3,5 điểm - Câu kết đoạn đạt yêu cầu 0.5 điểm - Phần thân đoạn khoảng 10-11 câu, học sinh cần bám sát vào đoạn thơ, phân tích được trạng thái cảm xúc đặc biệt của nhân vật khi đối diện vớ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS BÌNH TÂY
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
Hành trang lên đường
Có một hòa thượng muốn đi học tập ở nơi xa Sư thầy hỏi:
- Khi nào con đi?
- Tuần sau con sẽ đi Đường xa, con đã nhờ người đan vài đôi giày cỏ, sau khi lấy giày con sẽ lên đường
Sự thầy trầm ngâm một lát rồi nói:
- Nếu không thì thế này, ta sẽ nhờ các tín chúng quyên tặng giày cho con
Không biết sư thầy đã nói với biết bao nhiêu người nhưng ngày hôm đó, có đến vài chục người đem giày
đến tặng, chất đầy cả một góc căn phòng thiền Sáng hôm sau, lại có người mang một chiếc ô đến tặng
cho hòa thượng Hòa thượng hỏi:
- Tại sao tín chủ lại tặng ô?
- Sư thầy nói rằng hòa thượng chuẩn bị đi xa, trên đường có thể sẽ gặp mưa lớn, sư thầy nói với tôi liệu
tôi có thể tặng hòa thượng một chiếc ô?
Thế nhưng hôm đó, không chỉ có người đó mang ô đến tặng Đến buổi tối, trong phòng thiền đã chất
khoảng 50 chiếc ô các loại Giờ học buổi tối kết thúc, sư thầy bước vào phòng thiền của hòa thượng:
- Giày cỏ và ô đã đủ chưa?
- Đủ rồi ạ! – Hòa thượng chỉ vào đống ô và giày cỏ chất cao như ngọn núi nhỏ trong góc phòng Nhiều
quá rồi thầy ạ, con không thể mang tất cả đi được
Sư thầy nói:
- Vậy sao được Trời có lúc mưa lúc nắng, có ai tiên liệu được con sẽ phải đi bao xa, phải dầm bao
nhiêu lần mưa gió Nhỡ đâu giày cỏ đi rách hết cả, ô cũng mất, lúc đó con phải làm sao?
Trang 2Ngừng một lát, ông lại tiếp tục:
- Trên đường đi, chắc chắn con sẽ gặp không ít sông suối, mai ta sẽ có lời nhờ tín chúng quyên thuyền,
con hãy mang theo…
Đến lúc này, vị hòa thượng mới hiểu ra ý đồ của sư phụ Hòa thượng quỳ rạp xuống đất, nói:
- Đệ tử sẽ xuất phát ngay bây giờ và sẽ không mang theo bất cứ thứ gì ạ
Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của câu chuyện
Câu 2 Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?
Câu 3 Em hiểu thế nào về những hành động của sư thầy?
Câu 4 Câu chuyện giúp em nhận ra điều gì?
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) chia sẻ những việc em có thể làm để sống một cuộc đời ý nghĩa
Câu 2 (5 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Công việc của cháu cũng quanh quẩn ở mấy chiếc máy ngoài vườn này thôi Những cái máy vườn trạm
khí tượng nào cũng có Dãy núi này có một ảnh hưởng quyết định tới gió mùa đông bắc đối với miền
Bắc nước ta Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính máy, đo chấn động mặt đất, dự vào
việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu Đây là máy móc của cháu Cải
thùng đo mưa này, ở đâu bác cũng trông thấy, mưa xong đổ nước ra cái cốc li phân này mà đo Cái này
là máy nhật quang kí, ánh nắng mặt trời xuyên qua cái kính này, đốt các mảnh giấy này, cứ theo mức
độ, hình dáng vết cháy mà định nắng Đây là máy Vin, nhìn khoảng cách giữa các răng cưa mà đoán
gió Ban đêm không nhìn máy, cháu nhìn gió lay lá hay nhìn trời, thấy sao nào khuất, sao nào sáng, có
thể nói được mây, tính được gió Cái máy nằm dưới sâu kia là máy đo chấn động vỏ quả đất Cháu lấy
những con số, mỗi ngày báo về "nhà" bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ
sáng Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”
Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng Rét,
bác ạ Ở đây có cả mưa tuyết đấy Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa
tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng Xách đèn ra
vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới Cái im lặng lúc đó thật
Trang 3dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống như nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt
lung tung Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng hực như cháy Xong việc, trở vào, không thể nào
ngủ lại được
Anh thanh niên đang nói, dừng lại Và tại sao họa sĩ cảm giác mình bối rối? Vì nhác thấy người con gái
nhỏ nhỏ e lệ, đứng giữa các luống dơn, không cần hái hoa nữa, ôm nguyên bó hoa trong tay, lắng tai
nghe? Vì họa sĩ đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ước ao được biết, ôi, một nét thôi đã khẳng định
một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, một nét mới đủ là giá trị một chuyến đi dài
- Anh nói nữa đi - Ông giục
- Báo cáo hết! - Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ - Năm phút nữa là mười Còn hai mươi phút
thôi Bác và cô vào trong nhà Chè đã ngấm rồi đấy
Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người hoạ sĩ già Ông theo liền anh thanh niên vào trong
nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế Một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ
sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ đàm Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu gọn lại một góc trái gian
với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách Họa sĩ còn đang nheo mắt cố đọc tên các sách
trên giá thì cô gái đã bước tới, dường như làm việc ấy hộ bố Cô không trở lại bàn giữa và ngồi ngay
xuống trước chiếc bàn học con, lật xem bìa một cuốn sách rồi để lại nguyên lật mở như cũ Anh thanh
niên rót nước chè mời bác già, ngoảnh lại tìm cô gái, thấy cô đang đọc, liền bưng cái chén con đến yên
lặng đặt trước mặt cô
(Trích Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9)
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện: tự sự
Câu 2 Học sinh chọn ra những chi tiết tiêu biểu để cảm nhận: chi tiết chú tiểu được tặng giày, tặng ô;
chi tiết sư thầy kêu gọi quyên góp đồ tặng chú tiểu; chi tiết chú tiểu vội vã lên đường Giải thích tại sao
lại chọn chi tiết đó
Câu 3 Hành động của sư thầy không chỉ giúp chú tiểu quyên góp được món đồ mình muốn mà đó còn
là bài học sư thầy dạy cho chú tiểu: Khi làm bất cứ việc gì, điều quan trọng không phải là những vật
ngoài thân đã được chuẩn bị kỹ lưỡng hay chưa mà là ta đã đủ quyết tâm hay chưa
Trang 4Câu 4 Câu chuyện mang đến cho chúng ta bài học: Những vật ngoài thân không quyết định đến thành
công của chúng ta Hãy mang trái tim của mình lên đường, mục tiêu dù ở xa bao nhiêu đi chăng nữa
nhưng đường ở ngay dưới chân mình, hãy cứ đi rồi sẽ đến
II LÀM VĂN
Câu 1
- Đề tài nghị luận: chia sẻ những việc em có thể làm để sống một cuộc đời ý nghĩa
- Dẫn dắt vào vấn đề: Hãy sống một cuộc sống có ý nghĩa: Bạn có thể làm rất nhiều việc để sống một
cuộc đời ý nghĩa
Cuộc sống có ý nghĩa:
- Là cuộc sống đầy ắp niềm vui với những người xung quanh, với công việc, được thoả mãn những sở
thích của mình
- Là cuộc sống đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác
- Là cuộc sống biết vượt qua khó khăn để đạt tới thành công
- Là cuộc sống luôn có mục đích để học tập, làm việc, hi vọng chứ không nhàm chán…
Những việc em có thể làm để sống một cuộc đời ý nghĩa:
- Sống có đam mê, ước mơ, làm những điều mình thích
- Nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh từ những việc dù là nhỏ nhất
- Hãy tìm cách trao đi, có những việc ta làm vì đóng góp cho cộng đồng, không màng đến lợi ích cá
nhân, luôn đặt lợi ích của cộng đồng, xã hội lên đầu
Phê phán lối sống lãng phí, sống vô nghĩa: sống không có ước mơ, không có mục tiêu, không có một ai
để gắn kết và yêu thương, lười biếng không chịu học tập, làm việc hoặc là chỉ luôn nghĩ về lợi ích của
cá nhân, không cống hiến, đóng góp cho cộng đồng
Bài học: Hãy luôn tự tin hướng về phía trước, năng động học tập và sáng tạo, tự hoàn thiện bản thân để
thành công trong cuộc sống và sống một cuộc sống đầy ý nghĩa
Câu 2 Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích
1 Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về nhà văn Nguyễn Thành Long
Trang 5- Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa Trong đó có đoạn trích được dẫn ở đề bài mang lại cho người đọc
nhiều cảm nhận về nhân vật anh thanh niên
2 Thân bài
a Công việc của anh thanh niên
- Đoạn văn là lời của nhân vật thanh niên, nhân vật chính trong truyện Lặng lẽ Sa Pa Nhân vật thanh
niên đó sống một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng làm việc với cây và mây núi ở Sa Pa
- Công việc của anh là làm khí tượng kiêm vật lý địa cầu Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo gió,
đo chấn động mặt đất và dự báo thời tiết hằng ngày phục vụ cho công việc chiến đấu và sản xuất
- Công việc của anh làm âm thầm, lặng lẽ một mình, báo về “ốp” đều đặn những con số để phục vụ sản
xuất, chiến đấu Công việc ấy đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác, có tính trách nhiệm cao
=> Hoàn cảnh sống khắc nghiệt, công việc gian khổ, vất vả Đó là thử thách rất lớn nhưng anh thiên
niên đã vượt qua hoàn cảnh ấy bằng ý chí, nghị lực và những suy nghĩ rất đẹp
b Phẩm chất của anh thanh niên được thể hiện qua đoạn văn
- Trước hết, anh thanh niên rất yêu nghề Anh giới thiệu chi tiết từng loại máy, từng dụng cụ của mình
cho ông họa sĩ và cô kĩ sư
- Là người có hành động đẹp: Một mình sống trên đỉnh Yên Sơn, không có ai đôn đốc, kiểm tra nhưng
anh vẫn vượt qua hoàn cảnh làm việc một cách nghiêm túc, tự giác với tinh thần trách nhiệm cao Dù
thời tiết khắc nghiệt mùa đông giá rét mà anh đều thức dậy thắp đèn đi “ốp” đúng giờ Ngày nào cũng
vậy anh làm việc một cách đều đặn, chính xác 4 lần trong ngày, âm thầm, bền bỉ trong nhiều năm trời
- Người có phong cách sống đẹp: Anh có một phong cách sống khiến mọi người phải nể trọng Tinh
thần thái độ làm việc của anh thật nghiêm túc, chính xác, khoa học và nó đã trở thành phong cách sống
của anh
=> Anh thanh niên là đại diện tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam, hăng say làm việc, hết mình cống hiến
cho dân tộc, cho đất nước
3 Kết bài: Cảm nhận chung về anh thanh niên
ĐỀ THI SỐ 2
PHẦN I
Trang 6Bài thơ "Ánh trăng" của Nguyễn Duy khiến người đọc vô cùng xúc động bởi những suy ngẫm về cuộc
sống và những triết lí nhân sinh sâu sắc được diễn tả dung dị như lời tâm tình, lời nhắc nhở chân thành,
cảm động Mở đầu bài thơ, tác giả viết :
Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ nào và hoàn cảnh ra đời có gì đặc biệt ?
Câu 2 Cũng trong bài thơ " Ánh trăng", các hình ảnh "đồng", "sông", "bể", "rừng" còn được nhắc lại ở
một khổ thơ khác Hãy chép lại chính xác khổ thơ đó và cho biết ý nghĩa của các hình ảnh này trong
mỗi khổ thơ
Câu 3 Câu thơ cuối của khổ thơ trên, tác giả viết "vầng trăng thành tri kỉ"
a Hãy giải thích nghĩa từ "tri kỉ" Vì sao con người và trăng có thể trở thành tri kỉ ?
b Gọi tên và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên
Câu 4 Khép lại bài thơ, Nguyễn Duy viết :
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
Dựa vào khổ thơ, hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu làm rõ những suy ngẫm sâu sắc và triết
lí nhân sinh của nhà thơ qua hình tượng trăng, trong đoạn văn có sử dụng câu phủ định và phép nối để
liên kết câu ( gạch chân và chú thích )
PHẦN II
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu :
Tri thức đúng là sức mạnh Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng
Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Người ta phải mời đến chuyên
gia Xten - mét - xơ Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ti phải trả cho ông 10 000 đô
la Nhiều người cho Xten - mét - xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhưng trong giấy biên nhận, Xten - mét
Trang 7- xơ ghi : " Tiền vạch một đường thẳng là một đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá : 9 999
đô la " Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà người khác không làm nổi
Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phế liệu
được không?
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là gì ? Khái quát nội dung của đoạn trích
bằng một câu văn
Câu 2 Ghi lại lời dẫn trực tiếp được tác giả sử dụng trong đoạn trích ? Theo em có nên chuyển lời dẫn
trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp không ? Vì sao ?
Câu 3 Từ ý nghĩa của câu chuyện trên và những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3
trang giấy thi với chủ đề " Tri thức là sức mạnh "
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 PHẦN I
Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ: năm chữ
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ khá đặc biệt khi lúc này tác giả Nguyễn Duy đang sống tại thành phố Hồ
Chí Minh - nơi đô thị của cuộc sống tiện nghi hiện đại, nơi những người từ trận đánh trở về đã để lại sau
lưng cuộc chiến gian khổ mà nghĩa tình
Câu 2
- Chép đúng khổ thơ:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng
- Ý nghĩa của các hình ảnh này trong mỗi khổ thơ:
+ trong khổ thơ đầu là những hình ảnh vô cùng thân thuộc của quê hương, là hình ảnh khắc vào tuổi thơ
+ vẫn là các hình ảnh "đồng", "sông", "bể", "rừng" đó, hình ảnh kỉ niệm còn vẹn nguyên
Câu 3 Câu thơ cuối của khổ thơ trên, tác giả viết " vầng trăng thành tri kỉ"
Trang 8a
- "tri kỉ" là thừ tình cảm vô định hình, nó thể hiện sự thân thiết để ta có thể chia sẻ mọi khắc khắc vui
buồn, người thấu hiểu ta
- con người và trăng có thể trở thành tri kỉ bởi:
+ Trăng trở thành người cùng chia sẻ mọi vui buồn, trăng đồng cam cộng khổ, xoa dịu những nỗi đau
của chiến tranh bằng ánh sáng tươi mát, hiền hòa
+ Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam cộng khổ với người chiến sĩ, trăng chính là hiện thân của
quá khứ chan hòa tình nghĩa
b Gọi tên và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên
Câu 4 Đảm bảo nội dung:
– Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao
dung, nhân hậu
– Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng
im Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính
năm xưa Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương
tâm trong sạch, tốt đẹp Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người
PHẦN II
Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là nghị luận
Khái quát nội dung của đoạn trích bằng một câu văn: Tri thức là sức mạnh
Câu 2 Lời dẫn trực tiếp được tác giả sử dụng trong đoạn trích: "Tiền vạch một đường thẳng là một đô
la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá : 9 999 đô la."
Không nên chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp bởi đây là dẫn chứng xác thực, ghi lời dẫn
trực tiếp làm nội dung của nó được nhấn mạnh hơn về độ chính xác và cũng thể hiện sự tôn trọng với
tác giả viết ra câu nói đó
Câu 3
Đoạn văn tham khảo (sưu tầm):
Tri thức là sức mạnh, là vũ khí mà mỗi người có thể tự trang bị cho bản thân mình trên con đường vươn
tới thành công Thật vậy, thứ nhất, tri thức chính là nền móng vững chắc cho sự nghiệp xây dựng tương
Trang 9lai Có tri thức, con người mới làm việc được dựa theo thế mạnh và đam mê của mình Tri thức giống
như vũ khí khi ra chiến trận của bất cứ ai, người có tri thức nhiều thì người đó thắng và giành quyền chủ
động Thứ hai, tri thức tạo ra thế mạnh cho mỗi người Về một lĩnh vực nào đó, người tài giỏi hơn là
người có nhiều tri thức hơn và tạo ra được sản phẩm chất lượng tốt hơn Trên thực tế, người được trả
lương cao hơn là người nghĩ ra được những sản phẩm chất xám tuyệt vời Từ đó những người khác phải
sản xuất sản phẩm đó hàng loạt Thứ ba, tri thức là sức mạnh vì nó là cánh cửa cho phép con người tiếp
cận với những cơ hội khác Nhờ có tri thức mà một người có thể được đi khắp nơi, học hỏi và mở rộng
tầm mắt, đem tri thức phục vụ cho xã hội Tóm lại, tri thức là vũ khí mạnh của bất cứ ai trong cuộc sống
hiện đại và đầy tính cạnh tranh
ĐỀ THI SỐ 3
Câu 1 (4.0 điểm)
“Đời sống là bờ Những giấc mơ là biển
Bờ không còn nếu chẳng có khơi xa”
(Lưu Quang Vũ, trích “Giấc mơ của anh hề”)
Những câu thơ trên gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về cuộc đời và những giấc mơ?
Câu 2 (6.0 điểm)
“Văn chương là cách tốt nhất để kể sự thật; nó là một quá trình tạo ra những lời nói dối lớn lao, đẹp
đẽ, chặt chẽ, nói lên nhiều sự thật hơn bất cứ mớ dữ kiện thực tế nào."
(Julian Patrick Barnes)
Bằng những hiểu biết về văn học, anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3 Câu 1
1 Giải thích
- Đời sống - bờ: đời sống thực là điểm tựa an toàn, vững chãi, có giới hạn nhất định Là “bờ” để ta trở
về mỗi khi gặp thất bại, là nơi khởi nguyên bắt đầu của mọi hành trình
Trang 10- Giấc mơ - biển: gắn với phạm vi bao la rộng lớn để chỉ sức sống, sự phát triển kì diệu của những giấc
mơ
- Mối quan hệ: bờ - biển (khơi xa):
Tương quan: bờ nhỏ bé, có giới hạn, là hiện thực cuộc sống có phần khô khan Ngược lại, giấc mơ được
ví như biển nhằm mở ra chiều kích phong phú tự do rộng lớn ➝ tương quan đối lập
Bờ và biển là hai thực thể gắn liền, có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời Nếu thiếu biển, con
người ta sẽ chỉ sống trong chiều kích hạn hẹp, nhỏ bé, khô khan Ngược lại, nếu thiếu bờ, con người dễ
lạc lối trong sự bao la vô tận của tưởng tượng, thiếu đi sự thực tế, thiếu điểm tựa vững chãi ➝ gắn bó
chặt chẽ
- Nhan đề nói lên tâm sự là anh hề (người tạo ra tiếng cười, khoa trương, ít được tin dụng) Một mặt nó
thể hiện sự mất niềm tin của con người vào những giấc mơ bởi cho rằng đó chỉ là quan niệm của kẻ
“ngốc”, mặt khác nhan đề còn mang ý nghĩa niềm tin, quan niệm vào những giấc mơ có phần viển vông,
hài hước ➝ cần nghi vấn: phải chăng những người mơ mộng, bị coi thường như anh hề mới là người
tỉnh táo, sáng suốt?
➝ Bản chất đề: bàn về mối quan hệ mật thiết, hài hòa giữa hiện thực sống và ước mơ
2 Bàn luận - chứng minh
- Tại sao? (Gắn với hiện thực cuộc sống): Cần bao quát các khía cạnh khách quan (gắn với các lĩnh vực
đời sống/ một vài sự kiện nổi bật) và khía cạnh chủ quan (lý do từ bản thân mỗi người, phần tâm hồn, ý
thức)
- Ý nghĩa? : Chỉ ra ý nghĩa của bờ, biển và mối quan hệ của cả hai đối với cuộc sống mỗi người
- Thể hiện như thế nào? (Dẫn chứng): Bao quát được nhiều dẫn chứng (những tấm gương nào đã biết
hài hòa mối quan hệ giữa giấc mơ - hiện thực sống)
- Mở rộng - phản biện:
+ Phê phán những cá nhân, cộng đồng sống phụ thuộc quá vào một trong hai khía cạnh hiện thực - giấc
mơ từ đó làm mất sự cân bằng
+ Bên cạnh những giấc mơ, để hình thành nên hiện thực sống còn là các yếu tố khác như tình thương,
niềm tin,… giấc mơ không phải yếu tố duy nhất tạo nên ý nghĩa của bờ
+ Ngoài biển không chỉ có vẻ đẹp kì thú mà còn là sóng cao gió cả, hiểm hoạ khôn lường vì vậy cần
“cẩn trọng”, đôi khi là lượng sức mình trong hành trình tìm đến giấc mơ