Một số khái niệm cơ bản u Chu chuyển hàng hóa quốc tế: EX, IM, NX u Chu chuyển tài chính quốc tế: o Dòng vốn ra ròng NCO: giá trị mua tài sản nước ngoài bởi người dân trong nước trừ đi g
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ
Giảng viên: PGS TS Hà Quỳnh Hoa
Tài liệu tham khảo và Luyện tập
1 CHƯƠNG 27, Sách Giáo trình KINH TẾ HỌC, tập II
2 CHƯƠNG 9, Bài tập Thực hành các Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô
PGS TS Phạm Thế Anh (Chủ biên), Nxb Lao động, 2019
Những nội dung chính
u Một số khái niệm cơ bản trong nền kinh tế mở
u Cán cân thanh toán
u Tỷ giá hối đoái
u Lý thuyết ngang bằng sức mua
u Thị trường ngoại hối
u Các chế độ tỷ giá hối đoái
Trang 2Mục tiêu
u Tìm hiểu cán cân thanh toán và các thành phần của nó
u Nghiên cứu tỷ giá hối đoái và lý thuyết giải thích sự biến động của nó
u Xem xét thị trường ngoại hối và các chế độ tỷ giá hối đoái
1 Một số khái niệm cơ bản
Nền kinh tế mở và đóng
u Một nền kinh tế đóng là một nền kinh tế không có giao dịch với các nền kinh tế
khác trên thế giới, không có xuất nhập khẩu, không có chu chuyển vốn quốc tế
u Một nền kinh tế mở là nền kinh tế có giao dịch tự do với các nền kinh tế khác trên
thế giới
oMua và bán hàng hoá và dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới
oMua và bán tài sản vốn trên các thị trường tài chính thế giới
1 Một số khái niệm cơ bản
u Chu chuyển hàng hóa quốc tế: EX, IM, NX
u Chu chuyển tài chính quốc tế:
o Dòng vốn ra ròng (NCO): giá trị mua tài sản nước ngoài bởi người dân trong nước
trừ đi giá trị mua tài sản trong nước của người nước ngoài
o NX luôn bằng NCO, do:
Y = C + I + G + NX
Trang 32 Cán cân thanh toán quốc tế
u CCTT (BoP- Balance of payments): là một bảng cân đối ghi chép một cách có hệ
thống toàn bộ những giao dịch kinh tế giữa trong nước với thế giới bên ngoài
trong một khoảng thời gian nhất định
u CCTT bao gồm:
§Cán cân tài khoản vãng lai (CA- Current account): hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa và dịch vụ; thu nhập từ đầu tư; các khoản chuyển giao giữa các nước
§Cán cân tài khoản vốn (KA- Capital account): hoạt động đầu tư và mua bán
tài sản tài chính và tài sản thực
u CCTT được ghi chép giống như một tài khoản
§Có: các giao dịch mang lại ngoại tệ cho đất nước
§Nợ: các giao dịch thanh toán ngoại tệ cho nước ngoài
u ∑ Các khoản ghi Có = ∑ Các khoản ghi Nợ
→ CCTT cân bằng
u ∑ Các khoản ghi Có > ∑ Các khoản ghi Nợ
→ CCTT thặng dư
u ∑ Các khoản ghi Có < ∑ Các khoản ghi Nợ
→ CCTT thâm hụt
2 Cán cân thanh toán quốc tế
u Kết toán chính thức, phản ánh những giao dịch thực hiện bởi Ngân hàng Trung ương
Nó đo lường sự gia tăng tài sản dự trữ của một quốc gia (ngoại tệ mạnh, vàng…)
¤ Kết toán chính thức /Tài khoản điều chỉnh chính thức
§Giá trị âm ↔ NHTW mua ngoại tệ
§Giá trị dương ↔ NHTW bán ngoại tệ
2 Cán cân thanh toán quốc tế
Trang 43 Tỷ giá hối đoái
qTGHĐ danh nghĩa: là giá của đơn vị tiền tệ của một nước được biểu diễn qua
đơn vị tiền tệ của nước khác
§ TGHĐ của đồng nội tệ tính theo đồng ngoại tệ:
Ký hiệu: !"#/ $%#hay 1VNĐ= 1/22.500 USD
§ TGHĐ của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ:
Ký hiệu: &$%#/ !"#hay 1USD= 22.500VNĐ
3 Tỷ giá hối đoái
Lý thuyết ngang bằng sức mua
q bất kì một đơn vị tiền tệ nào đều có khả năng mua được một lượng hàng hoá như nhau
ở tất cả các nước
q Quy luật một giá: một hàng hoá nào đó phải được bán với cùng một giá ở bất kì đâu
q Nếu quy luật một giá không đúng, các cơ hội khai thác lợi nhuận sẽ tồn tại
q Quá trình lợi dụng sự chênh lệch giá ở các thị trường khác nhau được gọi là đầu cơ
chênh lệch giá
3 Tỷ giá hối đoái
Lý thuyết ngang bằng sức mua
q Ý nghĩa: Khi ngân hàng trung ương in một lượng lớn tiền, thì đồng tiền nước đó sẽ
mất giá theo cả số đơn vị hàng hoá và dịch vụ nó có thể mua, lẫn theo số đơn vị đồng
tiền khác mà nó có thể trao đổi
q Hạn chế: không xem xét đối với các hàng hóa không có tính thương mại quốc tế (chi
phí vận chuyển qua lớn, hang hóa không thay thế hoàn hảo )
Trang 53 Tỷ giá hối đoái
u TGHĐ thực tế: là TGHĐ danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
tương đối giữa trong nước và ngoài nước; là tỷ lệ trao đổi giữa hàng hoá
và dịch vụ nước này với hàng hoá và dịch vụ nước khác.
oTGHĐ thực tế của đồng nội tệ: '= ()
(*
oTGHĐ thực tế của đồng ngoại tệ: &'= &.(*
()
↓ → Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế tăng ↔ Xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm ↔ NX
tăng
4 Thị trường ngoại hối
u Thị trường ngoại hối là nơi đồng tiền của quốc gia này có thể chuyển đổi sang đồng
tiền của quốc gia khác
u Mức giá mà tại đó hai đồng tiền chuyển đổi cho nhau được gọi là tỷ giá hối đoái
danh nghĩa
4 Thị trường ngoại hối- xét E
u Cung trên thị trường ngoại hối (SUSD):
EVND/USD
Q USD
A
B
S USD
E0
E1
Q1 Q0
Trang 64 Thị trường ngoại hối- xét E
u SUSDdịch phải khi:
§Xuất khẩu tăng
§Đầu tư nước ngoài
§Lãi suất trong nước tăng
§Ee↓ trong tương lai
§NHTƯ bán ngoại tệ
§…
EVND/USD
Q USD
B A
S’ USD
E
Q0 Q1
S USD
4 Thị trường ngoại hối- xét E
u Cầu trên thị trường ngoại hối (DUSD):
EVND/USD
Q USD
A
B
D USD
E0
E1
Q0 Q1
4 Thị trường ngoại hối- xét E
u DUSDdịch phải khi:
§Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
§Đầu tư ra nước ngoài
§Đầu cơ ngoại tệ
§Lợi tức nắm giữ USD cao
hơn VNĐ
§NHTƯ mua ngoại tệ
EVND/USD
D’ USD
E
D USD
Trang 74 Thị trường ngoại hối- xét E
u Cân bằng trên thị trường
ngoại hối- Tỷ giá E EVND/USD
Q USD
A
D USD
E0
Q0
S USD
Sự biến động của E và QUSD
Biến động từ phía cầu
EVND/USD
Q USD
A
D USD
E0
Q0
S USD EVND/USD
Q USD
D USD
S USD
A
E0
Q0
D’ USD
D’ USD
B
E1
Q1
E1
Q1
B
Sự biến động của E và QUSD
Biến động từ phía cung
EVND/USD
Q USD
A
D USD
E0
Q
S USD
EVND/USD
Q
D USD
S USD
A
E0
Q
S’ USD
S’ USD
B
E1
Q1
E1
Q
B
Trang 85 Các chế độ tỷ giá hối đoái
3 chế độ tỷ giá hối đoái
u CĐ TGHĐ linh hoạt/thả nổi: Tỷ giá biến động tuân theo quy luật cung-cầu trên thị
trường
u CĐ TGHĐ cố định: TGHĐ được giữ ở một mức nhất định thông qua việc can thiệp
của NHTW vào thị trường ngoại hối (NHTW thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ).
u CĐ TGHĐ thả nổi có quản lý/ có điều tiết: Là sự kết hợp của hệ thống tỷ giá hối
đoái thả nổi với sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương
Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế
u Nếu đồng nội tệ bị giảm giá:
oTích cực: Tăng khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa trong nước, cải thiện cán cân thương
mại
oTiêu cực: Gây áp lực lên lạm phát
u Phá giá: là hiện tượng giảm giá của động nội tệ một cách có chủ ý và với
mức độ đáng kể
23
Tóm tắt nội dung
u Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối giữa đồng tiền hai nước
u Tỷ giá hối đoái thực là giá tương đối của hàng hoá và dịch vụ giữa hai nước
u Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa thay đổi theo cách 1 VND mua được nhiều ngoại tệ hơn,
thì VND được gọi là lên giá hay mạnh lên
u Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa thay đổi theo cách 1 VND mua được ít ngoại tệ hơn, thì
VND được gọi là mất giá hay yếu đi
u Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, một đơn vị tiền tệ bất kì sẽ mua được cùng một
lượng hàng hoá ở tất cả các nước Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng tiền hai nước sẽ
phản ánh mức giá ở hai nước này