1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

13 43 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 106,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY MỤC LỤC CHƯƠNG 1 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC 2 1 1 Chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc 2 1 1 1 Khái niệm về vấn đề dân tộc 2 1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.

HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

KHOA HỌC

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Lê Thành Dự - 2051050083 – 010100510744 Giảng viên hướng dẫn: Phan Thị Thanh Lý

Thành phố Hồ Chí Minh - 2022

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ

DÂN TỘC 2

1.1 Chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc 2

1.1.1 Khái niệm về vấn đề dân tộc 2

1.1.2 Xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 3

1.1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác–Lênin 5

CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM MÁC–LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

6 2.1 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà Nước Việt Nam

6 2.1.1 Vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

6 2.1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc

8 KẾT LUẬN 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

Trang 3

MỞ ĐẦU

2 Lí do chọn đề tài

Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức bắt nguồn từ truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa đạo đức của nhân loại, vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng đạo đức cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại cho Đảng và dân tộc Việt Nam hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, một trong số đó có tư tưởng về đạo đức Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với những chuẩn mực giá trị đúng đắn đã góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội, thúc đẩy sự phát triển của đất nước Trong thời kì đổi, đối với thế hệ trẻ, lực lượng thanh niên sinh viên đóng một vai trò rất quan trọng Đó là lực lượng có sức khỏe, có tri thức, có hoài bão, luôn khát khao vươn tới cái đẹp, dám nghĩ, dám làm, là lực lượng tiếp sức cho thế hệ đi trước, dìu dắt thế hệ đi sau Việc giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cũng còn nhiều bất cập, thể hiện qua chủ thể giáo dục, nội dung giáo dục, môi trường giáo dục Điều đó đã ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Thực tế đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ và khách quan thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên, qua đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên Đại học Thái Nguyên hiện nay Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên nói chung và sinh viên Đại học Giao thông vận tải nói riêng.

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ VẤN

ĐỀ DÂN TỘC 2.1 Chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc:

2.1.1 Khái niệm về vấn đề dân tộc:

Khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:

a) Nghĩa thứ nhât:

Dân tộc là tập hợp cộng đồng người hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

Đặc điểm đặc trưng cơ bản:

Ðây là đặc trưng quan trọng nhất là có chung cách thức sinh hoạt kinh tế, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc

Có lãnh thổ chung toàn vẹ, không bị chia cắt Lãnh thổ bao gồm vùng đất, vùng biển, hải đảo, vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia và thường được thể chế hoá thành luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế Toàn vẹn lãnh thổ và bảo

vệ chủ quyền quốc gia dân tộc là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng quyết định vận mệnh của một dân tộc

Có ngôn ngũ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp cộng đồng

Có hệ tư tưởng, tư duy riêng và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc Với các quốc gia có nhiều tộc người như Việt Nam, sự thống nhất trong đa dạng văn hóa là đặc trưng, đồng thời là quy luật phát triển, là tiềm năng, sức mạnh nội sinh, tính hấp dẫn của nền văn hóa Việt Nam

Trang 5

b) Nghĩa thứ hai:

Dân tộc là tập hợp cộng đồng người được hình thành từ lâu đời trong lịch

sử, gắn kết chặt chẽ và luôn đoàn kết với nhau, có hoạt động kinh tế chung, ngôn ngữ dân tộc và những nét văn hóa riêng biệt

Đặc điểm đặc trưng cơ bản:

Ngôn ngữ giao tiếp và có hệ thống chữ viết của dân tộc đó Ngôn ngữ chính

là đặc trưng cơ bản để phân biệt dân tộc này với dân tộc kia Tuy nhiên, trong quá trình kiến thiết lịch sử có những tộc người đã mất đi ngôn ngữ của mình Nét đặc thù văn hóa dân tộc bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể Qua đó phản ánh những nét độc đáo của truyền thống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng của mỗi dân tộc Xu thế ngày nay, không khó thấy sự hòa trộn giữ những nền văn hóa khác nhau, tuy nhiên vẫn cần gìn giữ những nét truyền thống của dân tộc

Về ý thức dân tộc, đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Ðặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình

Tiểu kết: khái niệm dân tộc rất rộng và được định nghĩa theo rất nhiều tiêu

chí khác nhau, Tuy hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại gắn bó rất mật thiết với nhau và không thể tách rời

1.1.2 Xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc:

Xu hướng thứ nhất là xu hướng phân lập Trong suốt quá trinh phát triển, cộng đồng dân cư có sự trưởng thành về ý thức dân tộc về sự tồn tại, quyền và nghĩa vụ của mình Nguyện vọng của các dân tộc được sống độc lập, tự do bị chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc đe dọa Chủ nghĩa đế quốc đã biến hầu hết các dân tộc quốc gia nhỏ hoặc còn lạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc Điều này thể hiện rõ trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa Khi các dân tộc ý thức được

sự tồn tại của mình, họ thành lập cộng đồng dân tộc độc lập Lí luận chỉ rõ rằng

Trang 6

rằng chỉ trong cộng đồng độc lập, mới có quyền quyết định vận mệnh của mình

mà quyền cao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển Thực tế là xu hướng này xảy ra ở gian đoạn đầu trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa và sự tác động của nó kéo dài đến trong thời kỳ chủ nghĩa đế quốc

Xu hướng thứ hai, là xu hướng các dân tộc xít lại gần nhau dựa trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện Lực lượng sản xuất, khoa học, công nghệ, hội nhập kinh

tế và văn hoá đã phá vỡ khoảng cách giữa các dân tộc, thúc đẩy tinh thần dân tộc, đoàn kết hướng về đất nước Vấn đề này được chứng minh rõ ràng trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc thoát khỏi chính sách đồng hóa dân tộc, cưỡng bức dưới ách áp bức của thực dân đế quốc Bên cạnh đó, để thoát khỏi sự phân biệt chủng tộc, kì thị dân tộc cũng dựa trên tiền đề này Trong cuộc cách mạng 4.0, khoảng cách giữa các cá thể không còn là một rào cản quá lớn Điều này thể hiện sự liên minh của các dân tộc trên cơ sở lợi ích chung về kinh tế, chính trị, văn hoá, khu vực Minh chứng cho điều này là sự hình thành các tổ chức như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức thương mại quốc tế ̣(WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC),

Tiểu kết: Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc do Mác-Lênin

phát hiện đang phát huy tác động trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phong phú, đa dạng Ở các quốc gia đa dân tộc đang phát triển theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, xu hướng thứ nhất biểu hiện trong sự nỗ lực của từng dân tộc

để đi tới sự tự chủ, phồn vinh của dân tộc mình Xu hướng thứ hai tạo nên sức thúc đẩy mạnh mẽ để các dân tộc trong cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, hai

xu hướng đó có thể phát huy tác dụng cùng chiều, bổ sung, hỗ trợ cho nhau và diễn ra ở từng dân tộc, trong cả cộng đồng quốc gia và đụng chạm đến tất cả các quan hệ dân tộc Sự phát triển nhằm đi tới tự chủ, phồn vinh của từng dân tộc sẽ

Trang 7

tạo điều kiện cho dân tộc đó có thêm những điều kiện vật chất và tinh thần để hợp tác chặt chẽ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện với các dân tộc anh em

1.1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác–Lênin:

Quan điểm Mác - Lênin đã khái quát Cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại” Cương lĩnh này dựa trên cơ sở về mối quan hệ giữa các dân tộc với các giai cấp; dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng trên thế giới

a) Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

Bình đẳng dân tộc là quyền của các dân tộc trong một quốc gia không bị phân biệt theo trình độ phát triển, màu da, đa số, thiểu số … đều có quyền và nghĩa vụ như nhau Trong một quốc gia đa dân tộc, bình đẳng dân tộc vừa là quyền, vừa là một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các dân tộc, đảm bảo cho sự đoàn kết dân tộc và phát triển bền vững của cả quốc gia dân tộc.Quyền bình đẳng là cơ sở để thực hiện quyền tự do dân chủ, đoàn kết cung nhau hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa các dân tộc

b) Các dân tộc được quyền tự quyết:

Quyền dân tộc tự quyết là quyền tự mình định đoạt những công việc thuộc

về vận mệnh của dân tộc mình, độc lập, trên cơ sở bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ trong đó có quyền thành lặp một quốc gia riêng hoặc liên hợp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tự quyết dân tộc không có nghĩa là các tộc người thiểu số trong một quốc gia được phép phân lập thành quốc gia độc lập Nó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các âm mưu, thủ đoạn của các thế lực chống phá c) Liên hiệp công nhân các dân tộc:

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính; là nền tảng vững chắc

để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh chống chủ

Trang 8

nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Nội dung cũng được xem là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể

CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA QUAN ĐIỂM MÁC–LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà Nước Việt Nam

2.1.1 Vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

Nước ta là một đất nước đa dân tộc, bao gồm dân tộc Kinh chiếm đa số và các dân tộc thiểu số khác định cư khắp đắt nước Đăc trưng nổi bật trong quan

hệ giữa các dân tộc ở nước ta là sự cố kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách trong cuộc đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước qua mấy ngàn năm lịch sử cho đến ngày nay Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa nước, một kết cấu nông thôn bền chặt sớm xuất hiện Trải qua lịch sử chống giặc ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành rất sớm và trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dưới chế độ phong kiến Đoàn kết

là xu hướng khách quan cố kết các dân tộc trên cơ sở có chung lợi ích, có chung vận mệnh lịch sử, chung một tương lai tiền đồ Tuy vậy, bên cạnh những mặt tích cực thì có nơi có lúc cũng xảy ra hiện tượng tiêu cực trong quan hệ dân tộc Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lại luôn luôn dùng mọi thủ đoạn để chia rẽ dân tộc và can thiệp vào nội bộ của nước ta Do đó, phát huy truyền thống đoàn kết, xóa bỏ thành kiến, nghi kị dân tộc và kiên quyết đập tan

âm mưu chia rẽ dân tộc của kẻ thù là nhiệm vụ trọng yếu của nhân dân ta trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay

Hình thái cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ngày càng tăng, tuy trong từng

Trang 9

khu vực nhất định có những dân tộc sống tương đối tập trung, nhưng không thành địa bàn riêng biệt Do đó, các dân tộc nước ta không có lãnh thổ riêng, không có nền kinh tế riêng và sự thống nhất hữu cơ giữa các dân tộc và quốc gia trên mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được củng cố

Tình hình chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế,văn hóa-xã hội giữa các dân tộc, giữa các vùng dân cư là một đặc trưng cần được quan tâm nhằm khắc phục dần sự chênh lệch để thực hiện bình đẳng, đoàn kết dân tộc ở nước tanhiều dân tộc có trình độ rất thấp, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên Đời sống vật chất của bà con dân tộc thiểu số còn thiếu thốn, tình trạng nghèo đói kéo dài, thuốc chữa bệnh khan hiếm, nạn mù chữ và tái mù chữ còn xuất hiện ở nhiều nơi Đường giao thông và phương tiện đi lại còn khó khăn, điện và nước phục vụ cho đời sống còn rất khan hiếm, thông tin, bưu điện còn chua đáp ứng được nhu cầu của người dân ở nhiều nơi nhất là ở những vùng xa xôi, hẻo lánh

Do điều kiện tự nhiên, xã hội, hậu quả của các chế độ áp bức bóc lột trong lịch

sử nên các dân tộc mới có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa Cùng với nền văn hóa cộng đồng, mỗi dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam đều có đời sống văn hóa mang bản sắc riêng rất phong phú Bởi vì bất cứ dân tộc nào dù nhiều người hay ít người, đều có nền văn hóa riêng, phản ánh truyền thống lịch sử, đời sống tinh thần, niềm tự hào dân tộc bằng những bản sắc văn hóa độc đáo Đặc trưng của sắc thái văn hóa dân tộc bao gồm ngôn ngữ, tiếng nói, văn hóa, nghệ thuật, tình cảm dân tộc, y phục, phong tục tập quán, quan hệ gia đình dòng họ dân tộc có chữ viết riêng, tôn giáo khác nhau

Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tôn trọng bản sắc văn hóa riêng và tôn trọng tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc Sự phát triển đa dạng mang bản sắc văn hóa của từng dân tộc càng làm phong phú thêm nền văn hóa của cộng đồng Các dân tộc tuy là thiểu số nhưng lại cư trú trên các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu

Trang 10

quốc tế, đó là các vùng biên giới, các vùng núi cao, hải đảo; nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số trước đây là căn cứ cách mạng và kháng chiến Một số dân tộc có quan hệ dòng tộc với các dân tộc ở các nước láng giềng và khu vực

Trang 11

2.1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc:

Ngay từ khi ra đời, Ðảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện nhất quán những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc Ðảng và Nhà nước ta luôn luôn coi vấn đề dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt Đại hội XII đã khẳng định tầm quan trọng của đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng của nước ta, đồng thời đưa ra quan điểm về vấn đề dân tộc, những gì nên làm, những gì cần hoàn thiện, và những

gì nên tránh Quan điểm cơ bản của Ðảng ta về vấn đề dân tộc thể hiện ở các nội dung sau:

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cốt lõi cơ, lâu dài, cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

Các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi

âm mưu chia rẽ dân tộc

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết các vấn đề xã hội; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; giữ gìn và phát huy giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi với bảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc; tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương và địa phương trên cả nước

Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn

Ngày đăng: 16/05/2022, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, NXB Chính trị quốc gia–Hà Nội–2011 Khác
3. C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập. Tập 4 (1995). Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Khác
5. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng. Hà Nội: Nxb.Chính trị Quốc gia Khác
6. Cảnh, T. Q. (2016). Quản lý xã hội về dân tộc. Hà Nội: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Cảnh, T. Q., & Huỳnh, T. Đ. (2008). Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền hành chính nhà nước Việt Nam. Nxb. Thống kê Khác
8. Chủ tịch Hồ Chí Minh và vấn đề dân tộc. (1990). Nxb. Khoa học Xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w