pán, Hầu Thao (huyện Sa Pa), xã Tả Phời (huyện Cam Đường), các xã Tòng Sành, Cốc San, Bắc Cường (Bát Xát), phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Phố Mới (TX Lào Cai) Mật độ trượt từ 1,0 đến 2,2 nằm về phía Tây, Bắc và Tây- Bắc trên khu vực các xã Quang Kim, Phìn Ngan, Mường Vi, Bản Xèo, Pa Cheo (huyện Bát Xát)

I.1.2 Đặc điểm một số khối trượt điển hình

1 Trượt chảy ở xã Phìn Ngan, huyện Bát Xát xảy ra tối 13/ 9/2004

Trong khu vực nghiên cứu phổ biến 2 kiểu trượt - lở: trượt chảy và trượt thông thường (dịch chuyển từ từ; vật liệu trượt ở trạng thái dẻo không bị bão hòa nước) Vật liệu của cả 2 loại đều chủ yếu là đá bị phong hoá Loại thứ nhất mang nhiều vật liệu sét hỗn hợp và những vật liệu bở rời thấm nước mạnh, loại thứ hai mặt trượt có thể nằm trong vỏ phong hoá hoặc là mặt tiếp xúc giữa đá gốc và vỏ phong hoá

Đây là khối trượt chảy điển hình cao 200m, rộng 100m, dài 350m Cấu tạo bởi sản phẩm phong hoá sét laterit (feosialit) triệt để trên đá gốc Granit Độ dốc ban đầu

ở chân sườn dốc Khu vực này đã được UB PCLB & TKCN tỉnh Lào Cai khuyến cáo các hộ dân phải rời đi nơi khác, song người dân chưa kịp chuyển thì tai hoạ đã ập đến Sản phẩm của trượt là sét phong hoá, trạng thái dẻo chảy như bùn đã vùi lấp 4 nhà và

23 người Điều cần khuyến cáo là còn một khối trượt bên cạnh cao 100m, dài 110m, rộng 80m đang có nguy cơ trượt tiếp Nếu hiện tượng này xảy ra thì suối Phìn Ngan sẽ

bị lấp và nguy cơ lũ bùn đá ở hạ lưu suối Phìn Ngan là không thể tránh khỏi (hình 1.2, hình 1.3 và ảnh 1, ảnh 2)

Trang 23

Nguy cơ trượt - lở

rất cao

Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng khu trượt tại Phìn Ngan - Bát Xát (Lào Cai)

Hình 1.3: Sơ đồ mặt cắt các khối trượt tại Phìn Ngan - Bát Xát (Lào Cai)

2

2'

Trang 24

Ảnh 1: Khối trượt chảy tại thôn Xùng Hoảng, xã Phìn Ngan, huyện Bát Xát

đã vùi lấp 4 nhà, 23 người bị chết (ảnh chụp 13/ 9/2004)

Ảnh 2: Toàn cảnh Khối trượt tại thôn Xùng Hoảng, xã Phìn Ngan,

huyện Bát Xát (ảnh tháng 5/2005 - chụp sau 8 tháng)

Trang 25

2 Trượt chảy tại khu vực cầu Móng Sến - Sa Pa:

xảy ra ở đây từ năm 1969 Trượt ở đây thuộc loại trượt chảy và trượt trong vỏ phong hóa của đá granit Vỏ phong hóa dày đến 20m Khối trượt 1, cao 100m, dài 200m, rộng 60m, dốc 30,5 độ Khối trượt 2, cao 200m, dài 403m, rộng 100m, dốc 30 độ Các vụ trượt năm

1998, năm 2000, đều gây thiệt nghiêm trọng về người và tài sản (Xem hình 1.4, hình 1.5,

Trang 26

Ảnh 3: Pha I khối trượt chảy tại cầu Móng Sến, Huyện Sapa khi khối trượt

đang xảy ra (ảnh chụp tháng 9/2000)

Ảnh 4: Pha II khối trượt chảy tại cầu Móng Sến, Huyện Sapa khi khối trượt

Trang 27

3.Khối trượt vỏ phong hoá tại UBND huyện Bát xát

UBND huyện Bát Xát được xây dựng mới ngay trên một khối trượt phong hoá

Đá gốc là đá phiến, khối trượt cao 70m, dài 200m, rộng 80m Khối trượt đã dịch chuyển tạo thành gương trượt cao 5m, thềm chính của khối trượt rộng khoảng 20m đã được rỡ bỏ một phần Ngay sau nhà Uỷ ban đã được xây kè bảo vệ Kè này nằm trên khối trượt nên ít phát huy tác dụng bảo vệ nhà Uỷ ban Kiến nghị nên làm kè ở chân khối trượt nằm sát quốc lộ 4E Như vậy kè sẽ phát huy tác dụng bảo vệ nhà Uỷ ban và đoạn đường quốc lộ đi qua (hình 1.6, ảnh 6)

Hình 1.6: Mặt cắt khối trượt tại UBND huyện Bát xát

4 Khối trượt vỏ phong hoá tại tại QL 4D - thị xã Lào Cai:

Khối trượt rất lớn, nằm ngay tại thành phố Lào Cai Đây là khối trượt vỏ phong hóa có mặt trượt là đá gốc đá phiến hai mica Chiều cao khối trượt 85m, rộng 150m,

suối Nậm Thi khoảng 1m tới 3m (hình 1.7, ảnh 10)

Hình 1.7: Mặt bằng và mặt cắt khối trượt vỏ phong hóa tại QL 4D - thị xã Lào Cai

Trang 28

Ảnh 5: Toàn cảnh khối trượt tại cầu Móng Sến, Huyện Sapa (tháng 9/2005)

Ảnh 6: Khối trượt trong lớp vỏ phong hóa tại nhà UBNN huyện Bát Xát (tháng

Trang 29

5 Khối trượt vỏ phong hoá tại Km8, xã Trung Chải huyện Sapa:

Đây là ví dụ điển hình của trượt theo mặt tiếp xúc giữa đá gốc và sản phẩm phong hóa, khối trượt với mặt trượt cắt qua đường quốc lộ và làm cho đường bị dịch chuyển thấp dần hàng năm Từ tháng 5/2005 tới tháng 9/2005 chúng tôi quan sát được tốc độ dịch chuyển 30cm/tháng (Xem hình 1.8 và các ảnh 7, 8, 9.)

Đặc biệt, ngay trong thành phố Lào Cai đã ghi nhận được nhiều khối trượt đe dọa trực tiếp tới cuộc sống của nhân dân Ví dụ khối trượt ở đường Lương Khánh Thiện đe dọa cuộc sống của cả dãy phố 23 hộ dân Các khối trượt taluy trên đại lộ Trần Hưng Đạo, khu 4b Nam Cường cần phải xử lý ngay Tháng 9 năm 2005, khi vụ trượt ở

xã Bản Phiệt - huyện Bảo Thắng xảy ra gây chết người và hủy hoại tài sản của nhân dân, chủ nhiệm đề tài KC08-01 đã cử đại diện về địa phương thăm hỏi và giúp đỡ

người dân bị nạn (Ảnh 11, ảnh12),

Hình 1.8: Mặt bằng và mặt cắt khối trượt tại km8, QL4E-Trung Chải-Sapa

Trang 30

SaPa - Tỉnh Lào Cai Tốc độ trượt theo phương thẳng đứng 30cm/

tháng (từ tháng 5/2005-9/2005)

Ảnh 8:

Mặt trượt là mặt tiếp xúc giữa đá gốc và

vỏ phong hóa cắt ngang QL 4E - xã Trung Trải - H SaPa -

Ảnh 9:

Chân trượt, đặc trưng bởi sản phẩm phong hóa màu nâu đỏ xuất lộ ở bờ suối cạnh QL 4E

- xã Trung Trải

- H SaPa - Tỉnh Lào Cai

Trang 31

Ảnh 10:

Trượt vỏ phong hoá tại QL 4D -

TP Lào Cai

Ảnh 11: Khối trượt vỏ phong hoá xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng - TP Lào Cai, lấp 2 nhà và làm chết

2 người

Ảnh 12:

Ban chủ nhiệm

đề tài KC08-01 đến thăm hỏi và giúp đỡ người dân bị nạn ở bản Phiệt tháng 9/2005 Với sự

có mặt của đại diện Tỉnh Lào Cai, H Bảo Thắng, X Bản Phiệt

Trang 32

- Các khối trượt trên khu vực nghiên cứu gây chết người và thiệt hại lớn về kinh

tế thường thuộc loại trượt chảy, vật liệu khối trượt là sét phong hóa, địa hình khôi phục

- Vị trí xảy ra trượt - lở đều ở các hẻm núi, dưới chân là các suối, suối cạn Dạng địa hình đặc trưng ở những nơi xảy ra tai biến trượt - lở đều có dạng vực hẻm (thung lũng sâu, dốc)

- Những nơi đã xảy ra trượt - lở lớn đều nằm ở thượng nguồn các sông nhỏ trong lưu vực ngòi Thia như khu vực xã Thanh Kim, Sử Pán, Hầu Thào, Trung Chải,

Tả Giàng Phình (Sa Pa); Xã Cốc San, Trịnh Tòng, Ngải Thầu, Phìn Ngan (Bát Xát)

- Các trận trượt - lở gây thiệt hại lớn đều xảy ra vào cuối tháng VII đến giữa tháng IX trong năm

I.2 TÌNH HÌNH LŨ QUÉT-LŨ BÙN ĐÁ

I.2.1 Đặc điểm hiện trạng và thiệt hại do lũ quét-lũ bùn đá

Lào Cai là một trong những tỉnh có hiện tượng lũ quét-lũ bùn đá xảy ra tương đối nhiều (B.1.1; H.1.9)

Lũ quét- lũ bùn đá gây thiệt hại không nhỏ đến đời sống kinh tế và xã hội Có thể điểm qua tình hình khí hậu và những trận lũ quét- lũ bùn đá trong những năm qua:

- Năm 1969: tháng 8, đã xảy ra trận lũ quét- lũ bùn đá tại khu vực các xã Bản Qua, bản Vược, Cốc Mỳ (Bát Xát): Từ ngày 4 -15 tháng 8 ở hầu hết các nơi trong khu vực có mưa lớn do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, tại Trịnh Quyền mưa 383mm, Sa

Pa mưa 340mm, Thanh Phú mưa 213mm, ngày 15/8 bầu trời huyện Bát Xát phủ kín mây đen mang nặng hơi nước rồi sau đó mưa như trút nước, kèm theo đó là tiếng nước

lũ, tiếng đất đá lăn dội ầm ầm từ những sườn núi có độ cao trên 300m xuống các khu vực đồng ruộng Các làng bản từ Cốc Mỳ đến Bản Vược, Bản Qua, trên diện tích

trăm mét Dọc theo các dòng suối trong khu vực lấp đầy các tảng đá lớn, cây cối và đất

Trang 33

ruộng bị lấp đầy từ 1-4m Cơ sở đoàn 5 Địa chất bị tàn phá nặng nề, nhiều nhà cửa hoa màu, gia súc bị cuốn trôi Ước tính thiệt hại tới hàng tỷ đồng

- Năm 1993: Ngày 15-16/VIII lũ quét- lũ bùn đá ở khu vực Tả Giàng Phình (Sa Pa), trên suối Nậm Pung thuộc vành đai cao trên 1000m Mưa lớn kéo dài trong vài ngày trước, đêm 16/8 đã đột ngột xảy ra lũ quét- lũ bùn đá, biên độ đỉnh

lũ lớn khoảng 3-4m, làm chết 8 người, 13 nhà với toàn bộ tài sản và gia súc bị lũ cuốn trôi, 6 công trình thuỷ lợi nhỏ nằm trên suối bị hư hỏng nặng Dòng lũ mang bùn đá bồi lấp hành chục ha lúa và hoa màu Diện tích lưu vực của nhánh suối này

trước (Ảnh 13, 14, 15)

- Năm 1996: Tổng lượng mưa năm (Lào Cai - 1896mm, Sa Pa - 3354mm) cao hơn tổng lượng mưa trung bình nhiều năm Bốn tháng đầu năm tình hình khô hạn kéo dài Tháng VII và tháng VIII (do ảnh hưởng của cơn bão số 2,3), mưa lớn đã gây lũ quét- lũ bùn đá và trượt-lở ở một số khu vực Ngày 30/07 trên suối Na Rin xã Mường Vi, suối Ngải Thầu xã Ngải Thầu huyện Bát Xát đã xảy ra lũ quét- lũ bùn đá làm chết 4 người

- Năm 1997: Thời tiết có nhiều diễn biến bất thường, lượng mưa năm (Lào Cai - 1711mm, Sa Pa - 2745mm) nhỏ hơn lượng mưa trung bình nhiều năm , vào cuối tháng 5 đầu tháng 6 rất ít mưa, lượng mưa chỉ đạt 50 - 70% lượng mưa trung bình nhiều năm, gây khô hạn nghiêm trọng Tháng 7 đến tháng 11 đã có liên tiếp 5 cơn bão gây mưa lớn Ngày

22 Tháng 7 lũ quét-lũ bùn đá xảy ra trên suối Đường, xã Tả Phời, thị xã Cam Đường làm

1 người chết

- Năm 1999: Lượng mưa thấp hơn so với trung bình nhiều năm Trong các tháng mùa khô có các đợt nắng nóng và khô hạn Trong các tháng mùa mưa, ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới nhiều nơi đã có mưa lớn Ở Sa Pa và thị xã Lào Cai đã có mưa rất to trong tháng VI và tháng VIII tại Bát Xát, Cam Đường lũ quét- lũ bùn đá làm hư hại một số công trình giao thông và thủy lợi

Trang 34

Ảnh 13:

Lũ quét- lũ bùn đá từ các hẻm núi trên đường

từ Bản Khoang đi Tả Giàng Phình (Ảnh chụp tháng 9 năm 2005)

Ảnh 14:

Dấu vết lũ quét- lũ bùn

đá ở xã Tả Giàng Phình vào tháng 8 năm 1993 làm chết 8 người, trôi nhiều nhà dân (Ảnh chụp tháng 9 năm 2005)

Ảnh 15:

Nền nhà cũ còn sót lại sau trận lũ quét- lũ bùn

đá ở xã Tả Giàng Phình vào tháng 8 năm 1993.(Ảnh chụp 9/2005)

Trang 35

Năm 2000: Ảnh hưởng của bão, dải hội tụ và các đợt áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn Tại thành phố Lào Cai lũ xảy ra ở xã Đồng Tuyển, Bắc Cường, Duyên Hải, Vạn Hòa; tại huyện Bát Xát ở các xã Kim Quang, Cốc Xan, Cốc Mỳ, Bản Qua, Phìn Ngan, Pa Cheo và một số nơi trên địa bàn thị xã Cam Đường Đặc biệt là lũ quét xảy

ra đêm 15/7 trên địa bàn 7 xã: Sử Pán, Bản Hồ, Thanh Kim, Bản Phùng, Thanh Phú, Suối Thầu, Nậm Sài huyện Sa Pa, gây nhiêu thiệt hại làm chết 20 người sập 60 nhà

Năm 2001: Thời tiết bất thường, lượng mưa năm khá lớn, mùa mưa đến sớm do ảnh hưởng của các cơn bão số 2,3,4 và 5 trong tỉnh đã có nhiều đợt mưa vừa đến mưa

to Ngày 15/V tại suối Piềng Láo xã Sàng Ma Sáo huyện Bát Xát xảy ra lũ quét- lũ bùn

đá làm chết 2 người Ngày 8/IX tại thôn Kíp Tước, xã Hợp Thành, Cam Đường lũ quét- lũ bùn đá làm mất tích 1 người

Năm 2002: Lượng mưa năm trong khu vực vượt quá trung bình nhiều năm Mùa mưa đến sớm Nhiều nơi trong tỉnh có LQ - LBĐ (7 người chết, 21 người bị thương)

Năm 2003: Lượng mưa năm tại các địa phương trong tỉnh nhỏ hơn lượng mưa năm trung bình nhiều năm Từ tháng VI đến tháng VIII tại một số nơi xuất hiện mưa với cường độ lớn lũ quét- lũ bùn đá xảy ra nhiều nơi trong tỉnh (3 người chết và gây thiệt hại lớn về kinh tế)

Năm 2004: Tổng lượng mưa năm xấp xỉ tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm Lượng mưa các tháng đầu năm thiếu hụt 20% so với trung bình nhiều năm Vào cuối tháng IV đầu tháng V đã bắt đầu có mưa vừa đến mưa to.Trong đợt mưa ngày 21 -24/7, dọc theo một số suối ở huyện Bát Xát có lũ quét-lũ bùn đá làm chết 4 người

I.2.2 Các trận lũ quét-lũ bùn đá điển hình

Theo văn liệu ghi lại, tại khu vực nghiên cứu đã nhiều lần xảy ra lũ quét - lũ bùn đá Các trận lũ quét - lũ bùn đá điển hình đề cập dưới đây phản ánh kiểu, lọai LQ - LBĐ, tính chất đặc thù rêng của từng loại

Trang 37

1 Lũ quét-lũ bùn đá tại bản Kim xã Thanh Kim huyện SaPa

Như ở trên đã đề cập sơ bộ, lũ quét- lũ bùn đá xảy ra đêm 15/7/2000 trên diện rộng bao trùm địa bàn 7 xã: Sử Pán, Bản Hồ, Thanh Kim, Bản Phùng, Thanh Phú, Suối Thầu, Nậm Sài huyện Sa Pa đã làm 20 người chết, 60 ngôi nhà bị sập đổ và hư hỏng nặng, trên 13,5km đường giao thông liên xã bị sạt lở vùi lấp, 13 công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt bị hư hỏng nặng, trên 120ha lúa bị mất trắng, 450ha ngô và hoa màu bị hư hại (Ảnh 16) UBND xã Thanh Kim, trường tiểu học xã Thanh Kim bị tàn phá phải di rời đi chỗ khác Trong tâm trí người dân đến nay vẫn chưa hết kinh hoàng Nguyên nhân sinh LQ - LBĐ ở đây được xác định do mưa lớn ảnh hưởng của bão, mức độ tập trung nước nhanh tạo dòng chảy với vận tốc lớn, tự đào xới lòng, cuốn trôi tất cả các vật nằm trong vùng ảnh hưởng của dòng chảy Tính chất lặp lại của LQ - LBĐ đã thể hiện ở đây rõ rệt Theo người dân trong vùng kể lại thì cứ sau từ

5 đến 10 năm lại xảy ra một trận LQ - LBĐ với mức độ tàn phá khác nhau

Trong thời gian đi thực địa tháng 5/2005 tại Bản Kim, xã Thanh Kim chúng tôi

đã ghi nhận trận LQ - LBĐ vừa xảy ra tại đây Sản phẩm của lũ quét - lũ bùn đá phủ kín đường đi trên chiều dài 60m (hình 1.10; Ảnh 16, 17)

Hình 1.10: Mặt bằng và mặt cắt khu vực lũ bùn đá bản Kim-Thanh Kim-Sapa

Trang 38

Ảnh 16 Trận lũ quét - lũ bùn đá(xảy ra tháng 7/2000) tại bản Kim, xã Thanh Kim, huyện Sa Pa phá hủy nhà UBND xã Thanh Kim, trường học và cầu qua suối

Ảnh 17: Sản phẩm lũ quét - lũ bùn đá ( xảy tháng 5/2005) vùi lấp đường đi tại bản

Kim, xã Thanh Kim, huyện SaPa

Trang 39

2 Tổ hợp trượt - lở và lũ quét - lũ bùn đá tại cầu Móng Sến:

Xảy ra vào tháng 9/2004 tại khu vực cầu Móng Sến-Sapa Đây là bức tranh điển hình của tổ hợp trượt - lở và lũ quét - lũ bùn đá (mặt cắt 1) chặn lòng suối sinh lũ quét -

chảy đạt tới 3-5m/s (hình 1.11, ảnh 18, 19)

Hình 1.11: Mặt bằng và mặt cắt khu vực trượt lở, lũ bùn đá

tại cầu Móng Sến-Sapa

Trang 40

Ảnh 18: Toàn cảnh trượt - lũ quét - lũ bùn đá tại cầu Móng Sến, huyện SaPa

Ảnh 19: Sản phẩm của trận lũ quét - lũ bùn đá tại cầu Móng Sến,

Ngày đăng: 20/02/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Bảng 1.1 thống kờ hiện trạng cỏc điểm trượt-lở, lũ quột-lũ bựn đỏ khu vực Bỏt xỏt -Sap a- Tp Lào cai theo tài liệu thống kờ của tỉnh và thực tế khảo sỏt tại hiện trường.) - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 1.1 thống kờ hiện trạng cỏc điểm trượt-lở, lũ quột-lũ bựn đỏ khu vực Bỏt xỏt -Sap a- Tp Lào cai theo tài liệu thống kờ của tỉnh và thực tế khảo sỏt tại hiện trường.) (Trang 20)
Bảng 2.1: Ma trận tương quan giữa cỏc yếu tố gõy trượt. - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.1 Ma trận tương quan giữa cỏc yếu tố gõy trượt (Trang 45)
Bảng 2.4 Sự biến đổi chỉ tiờu cơ lý đất phong húa ở khu vực trọng điểm Lào Cai khi độ ẩm thay đổi - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.4 Sự biến đổi chỉ tiờu cơ lý đất phong húa ở khu vực trọng điểm Lào Cai khi độ ẩm thay đổi (Trang 51)
Bảng 2.6: Phõn cấp nhúm đất đỏ (theo độ bền) ảnh hưởng đến T- L. - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.6 Phõn cấp nhúm đất đỏ (theo độ bền) ảnh hưởng đến T- L (Trang 54)
Bảng 2.8. Bảng chỉ tiờu cơ lý đỏ biến đổi theo mức độ phong húa - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.8. Bảng chỉ tiờu cơ lý đỏ biến đổi theo mức độ phong húa (Trang 59)
Bảng 2.9: Diện tớch và % diện tớch cỏc kiểu vỏ phong húa - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.9 Diện tớch và % diện tớch cỏc kiểu vỏ phong húa (Trang 61)
Bảng 2.10: Phõn cấp khoảng cỏch tới cỏc đứt góy hoạt động ảnh hưởng đến T- L. Khoảng cỏch - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.10 Phõn cấp khoảng cỏch tới cỏc đứt góy hoạt động ảnh hưởng đến T- L. Khoảng cỏch (Trang 62)
g. Mức độ dập vỡ, nứt nẻ của đất đỏ (khoảng cỏch đến đắt góy kiến tạo) - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
g. Mức độ dập vỡ, nứt nẻ của đất đỏ (khoảng cỏch đến đắt góy kiến tạo) (Trang 62)
Bảng 2.12: Phõn cấp mức độ chia cắt ngang ảnh hưởng đến T- L. Chia cắt ngang - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.12 Phõn cấp mức độ chia cắt ngang ảnh hưởng đến T- L. Chia cắt ngang (Trang 66)
Bảng 2.13: Diện tớch và % diện tớch cỏc mức độ chia cắt sõu địa hỡnh Phõn cắt sõu - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.13 Diện tớch và % diện tớch cỏc mức độ chia cắt sõu địa hỡnh Phõn cắt sõu (Trang 69)
Bảng 2.16: Phõn cấp chỉ số LSI cho khu vực SaP a- Bỏt Xỏ t- TP Lào Cai - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.16 Phõn cấp chỉ số LSI cho khu vực SaP a- Bỏt Xỏ t- TP Lào Cai (Trang 75)
cơ cho từng xó (B 2.19). Dựa vào bảng phõn cấp nguy cơ T-L đối với diện tớch chung của địa phương (xó) (B2.18) đó xỏc định nguy cơ T - L cho từng xó, kết quả phản ỏnh  trờn H 2.16 và bảng 2.18 - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
c ơ cho từng xó (B 2.19). Dựa vào bảng phõn cấp nguy cơ T-L đối với diện tớch chung của địa phương (xó) (B2.18) đó xỏc định nguy cơ T - L cho từng xó, kết quả phản ỏnh trờn H 2.16 và bảng 2.18 (Trang 76)
Bảng 2.19: Thống kờ diện tớch và % diện tớch cỏc cấp nguy cơ cỏc xó khu vực cỏc huyện Bỏt xỏt -Sap a- TP.Lào cai - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.19 Thống kờ diện tớch và % diện tớch cỏc cấp nguy cơ cỏc xó khu vực cỏc huyện Bỏt xỏt -Sap a- TP.Lào cai (Trang 79)
củacỏc nhõn tố thể hiện trong cỏc bảng 2.20, bảng 2.21. - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
c ủacỏc nhõn tố thể hiện trong cỏc bảng 2.20, bảng 2.21 (Trang 84)
Bảng 2.22: Bảng đỏnh giỏ tổng hợp cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lũ quột-lũ bựn - Tài liệu NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ, LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI doc
Bảng 2.22 Bảng đỏnh giỏ tổng hợp cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lũ quột-lũ bựn (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w