Tiền và chức năng của tiền u Phương tiện trao đổi: Tiền làm trung gian để thực hiện các hoạt động giao dịch hàng hoá và dịch vụ u Phương tiện hạch toán Tiền làm thước đo giá trị của các
Trang 1Bài 6
Giảng viên: PGS TS Hà Quỳnh Hoa
Tài liệu tham khảo và Luyện tập
1 CHƯƠNG 20, Sách Giáo trình KINH TẾ HỌC, tập II
2 CHƯƠNG 7, Bài tập Thực hành các Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô
PGS TS Phạm Thế Anh (Chủ biên), Nxb Lao động, 2019
3 Chapter 29, Principles of Economics, N Gregory Mankiw,
HARVARD UNIVERSITY, 8th Edition
N ộ i dung chính
1 Khái niệm, chức năng và phân loại tiền
2 Hệ thống tiền tệ và chức năng của NHTƯ
3 NHTM và quá trình tạo tiền
4 Chính sách tiền tệ và các công cụ kiểm soát cung tiền
5 Lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản
Trang 2M ụ c t iêu
u Tìm hiểu vai trò, các chức năng và hình thái của tiền tệ
u Xem xét cách thức tạo tiền của hệ thống các NHTM và vai trò của Ngân hàng
Trung ương trong việc kiểm soát cung tiền
u Nghiên cứu thị trường tiền tệ và vai trò của chính sách tiền tệ trong việc quyết định
lãi suất và tổng cầu trong nền kinh tế
u Tiền là tất cả những thứ tài sản mà được xã hội chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong
quá trình mua bán hàng hoá và dịch vụ
u Chức năng của tiền:
–Phương tiện trao đổi
–Phương tiện hạch toán
–Phương tiện cất giữ giá trị
1 Tiền và chức năng của tiền
u Phương tiện trao đổi:
Tiền làm trung gian để thực hiện các hoạt động giao dịch hàng hoá và dịch vụ
u Phương tiện hạch toán
Tiền làm thước đo giá trị của các hoạt động kinh tế, các hàng hoá dịch vụ, các
khoản nợ
u Dự trữ/cất trữ giá trị
Tiền giúp cho việc chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai
Các chức năng của tiền
Trang 3• Tiền hàng hoá(Commodity money)
Tiềncó giá trị thực: bản thân tiền hàng hóa có giá trị ngay cả khi
không được sử dụng với chức năng là tiền
Vàng, bạc, thuốc lá
• Tiền pháp định(Fiat money)
Tiềnkhông có giá trị thực: được Chính phủ ban hành bằng sắc
lệnh
Tiền kim loại, tiền giấy, polime
Các loại tiền
Các thành phần của khối lượng tiền
u Tiền mặt:
oTiền giấy, Polime và tiền kim loại nằm trong tay
công chúng
oKý hiệu: Cu
u Tiền gửi có thể thanh toán ngay
oSố dư trong tài khoản ngân hàng không kỳ hạn
hoặc có thể sử dụng bằng cách viết séc
oKý hiệu: D
Các thành phần của khối lượng tiền
M1 Tiền mặt Tiền gửi có thể thanh toán ngay
(Tiền gửi không kỳ hạn và phát hành séc)
M2
M1 Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn
Trang 4Khối lượng cung tiền & tiền cơ sở
v Cung tiền (MS):
Tổng khối lượng tiền hiện có trong nền kinh tế
M S = M1= Cu +D
v Khối lượng tiền cơ sở (B):lượng tiền mà NHTW phát hành cho nền kinh tế
(lượng tiền mạnh- H)
- Tiền mặt nằm ngoài ngân hàng:Cu
- Tiền trong hệ thống ngân hàng- khối lượng tiền dự trữ của hệ thống ngân
hàng (NHNN và NHTM):R
B= Cu +R
u Khái niệm:NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động dựa trên nghiệp vụ
cơ bản là huy động vốn để cho vay
u Nguồn vốn của NHTM (tài sản nợ):
•Vốn điều lệ
•Vốn huy động từ nền kinh tế/ tiền gửi của dân chúng
•Vay từ các tổ chức tín dụng khác
•Phát hành trái phiếu cổ phiếu
•Vay từ NHTW
u Sử dụng vốn của NHTM (tài sản có):cho vay, kinh doanh đầu tư, cung cấp các
dịch vụ thanh toán và các dịch vụ phi tín dụng khác
2 NHTM vµ sù t¹ o tiÒn cña NHTM
Tài sản có Tài sản nợ
Ngân hàng I
Dự trữ (R)
$10 Cho vay (L)
$90
Tiền gửi (D)
$100
Tổng TS Có
$100 Tổng TS Nợ
$100
• Các NHTM dự trữ 10%
• Không có dự trữ dư thừa
• Khoản cho vay của NHTM
này là khoản tiền gửi của
NHTM khác
⇒Không có rò rỉ tiền mặt ra
khỏi hệ thống NHTM
2 NHTM vµ sù t¹ o tiÒn cña NHTM
Trang 5TS có TS nợ
Ngân hàng I
Dự trữ
$10 Cho vay
$90
Tiền gửi
$100
Tổng TS Có
$100 Tổng TS Nợ
$100
Ngân hàng II
Dự trữ
$9 Cho vay
$81
Tiền gửi
$90
Tổng TS Có
$90 Tổng TS Nợ
$90
Cung tiền = $190+$81
Sự tạo tiền của NHTM
Có bao nhiêu tiền được tạo ra trong nền kinh tế?
Tiền gửi ban đầu = $ 100
Khoản cho vay của NH I = $ 90 [=0.9 x $100]
Khoản cho vay của NH II = $ 81 [=0.9 x $90]
Khoản cho vay của NH III = $ 72,9 [=0.9 x $81]
Nếu trong nền kinh tế có n NHTM và quá trình trên cứ tiếp diễn thì khối lưượng MSmà
nền kinh tế có là:
MS= 100 (1+ 0.9+ 0.92+ 0.93 + +0.9n)
Sự tạo tiền của NHTM
Số nhân tiền
u Số nhân tiền là số lần khuyếch đại một đơn vị tiền cơ sở thành cung ứng
tiền thông qua hoạt động của hệ thống NH thương mại.
u Trường hợp 1: Xét nền kinh tế không có rò rỉ về tiền và các NHTM không có dự trữ
dư thừa
mM =
!
"
Số nhân tiền:
%%%
VD: nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc 20% thì số nhân tiền bằng 5
Trang 6S ố nhân t i ề n
u Trường hợp 2: Xét nền kinh tế có rò rỉ về tiền và các NHTM có dự trữ
dư thừa/ dôi dư (re)
Khi đó, tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM là:
rr = rrr + re
Trong đó:
orrr là tỉ lệ dự trữ bắt buộc
ore là tỉ lệ dự trữ dôi thừa
Số nhân tiền
uCó rò rỉ tiền mặt (Cu >0) và các NHTM có dự trữ dôi dư Khi đó:
MS= Cu + D
B = Cu + R
!
" = &'() &'(* =
&'
&'
)
= +%(%% +%($
,-./0 đó: 23
4 = 5- và 6
4=
Tính khối lượng cung tiền
u Theo thành phần của khối lượng tiền:
M S = Cu + D
u Theo số nhân tiền:
MS=mM.B
→ Khối lượng MS thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của B và mM
Δ MS=mM (ΔB)
Δ MS= (ΔmM).B
Trang 7u NHTW là cơ quan quản lý nhà nước, giám sát hoạt động của khu vực
tiền tệ và điều tiết khối lượng tiền trong nền kinh tế
u NHTW làcơ quan duy nhấtphát hành tiền
3 Ngân hàng Trung ương
u Hoạt động thị trường mở (OMO)
u Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rrr)
u Tỷ lệ lãi suất chiết khấu (rd)
Ba công cụ của CSTT trong lý thuyết KT vĩ mô
u Hoạt động thị trường mở là hoạt động mà NHTW thực hiệnmuahoặc
báncác chứng từ có giá, chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, nhằm làm
tănghoặcgiảm cơ sở tiềntrong nền kinh tế
oMua TFCP → B↑ → MS↑
oBán TFCP → B↓ → MS↓
Hoạt động thị trường mở (OMO)
Trang 8Tỷ lệ dự trữ bắt buộc làtỷ lệ thấp nhấtcủa lượng tiền huy động được mà các
ngân hàng thương mại buộc phải giữ lại không thực hiện hoạt động kinh doanh
theo quy định của NHTW
o Dữ trữ bắt buộc tăng làm giảm cung tiền rrr↑ → rr↑ → mM↓ → MS↓
o Dữ trữ bắt buộc giảm làm tăng cung tiền rrr↓ → rr↓ → mM↑ → MS↑
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rrr)
Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà các NHTM phải trả cho
NHTW khi vay của NHTW để đảm bảo đủ dự trữ bắt buộc
rd↓
- NHTM vay NHTW↑→ B↑→MS↑
- rr↓→mM↑ →MS↑
Tỷ lệ lãi suất chiết khấu (rd)
Cung tiền (MS)
Giả định:
o MSlà biến chính sách và được kiểm soát trực tiếp bởi
NHTWthông qua các công cụ của CSTT
o MSđược cố định bởi NHTW
4 Thị trường tiền tệ
Trang 9Đường cung tiền
M
MS 1
i
M 2
MS 2
MS dịch phải khi NHTW:
- Mua TFCP
- Giảm rrr
- Giảm r d
Cầu tiền (MD)
u Khối lượng tiền mà các tác nhân có nhu cầu nắm giữ tương ứng với từng mức
lãi suất nhằm thực hiện các chức năng của tiền
u Động cơ nắm giữ tiền:
oĐộng cơ giao dịch
oĐộng cơ dự phòng
oĐộng cơ đầu cơ/ tài sản
u Xét cầu tiền theo“Lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes”:
M D= kY- hi
4 Thị trường tiền tệ
Đường cầu tiền
M 0
Đường cầu tiền
MD
i2
M d i1
M d
Lãi suất i
Độ dốc của MDphụ thuộc vào hệ số h:
- h lớn, MDthoải
- h nhỏ, MDdốc
Trang 10Đườ ng MD dịch chuyển sang phảido các nhân tố không phải là
lãi suất làm tăng lượng cầu tiền
M 0
MD1
M d i1
M d
i
MD2
MDdịch phải khi:
- Y tăng
- P tăng
-
Cân bằng cung cầu trên thị trường tiền tệ
M 0
M D
M o
M S
i2
M d i1
M d
i 0
Lãi suất i
Lãi suất thay đổi do đường MDdịch chuyển
M 0
M D 0
M o
M S
i 0
i
M D 1
i 1
M D 2
i 2
Trang 11Lãi suất thay đổi do đường MS dịch chuyển
M 0
M D
M o
M S
i 0
i
M 1
M S 1
i 1
M2
M S 2
i 1
Thuật ngữ tiền phản ánh tài sản mà mọi người thường xuyên sử dụng để mua hàng hoá và
dịch vụ
Tiền có ba chức năng trong nền kinh tế: phương tiện thanh toán, đơn vị hoạch toán, và dự trữ
giá trị
Tiền hàng hoá là tiền có giá trị nội tại
Tiền pháp định là tiền không có giá trị nội tại
Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý hệ thống tiền tệ ở các nước
Họ kiểm soát cung tiền thông qua hoạt động thị trường mở, hoặc bằng cách thay đổi dự trữ
bắt buộc, hoặc lãi suất chiết khấu
Tóm tắt nội dung
Ngân hàng dự trữ một phần có thể tạo tiền bởi mỗi đồng dự trữ có thể tạo ra nhiều
đồng tiền gửi
Cung tiền phụ thuộc vào: tiền cơ sở, tỷ lệ tiền mặt - tiền gửi, tỷ lệ dự trữ
Keynes đề xuất lý thuyết về sự ưu thích thanh khoản để giải thích các nhân tố quyết
định lãi suất
Theo lý thuyết này, lãi suất sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung tiền và cầu tiền
Bằng cách thay đổi cung tiền, NHTƯ có thể tác động đến tổng cầu và sản lượng của
nền kinh tế
Tóm tắt nội dung