1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030 HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Lập Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2021-2030 Huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quy Hoạch Đất Đai
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Việc lập “Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thanh Trì” phải phù hợp với phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030

HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

A KHÁI QUÁT CHUNG

1 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai ngày năm 2013; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Đầu tư công năm 2014; Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018…

- Nghị quyết số 751/2019/NQ-UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị đinh chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/2/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;

- Thông tư số 01/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế,

cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của bộ Tài nguyên và môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 05/4/2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tổ chức thực hiện lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-

2030, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện;

Trang 2

- Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 22/4/2021 của UBND huyện Thanh Trì về việc tổ chức thực hiện lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thanh Trì

2 Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng đất; tình hình quản lý và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Xác định và tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đến năm 2030 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong đến năm 2030 đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2030 đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất đến năm 2030

- Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến năm 2030 trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện

3 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Việc lập “Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thanh Trì” phải phù hợp với phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện đề ra tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV và Đề án thành lập Quận đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thanh Trì cụ thể hoá các Quy hoạch xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050 và các quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn huyện đã được duyệt về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2030 và tạo nền tảng phát triển cho giai đoạn kế tiếp, phù hợp với tầm nhìn đề ra;

Trang 3

- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế nhưng lại là điều kiện không thể thiếu trong mọi quá trình phát triển, Vì vậy, cần khai thác sử dụng triệt để, tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả đấ đai cho các mục đích dân sinh kinh tế;

- Khai thác sử dụng đất coi trọng công tác an ninh, quốc phòng; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái nhằm sử dụng ổn định và bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện và của thành phố

B TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

1 Điều điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

Thanh Trì là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, có diện tích tự nhiên là 6.349,11 ha; có 16 đơn vị hành chính cấp xã (15 xã và thị trấn Văn Điển) Huyện có toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 20020’ đến 21000 vĩ độ Bắc

xác định, như sau:

- Phía Bắc giáp quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;

- Phía Nam giáp huyện Thường Tín, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội;

- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội) và tỉnh Hưng Yên;

- Phía Tây giáp quận Thanh Xuân và quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Huyện Thanh Trì được quy hoạch trong khu vực nội đô mở rộng của Thành phố, đang được tập trung nhiều nguồn lực đô thị hoá để phát triển thành Quận; là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô, có mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và đường sông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh phía Nam

2 Điều kiên kinh tế - xã hội

Tổng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2015-2020 tăng 10,2%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 60 triệu đồng/người/năm, tăng 28 triệu đồng

so với năm 2015

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng thương mại dịch

vụ, giảm tỷ trọng công nghiệp, nông nghiệp Hiện tỷ trọng thương mại, dịch vụ

chiếm 39,6% (tăng 13,7% so với năm 2015); công nghiệp, xây dựng chiếm 55,1% (giảm 11,3% so với năm 2015); nông nghiệp, thủy sản chiếm 5,3% (giảm

2,4% so với năm 2015)

Các thành phần kinh tế được khuyến khích đầu tư, tạo điều kiện phát triển

Trang 4

thuận lợi Trên địa bàn huyện hiện có 22 doanh nghiệp có vốn nhà nước, 26 doanh nghiệp có vốn đầu tư và liên doanh với nước ngoài, 6.055 doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước, 48 hợp tác xã dịch vụ Tổng vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020 đạt gần 40.000 tỷ đồng, chủ yếu tập trung ở khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước, chiếm 98,4% số vốn đầu tư Với sự phát triển cả về quy mô và số lượng, doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách, là thành phần quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Công tác thu, chi ngân sách đạt kết quả tốt Huyện đã tập trung lãnh dạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp quản lý, khai thác, nuôi dưỡng các nguồn thu, chống thất thu và thu hồi các khoản nợ đọng, huy động

các nguồn lực, nguồn thu từ đất đai (năm 2020 thu ngân sách nhà nước trên địa

bàn huyện là 1.555 tỷ 137 đồng, đạt 107,6% dự toán thành phố giao) Tỷ lệ tăng

thu ngân sách bình quân năm (không bao gồm các khoản thu từ đất) đạt 16,6% Khả năng tự đảm bảo cân đối thu, chi ngân sách từ thuế, phí theo dự toán thành phố giao năm 2020 đạt 53,3% Quản lý điều hành ngân sách chủ động, linh hoạt, tiết kiệm, đúng quy định và có hiệu quả

Kinh tế nông thôn có bước phát triển khá Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người được tăng lên Tỷ lệ các hộ có nhà kiên cố và kết nối internet ngày càng tăng, nhiều hộ có ô tô Tỷ lệ

hộ nghèo giảm từ 2,54% năm 2015 đến nay còn 0,35% Các xã đều đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,3% Số trường đạt chuẩn quốc gia 56/68% trường (tỷ lệ 82,4%); tỷ lệ học sinh Trung học cơ sở

đỗ vào lớp 10 Trung học phổ thông công lập luôn đạt cao hơn mặt bằng chung thành phố

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện luôn ổn định

II Tình hình quản lý, sử dụng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch

sử dụng đất kỳ trước

1 Tình hình quản lý, sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đúng quy định pháp luật Tất cả công trình dự án khi giao đất, thu hồi đất đều thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; phù hợp với Quy hoạch xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050 và các quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn huyện đã được duyệt

Trang 5

- Việc thực hiện thu hồi đất, giao đất theo Luật đất đai 2013 đã giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ; lựa chọn được những nhà đầu tư có năng lực, đảm bảo đưa đất vào sử dụng ngay sau khi được giao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa được kiểm soát chặt chẽ theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm

- Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án được triển khai đúng quy định, có sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị, giải quyết kịp thời các ý kiến, kiến nghị của người dân, cơ bản đảm bảo đúng tiến độ các dự án Từ năm 2012 đến hết năm 2020, trên địa bàn huyện triển khai thực hiện là 157 dự

án với tổng diện tích đất phải thu hồi là 589,5ha; số hộ liên quan khoảng trên 14.000 hộ Huyện đã ban hành 8782 quyết định thu hồi 225,8719 ha (trong đó

8680 lượt hộ gia đình, cá nhân và 102 lượt tổ chức) với số tiền bồi thường, hỗ trợ khoảng trên 3.464 tỷ đồng Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thường xuyên cập nhật, kịp thời, phù hợp với yêu cầu của thực tế theo hướng quan tâm tới lợi ích của người bị thu hồi đất Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được quy định cụ thể, giúp cho các cơ quan nhà nước thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đạt hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện một số chính sách còn bất cập giữ giá bồi thường với thực tế nên còn có khiếu kiện

- Đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong khu dân cư và khu tập thể: tính đến ngày 31/12/2020, huyện đã thực hiện đăng ký, cấp GCNQSDĐ được 53.135 trường hợp Đã cấp GCNQSDĐ được 42.293 trường hợp thửa đất đủ điều kiện (đạt 80% ) và đăng ký đất đai được 10.842 thửa đất chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ trong khu tập thể

- Đăng ký đất đai cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức cơ sở tôn giáo: trên địa bàn huyện Thanh Trì có 59 cơ sở tôn giáo gồm: 52 chùa và 07 nhà thờ, trong đó

đã được cấp GCNQSDĐ 45/57 (đạt tỷ lệ 80%), còn 12 cơ sở tôn giáo vướng mắc các xã đang hoàn thiện việc kê khai, bổ sung hồ sơ

- Đăng ký đất đai cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức cơ sở tín ngưỡng: trên địa bàn huyện Thanh Trì hiện có 132 cơ sở tín ngưỡng đều được đăng ký kê khai, trong đó: 88/132 cơ sở tín ngưỡng đã được cấp Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 66.7% và 44 cơ sở tín ngưỡng còn có vướng mắc

- Năm 2020, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Thanh Trì là 6.349,11 ha, chiếm 1,89% diện tích tự nhiên toàn thành phố, trong đó: đất nông nghiệp có

Trang 6

3.161,88 ha, chiếm 49,80% tổng diện tích tự nhiên (bình quân chung của toàn thành phố là 58,96%); đất phi nông nghiệp có 3.173,56 ha, chiếm 49,88% tổng diện tích tự nhiên (bình quân chung của toàn thành phố là 40,24%); đất chưa sử dụng còn 13,67 ha, chiếm 0,22% tổng diện tích tự nhiên (bình quân chung của toàn thành phố là 0,80%) Tổng diện tích đất đã được đưa vào sử dụng cho các mục đích (nông nghiệp và phi nông nghiệp) của huyện là 99,78% (bình quân chung của toàn thành phố là 99,20%)

Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2020 của huyện, như sau:

Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo đơn vị hành chính cấp xã

Đơn vị tính: Ha, %

STT Xã, thị trấn

Tổng số Phân theo các mục đích sử dụng

Diện tích Cơ cấu

Đất nông nghiệp Đất phi nông

nghiệp

Đất chưa sử dụng Diện

tích Tỷ lệ

Diện tích Tỷ lệ

Diện tích Tỷ lệ

Trang 7

Thực hiện Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thanh Trì Kết quả thực hiện như sau:

Bảng 02 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2015

Kết quả thực hiện Diện tích

được duyệt đến năm 2015 (ha)

Diện tích thực hiện đến 31/12/2015 (ha)

So sánh Tăng (+) giảm (-)

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,

Trang 8

TT Chỉ tiêu sử dụng đất

Kết quả thực hiện Diện tích

được duyệt đến năm 2015 (ha)

Diện tích thực hiện đến 31/12/2015 (ha)

So sánh Tăng (+) giảm (-)

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp đến năm 2015 là 3.270,18

ha, cao hơn 479,44 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt Mức độ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp chậm là do các nguyên nhân sau:

+ Việc thực hiện các công trình trọng điểm, các dự án quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội còn chậm, do nhu cầu vốn đầu tư lớn trong khi các hình thức BOT, BTO chưa thu hút được nhà đầu tư, việc đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách nên một số dự án phải điều chỉnh lại quy mô đầu tư theo từng giai đoạn

+ Một số công trình mở rộng diện tích nhưng thực tế diện tích hiện trạng chưa được sử dụng hết nên chưa có nhu cầu mở rộng diện tích

+ Do thay đổi phương pháp tính và thống kê theo Thông tư BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

28/2014/TT-b) Đất phi nông nghiệp

Trang 9

Theo chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được UBND huyện phê duyệt, đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp có 3.473,17 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 3.061,61 ha, đạt 88,15% so với chỉ tiêu kế hoạch đã được duyệt

c) Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng năm 2015 là 29,40 ha, chỉ tiêu của quy hoạch được duyệt đến năm 2015 đặt ra là 17,34 ha Như vậy, diện tích đất chưa sử dụng thấp hơn kế hoạch được duyệt là 12,06 ha do thay đổi tiêu chí thống kê, kiểm kê đất đai

2.1.2 Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

Trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2011 – 2015 có 313 dự án với tổng diện tích 637,36 ha cần thực hiện Kết quả thực hiện cụ thể dưới bảng sau:

Bảng 03 Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

ST

Mã loại đất

Theo quyết định phê duyệt

Đã thực hiện (dự án)

Chưa thực hiện (dự án) Ghi chú Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

16 Đất ở tại nông thôn ONT 32 90,46 18 30,34 14 60,12

17 Đất ở tại đô thị ODT 6 68,09 5 38,15 1 29,94

18 Đất xây dựng trụ sở cơ

Trang 10

Mã loại đất

Theo quyết định phê duyệt

Đã thực hiện (dự án)

Chưa thực hiện (dự án) Ghi chú Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

19 Đất cơ sở sản xuất phi

- Tổng Số dự án đã thực hiện là 153 dự án, diện tích 281,97 ha

- Tổng số dự án chưa thực hiện là 160 dự án, diện tích 355,39 ha

2.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được điều chỉnh giai đoạn 2016-2020, theo QĐ số 3479/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND thành phố Hà Nội, kết quả thực hiện cụ thể như sau:

Bảng 04 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh giai đoạn 2016-2020

QH điều chỉnh được duyệt (2016- 2020)

Kết quả thực hiện Hiện

trạng năm

2020

So sánh với điều chỉnh

QH (2016-2020) Tăng (+),

giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)* 100%

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 32,3 11,1 -21,2 34,3

Trang 11

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

QH điều chỉnh được duyệt (2016- 2020)

Kết quả thực hiện Hiện

trạng năm

2020

So sánh với điều chỉnh

QH (2016-2020) Tăng (+),

giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,

cấp huyện, cấp xã DHT 1.255,4 1.247,7 -7,7 99,4

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 112,2 82,7 -29,6 73,7

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 35,2 19,0 -16,2 53,9

- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,3 0,3

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 29,7 32,1 2,4 108,1

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 49,9 32,7 -17,2 65,5

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa

- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 10,9 10,9

2.10 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.11 Đất ở tại nông thôn ONT 943,2 919,2 -24,0 97,5 2.12 Đất ở tại đô thị ODT 141,2 94,4 -46,8 66,9 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 14,3 11,1 -3,2 77,4 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 60,2 48,7 -11,4 81,0 2.15 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.16 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 11,3 -11,3

2.17 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 17,1 26,6 9,5 155,5 2.18 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,3 9,1 -1,2 88,5 2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 383,7 402,1 18,4 104,8 2.20 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 92,9 85,5 -7,5 92,0 2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,1 18,8 17,7 1.653,0

a) Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp được duyệt theo quy hoạch điều chỉnh đến năm

2020 là 2.822,2 ha Diện tích thực hiện được năm 2020 là 3.161,9 ha, cao hơn 339,7 ha so với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch được duyệt

b) Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp được duyệt theo quy hoạch điều chỉnh đến năm 2020 là 3.510,2 ha Diện tích thực hiện được đến năm 2020 là 3.173,6 ha, còn 336,6 ha chưa thực hiện, kết quả đạt 90,4% chỉ tiêu theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt

c) Đất chưa sử dụng

Trang 12

Diện tích đất chưa sử dụng theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt đến năm 2020 là 16,8 ha Diện tích thực hiện đến năm 2020 là 13,7 ha, còn 3,1 ha chưa thực hiện, đạt 81,4 % chỉ tiêu quy hoạch điều chỉnh được duyệt

2.1.4 Kết quả thực hiện danh mục dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh giai đoạn 2016-2020

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh giai đoạn 2016-2020 được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại QĐ số 3479/QĐ-UBND ngày 28/06/2019, có 301 danh mục dự án được duyệt với tổng diện tích cần thực hiện

là 886,02 ha, cụ thể các danh mục dự án thể hiện trong bảng sau:

Bảng 05 Bảng kết quả thực hiện danh mục dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020

Mã loại đất

Theo quyết định phê duyệt

Đã thực hiện (dự án)

Chưa thực hiện (dự án)

Ghi chú Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

Tổng

số

Diện tích

8 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 35 30,28 12 1,65 23 28,63

9 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 3 4,19 1 0,19 2 4

12 Đất công trình năng lượng DNL 4 1,25 3 1,15 1 0,1

13 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 10 15,15 6 14,8 4 0,35

18 Đất ở tại nông thôn ONT 48 136,66 25 67,19 23 69,47

19 Đất ở tại đô thị ODT 11 69,5 6 41,54 5 27,96

20 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11 4,72 7 2,86 4 1,86

Trang 13

- Tổng Số dự án đã thực hiện là 145 dự án, diện tích 319,13 ha

- Tổng số dự án chưa thực hiện là 156 dự án, diện tích 566,89 ha

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

2.2.1 Những mặt đạt được

- Thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhận thức về vị trí, vai trò và ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền và người sử dụng đất được nâng lên; công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đi vào thực chất; việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã cơ bản bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; từng bước khắc phục được tình trạng giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng

- Những thay đổi của Luật đất đai năm 2013 về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp hạn chế được tình trạng quy hoạch treo, gây bức xúc trong dư luận xã hội, tác động tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Nội dung quy hoạch sử dụng đất thực hiện phân bổ chỉ tiêu các loại đất theo từng cấp quy hoạch để vừa đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp

ứng được yêu cầu quản lý của từng cấp

1.2.2 Những tồn tại, hạn chế

+ Một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện còn chưa đảm bảo chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt;

+ Một số dự án còn thực hiện chậm tiến độ, kéo dài thời gian thực hiện dự

án dẫn đến tình trạng kế hoạch sử dụng đất phải nhiều lần điều chỉnh, bổ sung vào nhiều năm

- Nguyên nhân:

+ Nhà đầu tư khi đăng ký nhu cầu sử dụng đất còn chưa tính toán kỹ, còn mang tính chất chủ quan do vậy việc thực hiện dự án còn thiếu tính khả thi, phải điều chỉnh dự án nên thời gian bị kéo dài;

+ Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều phức tạp, khó khăn; một số hộ dân không hợp tác trong việc thỏa thuận chuyển nhượng đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án; một số chủ đầu tư dự án ngoài ngân sách còn chưa quan tâm, chưa quyết liệt trong việc giải phóng mặt bằng, bố trí vốn;

Trang 14

- Thời kỳ 2011-2015 là thời kỳ chuyển tiếp thực hiện từ Luật đất đai 2003 sang Luật đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật nên huyện Thanh Trì cũng như các địa phương khác cũng gặp nhiều lúng túng trong triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dẫn tới kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu thực hiện đạt kết quả chưa cao

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp huyện được xét duyệt chậm, nên thời gian tổ chức triển khai thực hiện chưa nhiều Trong khi các thủ tục liên quan đến giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất… thường phải mất nhiều thời gian nên nhiều công trình, dự

án phân bổ trong kỳ đầu sẽ phải chuyển tiếp sang thực hiện trong kỳ tiếp theo (2016 – 2020)

III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Định hướng sử dụng đất và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Trì

* Định hướng sử dụng đất

- Bố trí sử dụng đất không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn trước mắt (từ nay đến năm 2030), mà phải tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển lâu dài, đặc biệt đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế sang khu vực thương mại - dịch vụ; Ưu tiên phát triển xây dựng các khu phức hợp(nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, khách sạn, siêu thị, logistic, khu vui chơi giải trí,…); Tiếp tục phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp phát triển công nghiệp phụ trợ; đổi mới sản xuất gắn với đổi mới dây chuyền tiên tiến, hiện đại, sử dụng ít năng lượng, không gây ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển đổi mạnh mẽ mô hình sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh cơ giới hoá đồng

bộ, củng cố, phát triển các cùng sản xuất rau an toàn, vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trun, vùng trồng cây ăn quả, cây hoa cảnh; …

- Kết cấu hạ tầng kết nối cần ưu tiên nhằm tạo điều kiện cho các ngành, các lĩnh vực phát triển, do đó ưu tiên bố trí đủ nhu cầu đất cho phát triển hạ tầng

kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, năng lượng ) Bố trí đủ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng xã hội (đất cho sự nghiệp giáo dục- đào tạo, thể dục - thể thao, văn hoá thông tin, y tế, ), bằng cách huy động các nguồn vốn để đầu tư, thực hiện kiên cố hoá, cao tầng hoá để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân theo hướng văn minh hiện đại

Trang 15

- Khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo các mục đích trên đơn vị diện tích

- Quy hoạch sử dụng đất nhằm quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, nhằm khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

* Một số chỉ tiêu phát phát triển kinh tế xã hội của huyện

- Tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật – xã hội theo hướng đô thị, hiện đại, đồng bộ phát triển toàn diện lĩnh vực văn hoá xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giữ vững

an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Huyện thành Quận vào năm 2025 theo hướng giàu đẹp, văn minh

- Phấn đấu trong quy hoạch thời kỳ 2021-2030 huyện đạt một số chỉ tiêu chính: Tốc độ tăng bình quân tổng giá trị sản xuất trên địa bàn khoảng 13-15%;

Cơ cấu kinh tế đến năm 2030 Thương mại, dịch vụ: 60%; Công nghiệp, xây dựng: 39%; Nông nghiệp thuỷ sản: 1%; Mật độ giao thông đô thị 10km/km2; diện tích đất cây xanh công cộng trên địa bàn đạt 6m2/người; Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 80 triệu đồng /năm;

2 Phương án sử dụng đất

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, tiềm năng đất đai và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong kỳ quy hoạch 2021 - 2030; dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích thể hiện trong bảng sau:

Bảng 05: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thanh Trì

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2020 Quy hoạch đến năm

(tăng +; giảm -)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 16

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2020 Quy hoạch đến năm

(tăng +; giảm -)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

3 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 45,94 0,72 596,02 9,39 550,08

4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 19,53 0,31 33,53 0,53 14,00

5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và

đào tạo DGD 82,68 1,30 124,80 1,97 42,12

6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể

7 Đất công trình năng lượng DNL 1,7 0,03 7,53 0,12 5,83

8 Đất công trình bưu chính viễn

9 Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 32,08 0,51 31,88 0,50 -0,20

11 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 32,67 0,51 19,67 0,31 -13,00

12 Đất cơ sở tôn giáo TON 9,83 0,15 10,20 0,16 0,37

13 Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,

Trang 17

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Hiện trạng năm 2020 Quy hoạch đến năm

(tăng +; giảm -)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức

3 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất

3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thanh Trì được UBND thành phố phê duyệt là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất nói chung;

- Đối với Quỹ đất cho phát triển phi nông nghiệp: Huyện đã đánh giá tiềm năng, lợi thế, khả năng huy động nguồn vốn,… từ đó đã cập nhật, bổ sung các

dự án đầu tư bất động sản (dự án nhà ở, du lịch, thương mại, công nghiệp,…) vào phương án quy hoạch;

- Ủy ban nhân dân huyện đã rà soát, bổ sung các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương trên cơ sở đảm bảo sử dụng quỹ đất hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm Phương án quy hoạch cũng đảm bảo

bố trí đủ quỹ đất cho quá trình phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị, khu dân cư tập trung Gắn quá trình phát triển đô thị, hình thành các khu, điểm dân

cư với việc đầu tư các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm trên địa bàn huyện; đối với mỗi dự án thực hiện đồng thời với việc xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh

Trang 18

3.2 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

- Đến năm 2030, với những tiềm năng, thế mạnh của huyện Thanh Trì trong lĩnh vực thương mại, du lịch, dịch vụ, giáo dục đào tạo cũng như các cụm công nghiệp sẽ thu hút nhu cầu lao động lớn vùng phụ cận Phương quy hoạch

sử dụng đất đã xem xét cả nhu cầu đất ở tái định cư khi giải phóng mặt bằng xây dựng các khu đô thị - thương mại dịch vụ và quỹ đất đấu giá đầu tư hạ tầng kết nối;

- Phương án hoàn toàn đảm bảo được việc giải quyết quỹ đất ở trên địa bàn huyện đến năm 2030 Diện tích đất ở tăng thêm được xác định trên cơ sở đăng ký nhu cầu của các địa phương, có xét đến khả năng thực hiện đối với mỗi

dự án Giải quyết quỹ đất ở tăng thêm chủ yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng các khu đô thị mới, các khu dân cư gắn với các khu thương mại dịch vụ, cụm công nghiệp, làng nghề

- Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đặc biệt chuyển đất trồng lúa) sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của các hộ gia đình, lao động nông nghiệp không còn đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất nông nghiệp

Do đó, khi thực hiện các dự án cần lập phương án khả thi, thực hiện tốt chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư, chuyển đổi ngành nghề cho những người mất đất sản xuất

3.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

Phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ góp phần thúc đẩy nhanh hơn quá trình đô thị của huyện cả theo chiều rộng (quá trình mở rộng của không gian phát triển đô thị và sự tăng lên nhanh chóng của dân số đô thị) và theo chiều sâu (quá trình xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II) thông qua việc đăng ký danh mục các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển dân cư, công nghiệp, thương mại, dịch vụ trên địa bàn

3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo

di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện đã bố trí diện tích đất có di tích lịch sử văn hoá là 32,08 ha Hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối các khu di tích – lịch sử, danh lam thắng cảnh với hệ thống cơ sở hạ tầng chung

Trang 19

được quan tâm đầu tư xây dựng, đảm bảo bảo tồn và thuận tiện cho người dân

và du khách thập phương đến tham quan, chiêm bái

4 Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

4.1.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất đai thực tế của địa phương nhằm nâng cao độ phì nhiêu của đất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp, tránh khai thác quá mức làm thoái hóa đất

- Các cụm công nghiệp – làng nghề phải có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Giám sát kỹ phần đánh giá môi trường và giải pháp xử

lý chất thải, nước thải trong các dự án đầu tư, kiên quyết loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu về môi trường;

4.1.2 Giải pháp sử dụng đất bền vững trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu

- Xây dựng chương trình quản lý và bảo vệ môi trường một cách đồng bộ

có hiệu quả Giáo dục ý thức về bảo vệ môi trường trong nhân dân, trong các đơn vị đến việc xây dựng các tiêu chuẩn, qui định và các phương tiện để quản lý

và kiểm soát môi trường mà trọng tâm là các khu vực sản xuất nông nghiệp gần các cụm công nghiệp, các đô thị mới

- Thực hiện tốt Luật bảo vệ Môi trường 2020, khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm các hành vi huỷ hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là ở các khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân

cư tập trung, bệnh viện,

4.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.2.1 Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm về giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, hạ tầng các cụm công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục,… và các dự án thuộc các nhóm ngành dịch vụ, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn hoặc có thời gian thu hồi vốn kéo dài, nhóm ngành có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác

Trang 20

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI): Thiết lập các dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng để thu hút nguồn vốn ODA Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào địa bàn

4.2.2 Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Huyện cần thực hiện tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung cấp cho các cụm công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận

4.2.3 Giải pháp về chính sách

Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới Thực hiện tốt các chính sách liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư nhằm thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án, hạn chế việc khiếu nại, tố cáo của người dân

4.2.4 Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành thành phố

- Phối hợp với các địa phương khác để cùng phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác có hiệu quả lợi thế của từng địa phương Hợp tác, liên kết phát triển giữa huyện và các địa phương khác trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hoà lợi ích của mỗi địa phương với lợi ích chung của toàn tỉnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

- Phối hợp chặt chẽ giữa huyện với các sở, ngành cấp trên trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn huyện, nhất là trong công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư, giải phóng mặt bằng và cấp phép đầu tư,

4.2.5 Giải pháp về khoa học và kỹ thuật

Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, trong đó ưu tiên công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, làm cơ sở cho việc cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

4.2.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện

- Tổ chức công bố công khai phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm

2030 của huyện theo quy định Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục

Trang 21

đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

- Để đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang tính hiện thực, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện và bảo vệ môi trường Trong quá trình tổ chức thực hiện cần phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban và các xã, thị trấn trong việc xác định về quy mô diện tích, địa điểm và thời gian thực hiện

4.2.7 Giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư

- Thực hiện giải pháp huy động nguồn lực đất đai, lựa chọn các vị trí có lợi thế, khu vực các trục giao thông, liền kề các chợ, đất đô thị, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất

- Vận động nhân dân hiến đất, góp vốn, xã hội hóa nguồn vốn để xây dựng các công trình dự án phục vụ cho mục đích công cộng, dân sinh như: giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, nhà trẻ, các khu vui chơi giải trí nông thôn

4.2.8 Giải pháp giải phóng mặt bằng

Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để xây dựng lòng tin chiến lược của các nhà đầu tư khi họ đưa các dự án kinh doanh đầu tư vào địa bàn huyện cũng như để người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất … Do đó huyện cần tập trung xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng phù hợp, tập trung nhân lực, tổ chức tuyên truyền, vận động sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân để người dân hiểu rõ những đổi mới của chính sách pháp luật về đất đai, hiểu rõ lợi ích mà dự

án mang lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của tỉnh

Trang 22

BIỂU DANH MỤC DỰ ÁN CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

STT Hạng mục công trình Địa điểm

Mã mục đích

sử dụng

Diện tích tăng thêm (ha)

Ghi chú

1 Nâng cấp, mở rộng Trụ sở

UBND xã Tả Thanh Oai Xã Tả Thanh Oai TSC 0,40

2 Trụ sở UBND xã Tam Hiệp Xã Tam Hiệp TSC 0,50

3 Xây dựng Trụ sở Tòa án nhân

dân huyện Thanh Trì Xã Tứ Hiệp TSC 0,41

4 Xây dựng trụ sở UBND xã Liên

Ninh huyện Thanh Trì Xã Liên Ninh TSC 0,42

5 Xây dựng trụ sở UBND thị trấn

6 Xây dựng trụ sở UBND xã Hữu

7

Trụ sở làm việc Đội Quản lý thị

trường số 7 trực thuộc Chi cục

Quản lý thị trường Hà Nội Xã Tứ Hiệp

Ngày đăng: 16/05/2022, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo đơn vị hành chính cấp xã - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 01 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 theo đơn vị hành chính cấp xã (Trang 6)
Bảng 02. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2015 - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 02. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2015 (Trang 7)
Bảng 03. Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 03. Kết quả thực hiện danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 (Trang 9)
Bảng 04. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh giai đoạn 2016-2020 chỉnh giai đoạn 2016-2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 04. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh giai đoạn 2016-2020 chỉnh giai đoạn 2016-2020 (Trang 10)
19 Đất cơ sở sản xuất phi - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
19 Đất cơ sở sản xuất phi (Trang 10)
Bảng 05. Bảng kết quả thực hiện danh mục dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020 - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 05. Bảng kết quả thực hiện danh mục dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020 (Trang 12)
- Khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo các mục đích trên đơn vị diện tích - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
hai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo các mục đích trên đơn vị diện tích (Trang 15)
Bảng 05: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện ThanhTrì - BÁO CÁO TÓM TẮT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2021-2030  HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 05 Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện ThanhTrì (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w