Cập nhật xử trí LÂY TRUYỀN MẸ CON SARS – COV-2 BS CKII Nguyễn Thị Từ Anh Trưởng khoa Sơ sinh Bệnh viện Từ Dũ... Lây trong khi sinh:- Tiếp xúc với máu mẹ có nhiễm virus - Tiếp xúc với dịc
Trang 1Cập nhật xử trí LÂY TRUYỀN MẸ CON
SARS – COV-2
BS CKII Nguyễn Thị Từ Anh Trưởng khoa Sơ sinh Bệnh viện Từ Dũ
Trang 2Nội dung chính
1. Đại cương
2. COVID-19 đối với phụ nữ mang thai
3. Lây truyền SARS-COV-2 từ mẹ sang con
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Trang 4✢ Virus Corona (CoV) gây bệnh từ mức độ cảm nhẹ đến hội chứng hô hấp cấp tính nặng
(severe acute respiratory syndrome – SARS)
✢ Virus Corona từng gây ra HC HH cấp tính
nặng SARS – CoV năm 2002 và HC hô hấp Trung Đông MERS – CoV 2012
✢ Năm 2019, chủng virus Corona mới xuất hiện
từ Vũ Hán lan ra khắp thế giới, gây đại dịch nặng nề, được đặt tên SARS – CoV 2
Trang 6○ HC SHH cấp tiến triểu (ARDS)
○ Nhiễm khuẩn huyết
○ Sốc nhiễm khuẩn
○ BC nặng – nguy kịch khác
✢ HC viêm hệ thống liên quan Covid-19 ở trẻ em (MSI – C)
Trang 72 Covid 19 đối với PN mang thai
Ho (50%) Khó thở (26%) Đau cơ (37%) Đau đầu (43%)
Sốt (32%)
Trang 8Covid 19 đối với PN mang thai
Nguy cơ thuyên tắc mạch
SUY HÔ HẤP
Trang 9Bệnh suất và tử suất của PNMT bị Covid 19
PN mang thai PN không
mang thai
95% CI Nhập ICU 1,05% 0,39% 3 (2,6 – 3,4) Thở máy 0,29% 0,11% 2,9 (2,2 – 3,8) ECMO 0,07% 0,03% 2,4 (1,4 – 4)
Trang 103 Lây truyền SARS-COV-2 từ mẹ sang con
1 Lây trước sinh
- Lây đường máu qua nhau thai
- Lây qua dịch ối Thai nhi hít hoặc nuốt
Trang 14✢ Bánh nhau bị nhiễm virus có thể kích hoạt phản ứng viêm ở thai nhi, dẫn đến suy chức năng đa
cơ quan Kết cục xấu cho trẻ sơ sinh
Severe SARS-CoV-2 placenta infection can impact neonatal
outcome in the absence of vertical transmission
J Clin Invest 2021;131(6):e145427;
Trang 152 Lây trong khi sinh:
- Tiếp xúc với máu mẹ có nhiễm virus
- Tiếp xúc với dịch tiết
nhiễm virus
- Tiếp xúc với phân
nhiễm virus
Trang 163 Lây sau khi sinh:
- Lan truyền từ mẹ, các thành viên gia đình
hoặc nhân viên y tế
- Dịch tiết hô hấp là chính
Trang 17Lây truyền từ mẹ sang con
✢ Chủ yếu lây sau sinh qua giọt bắn và tiếp xúc
✢ Chưa đủ bằng chứng có virus trong dịch ối, dịch âm
Trang 18Xử trí khi sinh: Giới hạn số NVYT
1 – 3 BS sản và KTV/NHS; 1-2 BS và ĐD nhi
Trang 19Xử trí khi sinh
✢ Lý tưởng: phòng sinh/phòng mổ áp lực âm; đóng cửa liên tục khi sinh/mổ; có màng chắngiữa bà mẹ và góc hồi sức sơ sinh
✢ Khoảng cách giữa bà mẹ và góc HSSS ít
nhất 2 m
Trang 20Xử trí khi sinh
cho kíp sản: khẩu trang N95 hoặc khẩu trang
y tế và tấm chắn giọt bắn, áo khoác và găngtay
✢ Sản phụ cần mang khẩu trang y tế
cho kíp sơ sinh: khẩu trang N95 và kính mắtchắn giọt bắn hoặc tấm chắn giọt bắn, áo
khoác và hai lớp găng tay
Trang 21Hồi sức sơ sinh
✢ Các thủ thuật sau sẽ tạo hạt khí dung: hút
đàm nhớt, thở oxy với lưu lượng từ 2 L/phúttrở lên, giúp thở qua mặt nạ, đặt nội khí quản, thở CPAP
✢ Trẻ khóc: tạo giọt bắn ?
Trang 22✢ Khi giúp thở qua mặt
nạ, nên phối hợp 2 người: 1 người giữmặt nạ để đảm bảomặt nạ kín, hạn chếhạt khí dung, 1 ngườibóp bóng giúp thở
Trang 23✢ Nếu có điều kiện thì sử dụng đèn soi thanhquản có camera để giảm thời gian đặt nội khíquản.
Trang 24✢ Khi chuyển bệnh nhi từ phòng sinh/phòng mổ
về khoa Sơ sinh nên vận chuyển trong lồng
ấp và trên đường chuyển bệnh đã quy ước, hạn chế tiếp xúc người khác trên đường
chuyển bệnh
Trang 25Yếu tố nguy cơ tiên lượng nặng của con:
✢ Tuổi thai nhỏ khi mẹ nhiễm bệnh
✢ Mẹ phải hỗ trợ hô hấp khi sinh
✢ Nhẹ cân
Trang 26✢ Lười bú, ói, tiêu chảy, lừ đừ (30%)
✢ Suy đa cơ quan
Trang 27Khởi phát sớm: 2 – 7 ngày sau sinh
✢ Nguồn lây từ mẹ sang trước khi sinh là chính
✢ Đa số không triệu chứng
✢ Sổ mũi, ho
✢ Lười bú
✢ Nhiệt độ không ổn định hoặc sốt nhẹ
✢ Ói
✢ Tiêu chảy
✢ Thở khó
✢ Xanh tím
Trang 28Khởi phát muộn: 5 – 35 ngày
✢ Nguồn lây từ tiếp xúc sau sinh
✢ Tăng bạch cầu máu
✢ Giảm lympho máu
✢ Giảm tiểu cầu
Trang 30Hội chứng viêm đa cơ quan ở trẻ sơ sinh (Multi systems inflammatory syndrome in neonates – MIS-N)
✢ Mẹ có tiền sử hoặc đang bị nhiễm COVID 19
✢ Suy hô hấp: thiếu oxy máu, phổi thâm nhiễm, tăng
áp ĐM phổi tồn tại.
✢ Viêm cơ tim: tăng troponin, tăng BNP, túi phình
mạch vành
✢ Suy thận: giảm natri máu, thiểu niệu, phù toàn thân
✢ Bất dung nạp sữa, triệu chứng tương tự viêm ruột hoại tử
✢ Đông máu nội mạch rải rác (DIC): giảm bạch cầu, giảm lymphocyte, giảm tiểu cầu, giảm fibrinogen, tăng D-dimer
Trang 32Báo cáo hàng loạt ca tại Ấn Độ: 20 ca 1/9/2020 – 20/4/2021
✢ Children 2021, 8, 572 https://doi.org/10.3390/children8070572
https://www.mdpi.com/journal/children
Trang 33✢ TS BN: 20 (3 ca song sinh)
✢ TS bà mẹ: 18
✢ Đặc điểm của mẹ:
○ 7 (38%) có triệu chứng; 11 (62%) không triệu chứng
○ 11 (61,1%) là F1 của thành viên trong GĐ
○ Thời điểm mẹ là F0 hoặc F1: 83,3% TCN cuối;
11,1% TCN giữa; 5,5% TCN đầu
Trang 34Đặc điểm của con
Trang 37Tiêu chuẩn gợi ý MIS-N
✢ <28 ngày tuổi
✢ Mẹ có bằng chứng nhiễm SARS – CoV- 2
✢ RL chức năng ≥2 cơ quan
✢ Hoặc Bất thường dẫn truyền A-V hoặc dãn hoặc túi phình mạch vành
✢ XN có bằng chứng của phản ứng viêm (CRP, PCT, tăng BC ) hoặc RLĐM (tăng fibrinogen, tăng D-dimer)
✢ Loại trừ CĐ các bệnh RL đa cơ quan khác: HIE, NKH, mẹ bị lupus…)
Trang 38XN RT – PCR
✢ Thời điểm: 2 - 24 giờ sau sinh, dù mẹ đã
khẳng định nhiễm hay nguy cơ nhiễm Lặp lại
XN lần 2 lúc 48 giờ tuổi nếu kết quả XN lầnđầu không xác định hoặc âm tính
✢ Vị trí lấy mẫu: mũi hầu, miệng hầu hoặc mũi
✢ Lưu ý: rửa mặt và miệng mũi trẻ bằng xà
phòng trước khi lấy mẫu
Trang 39Cách ly mẹ con khi nào?
○ Khi mẹ quá yếu không thể tự chăm sóc con
○ Khi trẻ cần chăm sóc hoặc theo dõi đặc biệt
○ Khi trẻ cần hồi sức tích cực
○ Nếu trẻ (+) thì không cần cách ly với mẹ
○ Theo chọn lựa của mẹ
Trang 40✢ AAP : Chỉ định cách ly mẹ-con khi mẹ quá mệt
không thể chăm sóc con hoặc con thuộc nhóm nguy cơ cao cần chăm sóc đặc biệt
Trang 41Cách ly
✢ Trẻ phơi nhiễm cần được điều trị cách ly với các trẻkhác
○ 10 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
○ 20 ngày sau khi xuất hiện bệnh cảnh nặng
○ 24 giờ sau khi hết sốt và các triệu chứng kháccũng thuyên giảm
Trang 42✢ Điều trị MSI – N:
○ Truyền tĩnh mạch immunoglobulin miễn dịch: 1g/Kg/ngày x 2 ngày hoặc 2 g/kg (tối đa 100g) truyền TM trong 12 – 24 giờ
○ Dexamethasone: 0,15 mg/kg/lần (tối đa 6
mg), 1 lần/ngày Tiêm TM
Trang 43Điều trị
✢ Điều trị trẻ có triệu chứng:
○ Điều trị nâng đỡ
○ Thở CPAP là chính
○ Thở máy khi có bệnh lý hô hấp đặc hiệu:
RDS, viêm phổi hít phân su…
○ Ưu tiên thở máy cao tần số (HFO) sớm
○ Kiểm soát cân bằng dịch chặt chẽ, tránh quá tải dịch
Trang 45Phòng ngừa lây truyền mẹ con
✢ Khẩu trang đúng
✢ Vệ sinh tay
✢ Phòng bệnh thoáng khí, mở các cửa sổ phòng bệnh
✢ Tiêm chủng cho phụ nữ mang thai?
Trang 46Kết luận
✢ Lây truyền SARS – Cov – 2 từ mẹ sang con hiếm gặp 8%)
(2-✢ Chủ yếu lây truyền sau sinh qua giọt bắn và tiếp xúc
✢ Không cách ly mẹ con và vẫn thực hiện kẹp rốn muộn, da
kề da sau sinh đối với mẹ F1
✢ Trẻ con mẹ F0 vẫn có thể dùng sữa mẹ vắt ra
✢ Lưu ý XN tầm soát cho con mẹ F0
✢ Cần nghĩ đến MIS – N khi trẻ sơ sinh có triệu chứng rối loạn dẫn truyền AV, suy tim nếu mẹ có tiền sử F0 hoặc F1
Trang 47Xin chúc sức khoẻ và bình an