1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế vĩ mô bài 4 pgs ts hà quỳnh hoa

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 127,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tài chính Hệ thống tài chính bao gồm những định chế trong nền kinh tế giúp cho tiết kiệm của người này ăn khớp với đầu tư của người khác Hai nhóm định chế tài chính •Thị trường

Trang 1

Bài 4

TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Giảng viên: PGS.TS HÀ QUỲNH HOA

Tài liệu tham khảo và Luyện tập

1 CHƯƠNG 16, Sách Giáo trình KINH TẾ HỌC, tập II

2 CHƯƠNG 5, Bài tập Thực hành các Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô

PGS TS Phạm Thế Anh (Chủ biên), Nxb Lao động, 2019

3 Chapter 26, Principles of Economics, N Gregory Mankiw,

HARVARD UNIVERSITY, 8th Edition

MỤC TIÊU

Giới thiệu chung về hệ thống tài chính và vai trò của tiết kiệm và đầu tư

Nghiên cứu thị trường vốn và tác động của một số chính sách của chính phủ

Trang 2

NỘI DUNG

1 Hệ thống tài chính

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong hệ thống tài khoản quốc gia

3 Thị trường vốn

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

1 Hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính bao gồm những định chế trong nền kinh tế giúp cho tiết kiệm

của người này ăn khớp với đầu tư của người khác

Hai nhóm định chế tài chính

•Thị trường tài chính

•Trung gian tài chính

1.1 Thị trường tài chính

Thị trường tài chính là các định chế qua đó người muốn tiết kiệm có thể trực tiếp

cung cấp vốn cho người muốn vay

Hai thị trường tài chính quan trọng nhất là:

oThị trường trái phiếu

oThị trường cổ phiếu:

Trang 3

1.1 Thị trường tài chính

Thị trường trái phiếu

Trái phiếu là một giấy xác nhận khoản nợ chỉ rõ trách nhiệm của người đi vay đối

với người nắm giữ trái phiếu

Các đặc điểm của trái phiếu:

oKỳ hạn: Thời gian cho tới khi trái phiếu đáo hạn

oRủi ro tín dụng: Khả năng mà người đi vay mất khả năng thanh toán một phần

tiền lãi hoặc vốn gốc

oChính sách thuế: Các luật thuế áp dụng đối với tiền lãi của trái phiếu

1.1 Thị trường tài chính

Thị trường cổ phiếu:

o Cổ phiếu phán ảnh quyền sở hữu một phần đối với doanh nghiệp và do vậy,

có quyền hưởng lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra

o Xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu nhập và một phần

tài sản của công ty

o Việc bán cổ phiếu nhằm huy động vốn được gọi là tài trợ bằng vốn chủ sở

hữu

o Người sở hữu cổ phiếu: cổ đông

o Thu nhập từ cổ phiếu: cổ tức

Các thị trường cổ phiếu quan trọng nhất ở Việt Nam là Sở giao dịch chứng khoán

Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Các trung gian tài chính

Trung gian tài chính là các định chế tài chính mà nhờ nó người tiết kiệm có thể gián

tiếp cung cấp vốn của họ cho người đi vay

Một số trung gian tài chính thông thường:

oNgân hàng thương mại

oTổ chức tín dụng

oCông ty bảo hiểm

oCông ty đầu tư

Trang 4

1.2 Các trung gian tài chính

Các Ngân hàng thương mại

- Nhận tiền gửi của những người tiết kiệm và sử dụng các khoản tiền gửi này để cho vay

đối với những người muốn vay

- Trả lãi cho những người gửi tiền và thu lãi cao hơn đối với những người đi vay

- Các ngân hàng giúp tạo phương tiện thanh toán bằng cách cho phép người gửi tiền có

thể rút theo yêu cầu đối với khoản tiền gửi của họ

oPhương tiện thanh toán là cái mà mọi người có thể dễ dàng sử dụng để thực hiện các giao dịch

oNó hỗ trợ cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ

Các quỹ đầu tư

- Quỹ đầu tư là một định chế bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số tiền thu được để

thiết lập danh mục đầu tư, gồm nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu khác nhau, hoặc cả hai

- Chúng cho phép những người có vốn ít có thể dễ dàng đa dạng hoá danh mục đầu tư

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trong hệ

thống tài khoản quốc gia

Xét nền kinh tế đóng, nền kinh tế không tham gia vào các hoạt động thương

mại quốc tế:

GDP= Y = C+ I+ G

Trừ C và G từ cả hai vế của phương trình trên:

Y- C- G = I

Vế trái của phương trình là tổng thu nhập trong nền kinh tế sau khi đã trừ đi

tiêu dùng và chi tiêu chính phủ, và được gọi là tiết kiệm quốc gia, hay gọi tắt

là tiết kiệm (S)

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trong hệ

thống tài khoản quốc gia

Đồng nhất thức trên có thể được viết lại như sau:

(Y-T-C)+ (T-G) = I

Sp + Sg = I

S = I

Trong đó, Splà tiết kiệm tư nhân; Sglà tiết kiệm chính phủ

Đây là một đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cho biết mối quan hệ giứ tiết kiệm và đầu tư

của nền kinh tế

Trang 5

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trong hệ

thống tài khoản quốc gia

Một số khái niệm về tiết kiệm:

o Tiết kiệm quốc gia

Tiết kiệm quốc gia là tổng thu nhập trong nền kinh tế còn lại sau khi đã chi trả cho tiêu

dùng và chi tiêu chính phủ

o Tiết kiệm tư nhân

Tiết kiệm tư nhân là phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã trả thuế và chi trả

cho tiêu dùng

Tiết kiệm tư nhân (SP) = Y – T – C

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trong hệ

thống tài khoản quốc gia

Một số khái niệm về tiết kiệm:

o Tiết kiệm chính phủ

Tiết kiệm chính phủ là phần doanh thu thuế còn lại của chính phủ sau khi đã chi trả cho

các khoản chi tiêu

Tiết kiệm chính phủ (Sg) = T – G

- Nếu T > G, chính phủ có thặng dư ngân sách bởi vì họ thu nhiều hơn chi

- Nếu G > T, chính phủ có thâm hụt ngân sách bởi vì họ chi nhiều hơn thu từ thuế

3 Thị trường vốn

Thị trường vốn là thị trường trên đó những người tiết kiệm cung cấp vốn và những

người đi vay có nhu cầu vay vốn

Vốn vay phản ánh tất cả các nguồn thu nhập mà mọi người tiết kiệm và cho vay,

chứ không phải sử dụng cho tiêu dung

Giả định:

oNền kinh tế chỉ có một loại thị trường tài chính duy nhất, thị trường vốn vay

oTrên thị trường chỉ có một mức lãi suất duy nhất cho cả người tiết kiệm và người

đi vay

Trang 6

3 Thị trường vốn

3.1 Cung về vốn 3.2 Cầu về vốn 3.3 Cân bằng trên thị trường vốn

Cung về vốn (Sv) bắt nguồn từ

những người có một số thu nhập

dôi ra mà họ muốn tiết kiệm và

cho vay

Cung về vốn phụ thuộc vào:

• Lãi suất

• Sp

• Sg

r

Khối lượng vốn

S v

r 1

r 2

Cầu về vốn (Dv) bắt nguồn từ

các HGĐ và các DN muốn vay

tiền để đầu tư

Cầu vốn phụ thuộc vào:

oLãi suất

oCác nhân tố khác ảnh

hưởng tới cầu đầu tư của nền kinh tế

r

Khối lượng vốn

Dv

r 1

Q 1

r 2

Q 2

Trang 7

3.3 Cân bằng trên trường vốn

Thị trường vốn cân bằng khi lượng cung về vốn bằng lượng cầu về vốn ở một mức lãi suất

nào đó

Thị trường vốn vay cân bằng tại điểm E(revà Qe)

r

Khối lượng vốn

S v

D v

E

r e

Q e

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

a Chính sách khuyến khích tiết kiệm tư nhân:

oGiảm thuế thu nhập cá nhân

oKhông đánh thuế vào tiền lãi nhận được từ các khoản tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận

kinh doanh chứng khoán…

r

Kh ố i l ượ ng v ố n

Sv 1

Dv 1 E2 r2

Q1

Sv 2

E1 r1

Q2

b Chính sách khuyến khích đầu tư:

oGiảm thuế đầu tư cho các dự án đầu tư mới

oTăng thời gian miễn thuế cho các DN mới hoạt động…

r

S v1

E1 r1

E2 r2

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

Trang 8

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

c Tác động của chính sách tài khóa

• Chính sách tài khóa thu hẹp (G↓, T↑) ⇒Sg ↑

r

Khối lượng vốn

S v

D v

E 1

r 1

Q 2

S v

E 2

r 2

Q 1

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

c Tác động của chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa mở rộng (G↑, T↓) ⇒Sg ↓

Khi chính phủ chi nhiều hơn thu từ thuế, sự thiếu hụt này phản ánh thâm hụt ngân sách

Sự tích luỹ của thâm hụt ngân sách trong quá khứ được gọi là nợ chính phủ

Vay nợ của chính phủ để tài trợ cho thâm hụt ngân sách làm giảm cung vốn tài trợ cho

đầu tư của các hộ gia đình và các doanh nghiệp

Sự giảm sút đầu tư này được gọi là hiện tượng lấn át đầu tư Vay nợ tài trợ cho thâm hụt

ngân sách lấn át vay nợ cho đầu tư của khu vực tư nhân

4 Tác động của các chính sách kinh tế tới thị trường vốn

c Tác động của chính sách tài khóa

Thâm hụt ngân sách làm giảm cung vốn, đường cung vốn dịch sang trái

→ lãi suất tăng và giảm lượng vốn cân bằng

r

Khối lượng vốn

S v

D v

E 2

r 2

Q 1

S v

E 1

r 1

Q 2

Trang 9

Tóm tắt nội dung

§ Hệ thống tài chính bao gồm các định chế tài chính như thị trường trái phiếu, thị

trường cổ phiếu, ngân hàng và các quỹ đầu tư

§ Tất cả các định chế này hoạt động nhằm chuyển nguồn lực từ những hộ gia đình có

tiết kiệm sang những hộ gia đình và doanh nghiệp muốn vay

§ Các đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân phản ánh những mối quan hệ quan

trọng giữa các biến kinh tế vĩ mô Cụ thể, trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm

quốc gia phải bằng với đầu tư

§ Các định chế tài chính cố gắng làm cho tiết kiệm của người này đáp ứng được đầu

tư của người khác

Tóm tắt nội dung

§ Lãi suất được xác định bởi cung và cầu về vốn

§ Cung vốn xuất phát từ các hộ gia đình muốn tiết kiệm một phần thu nhập

§ Cầu về vốn xuất phát từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp muốn đầu tư

§ Tiết kiệm quốc gia bằng với tiết kiệm tư nhân cộng với tiết kiệm chính phủ

§ Thâm hụt ngân sách chính phủ phản ánh tiết kiệm chính phủ âm, và do vậy làm giảm

tiết kiệm quốc gia và cung vốn

§ Khi thâm hụt ngân sách chính phủ lấn át đầu tư, nó làm giảm tăng trưởng năng suất

và GDP

Ngày đăng: 16/05/2022, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm