Ở Việt Nam, nhiều tờ báo mạnh dạn thử đổi mới, sáng tạo và ứng dụng các mô hình truyền thông báo chí mới. Xây dựng một hệ sinh thái đa nền tảng vô cùng phong phú, tạo hiệu ứng mạnh mẽ, nhận được phản ứng tích cực từ công chúng. Do đó, đánh dấu bước chuyển mình của nền báo chí không đi theo lối mòn, tạo nên những hình thức mới hấp dẫn và thu hút công chúng hơn. Đặc biệt, hướng tới xây dựng văn hóa xem, đọc, đón nhận tin tức tới giới trẻ.Tuy nhiên, vẫn có một số tờ báo xây dựng hệ sinh thái vẫn chưa đạt được hiệu quả cao. Tại Việt Nam, báo Tuổi Trẻ luôn là tờ báo tiên phong tiếp nhận các xu hướng báo chí, có kết quả tích cực ngoài mong đợi. Thời gian qua, Báo Tuổi trẻ đã rất nỗ lực với sứ mệnh của mình, đồng thời cũng trăn trở tìm cách làm kinh tế. Từ đó, xây dựng một hệ sinh thái truyền thông tích hợp những nền tảng truyền thông số, tương ứng với cách thức sản xuất tác phẩm thay đổi sao cho phù hợp với thị hiếu và yêu cầu của công chúng đặt ra.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ
CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
VIỆN BÁO CHÍ
HOÀNG THỊ MINH HIỀN
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA BÁO TUỔI TRẺ (Khảo sát báo từ 4/2020 đến 4/2021)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ
CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA BÁO TUỔI TRẺ (Khảo sát báo từ 4/2020 đến 4/2021)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TH.S LƯƠNG THỊ PHƯƠNG DIỆP
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôidưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Thị Phương Diệp Các thông tin, số liệuđược trong khóa luận được sử dụng trong khóa luận là rõ ràng và xác thực.Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận chưa từng được công bố trong côngtrình khoa học dưới đây
Tác giả
Trang 5Khóa luận được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
TỔ TRƯỞNG TỔ CHẤM KHÓA LUẬN
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Báo chí cùng cácgiảng viên tại các khoa, phòng khác, những người đã tận tình truyền đạt kiếnthức và lòng đam mê nghề nghiệp cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Họcviện Báo chí và Tuyên truyền
Để có được điều kiện hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng như hoànthành chương trình học 4 năm ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền, tôi đãnhận được sự chỉ dạy tận tình với những kinh nghiệm quý báu của thầy côViện Báo chí Với một ngôi trường học tập năng động, những kiến thức kỹnăng kinh nghiệm làm nghề quý báu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Lương ThịPhương Diệp giảng viên Viện Báo chí đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốtquá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo phóng viên biên tậpviên kỹ thuật viên tòa soạn Tuổi trẻ, các chuyên gia nghiên cứu báo chí đãgiúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Sinh viênHoàng Thị Minh Hiền
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang 8tại Việt Nam Theo báo cáo của Decision Lab 20
Hình 1.2: Sơ đồ tương tác truyền thông chéo giữa các loại hình báo chí, các kênh mạng xã hội với công chúng 32
Hình 1.3: Thống kê thói quen sử dụng mạng xã hội của công chúng 36
Việt Nam (Theo Decision Lab) 36
Hình 2.1: Mô hình hệ sinh thái truyền thông của báo Tuổi trẻ 43
Hình 2.2: Giao diện trang chủ web Báo Tuổi trẻ cười giống như một trang mạng xã hội 44
Hình 2.3: Giao diện trang chủ website mới của Báo Tuổi trẻ thân thiện với người đọc 46
Hình 2.4: Bài đăng trên tab cộng đồng của kênh về sự kiện nóng nhất 50
trong ngày 50
Hình 2.5: Giao diện Fanpage Tuổi trẻ cười sáng tạo và thu hút người dùng 51
Hình 2.6: Bảng thống kê các lần Livestream của fanpage Báo tuổi trẻ 53
Hình 2.7: Giao diện tài khoản instagram của Tuổi trẻ cười 54
Hình 2.8: Sơ đồ trực quan về tương tác giữa các kênh truyền thông của báo Tuổi trẻ trong sự kiện “Sạt lở thủy điện Rào Trăng 3” 57
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Khảo sát nguồn thông tin công chúng tiếp cận thường xuyên nhất 25Biểu đồ 1.2: Khảo sát công chúngvề Social Media Platform lựa chọn 27truy cập xem tin tức nhiều nhất 27Biểu đồ 1.3: Khảo sát thiết bị công chúng sử dụng nhiều nhất để tiếp cậnthông tinbáo chí 29 Biểu đồ 1.4: Mức độ hài lòng khi tiếp cận thông tin qua các Social MediaPlatform (theo thang đo từ 1 đến 10) 38Biểu đồ 2.1: Khảo sát tờ báo công chúng lựa chọn thường xuyên 41theo dõi tin tức 41Biểu đồ 2.2: Khảo sát lý do công chúng quan tâm đến tin tức trên báo Tuổi trẻ 42Biểu đồ 2.3: Khảo sát công chúng tiếp cận các tác phẩm báo chí của báo Tuổitrẻ qua các kênh truyền thông 45Biểu đồ 2.4: Thống kê số lượng video dạng bảntin tức theo chuyên mục(4/2020 - 4/2021) 48
Trang 10MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ 10
1.1 Một số khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2 Đặc điểm của mô hình hệ sinh thái truyền thông 23
1.3 Xây dựng mô hình hệ sinh thái có vai trò quyết định thu hút và giữ chân các nhóm công chúng của tờ báo 37
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA BÁO TUỔI TRẺ HIỆN NAY 40
2.1 Hệ thống các kênh nằm trong hệ sinh thái truyền thông của báo Tuổi trẻ .40
2.2 Cách thức vận hành các kênh trong hệ sinh thái báo Tuổi trẻ 55
2.3 Đánh giá hiệu quả chất lượng mô hình đã thực hiện trên báo Tuổi trẻ.58 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ VIỆT NAM HIỆN NAY 63
3.1 Một số vấn đề đặt ra trong việc xây dựng mô hình hệ sinh thái truyền thông 63
3.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh xây dựng hệ sinh thái truyền thông ở báo chí Việt Nam hiện nay 65
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Truyền thông báo chí vào năm 2020-2021 đang và sẽ phải đối mặt vớithách thức đầy căng thẳng giữa những yêu cầu tất yếu của thời đại Hầu hết,nỗi lo lắng lớn nhất là cách thức thu hút độc giả dưới dạng các ấn phẩm mới,liên tục tích hợp các công nghệ và dữ liệu để giữ chân công chúng báo chí
Kỹ thuật và công nghệ số là yếu tố có vai trò quyết định tính chất môi trườngtruyền thông số với đặc tính nổi trội là khả năng siêu kết nối Môi trườngtruyền thông số đã và đang tạo những cơ hội vàng cho truyền thông - giao tiếp
xã hội Bên cạnh đó, truyền thông cá nhân và truyền thông nhóm lên ngôi Từ
đó dẫn đến hình thành các xu hướng truyền thông báo chí mới
Vấn đề cơ bản để báo chí Việt Nam trong môi trường truyền thông số
có thể thích ứng và thể hiện hiệu quả bản chất xã hội của mình là phương tiện
và phương thức kết nối xã hội, chính là làm giàu thêm hệ kiến thức nền tảngvăn hóa, tính chuyên nghiệp và cách mạng, và sách là phương thức hiệu quảnhất có thể giúp chúng ta Bên cạnh đó, báo chí phải nhanh chóng thay đổitheo hướng kết nối xã hội để lấy lại vị thế chủ đạo và chiếm lĩnh công chúng/khách hàng, nhằm thực hiện hiệu quả hơn nhiệm vụ tuyên truyền chính trịđược Đảng và Nhà nước giao phó cũng như phát triển sự nghiệp báo chí -truyền thông
Ở Việt Nam, nhiều tờ báo mạnh dạn thử đổi mới, sáng tạo và ứng dụngcác mô hình truyền thông báo chí mới Xây dựng một hệ sinh thái đa nền tảng
vô cùng phong phú, tạo hiệu ứng mạnh mẽ, nhận được phản ứng tích cực từcông chúng Do đó, đánh dấu bước chuyển mình của nền báo chí không đitheo lối mòn, tạo nên những hình thức mới hấp dẫn và thu hút công chúnghơn Đặc biệt, hướng tới xây dựng văn hóa xem, đọc, đón nhận tin tức tới giớitrẻ
Trang 12Tuy nhiên, vẫn có một số tờ báo xây dựng hệ sinh thái vẫn chưa đạtđược hiệu quả cao Tại Việt Nam, báo Tuổi Trẻ luôn là tờ báo tiên phong tiếpnhận các xu hướng báo chí, có kết quả tích cực ngoài mong đợi Thời gianqua, Báo Tuổi trẻ đã rất nỗ lực với sứ mệnh của mình, đồng thời cũng trăn trởtìm cách làm kinh tế Từ đó, xây dựng một hệ sinh thái truyền thông tích hợpnhững nền tảng truyền thông số, tương ứng với cách thức sản xuất tác phẩmthay đổi sao cho phù hợp với thị hiếu và yêu cầu của công chúng đặt ra.
Để chống chọi với "cơn lốc" mạng xã hội, Báo Tuổi Trẻ đã rất thànhcông trong tiến trình số hóa thông tin báo chí Chỉ riêng kênh YouTube củaBáo đã đạt kỷ lục ấn tượng với gần 500 triệu lượt xem, với hơn 605.000 lượtđăng ký theo dõi Kênh YouTube Báo Tuổi Trẻ là kênh có lượt xem và đăng
ký theo dõi lớn nhất trong hệ thống những tờ báo có kênh YouTube hiện naytại Việt Nam, tăng gấp 6 lần số lượng đăng ký kênh so với thời điểm kênhnhận nútBạc của YouTube cách đây một năm Hiện tại, mỗi tháng kênh nàythu hút đến 30 triệu lượt xem Tính đến thời điểm hiện nay, báo Tuổi Trẻ đã
có một cơ ngơi vững chắc với doanh thu mỗi năm khoảng 900 tỷ đồng và xâydựng được chuẩn mực nghề nghiệp cho hoạt động tòa soạn và cơ quan báochí Nhìn vào các thành công trước mắt thì cũng phải công nhận tầm nhìn và
tư duy quản lý của lãnh đạo báo đã tìm mọi cách tháo gỡ những khó khăn thờiđại số, liên kết với các cơ sở sản xuất giấy, tạo nguồn giấy in báo riêng, tăng
số bản in, tìm bạn đọc mới Tuy nhiên, đâu đó vẫn tồn tại một số mặt hạn chế,thách thức trong quá trình sản xuất các tác phẩm sao cho phù hợp với mỗi loạihình truyền thông khác nhau
Như vậy, công tác tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng xây dựng hệ sinhthái truyền thông của Báo Tuổi trẻ nói riêng cũng như báo chí Việt Nam hiệnđại nói chung là hoạt động quan trọng và cần thiết Sau đó, có thể rút ra được
xu hướng báo chí, những thuận lợi và thách thức của việc xây dựng hệ sinhthái truyền thông báo chí Từ cơ sở đó, đưa ra các giải pháp khắc phục những
Trang 13khó khăn và đẩy mạnh xây dựng và phát triển nền báo chí của Việt Nam trongbối cảnh hiện nay Xu hướng mới trong thói quen tiếp cận thông tin báo chí
và thói quen cập nhật và “tiêu thụ” thông tin báo chí không ngừng thay đổi,đặc biệt trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển với tốc độ cực kỳnhanh như hiện nay Thói quen cập nhật thông tin của độc giả cũng thay đổiliên tục qua từng khoảng thời gian rất ngắn Nếu coi thông tin báo chí, hay tintức, như một sản phẩm và độc giả là người tiêu dùng sản phẩm thuần tuý thìviệc nghiên cứu về sự thay đổi thói quen tác động đến một hệ sinh thái truyềnthông của độc giả đối với tin tức mang ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển của báo chí và những người làm việc trong lĩnh vực báo chí truyềnthông
Dựa vào lý thuyết và thực tiễn, điều kiện nghiên cứu, nhận thấy rằngtính cấp thiết của đề tài: “Thực trạng xây dựng hệ sinh thái truyền thông trênbáo Tuổi trẻ” để nghiên cứu Tôi kỳ vọng rằng, đề tài nghiên cứu này sẽ gópphần tích cực nâng cao hoạt động học tập và nghiên cứu, sáng tạo tác phẩmbáo chí, phục vụ cho sự phát triển của báo chí nước nhà
2 Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về việcxây dựng hệ sinh thái truyền thông báo chí, mà chỉ có những công trìnhnghiên cứu riêng rẽ về xu hướng đa nền tảng, các xu hướng chung phát triểntin tức báo chí Việt Nam
2.1 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam
Nghiên cứu công chúng trong những năm qua ở Việt Nam phát triểnnhanh chóng và mạnh mẽ Đặc biệt, những nghiên cứu tập trung tìm hiểu vềnhu cầu nghe – nhìn – đọc, thái độ tiếp nhận, hành vi tiếp cận và sử dụng cácPTTTĐC của các nhóm công chúng xuất hiện nhiều trong lĩnh vực báo chíhọc, xã hội học báo chí hay tâm lý học báo chí Nghiên cứu xu hướng truyềnthông và tiếp nhận báo chí tại Việt Nam, số lượng công trình nghiên cứu cũng
Trang 14rất lớn, với nhiều quan điểm, phương pháp, góc độ khác nhau Về xu hướng
đa nền tảng, các xu hướng phát triển báo chí có các công trình nghiên cứu củaViệt Nam Một số công trình nghiên cứu là giáo trình , sách chuyên khảo như:
Cuốn “Cơ sở lý luận báo chí” của TS Nguyễn Văn Dững (2012), NXB Lao
động Cuốn giáo trình cung cấp những lý thuyết cơ bản về truyền thông vàbáo chí nói chung Đây là cơ sở vững chắc để người viết nghiên cứu trình bày
lý luận về mô hình hệ sinh thái truyền thông cùng các đặc điểm đa nền tảng
trên báo, đa tiếp cận Cuốn “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại” của PGS.TS Nguyễn Thành Lợi, Nxb Thông tin và Truyền
thông, Hà Nội , năm 2014 Cuốn sách giới thiệu những nét khái quát nhất vềnhững vấn đề đang được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới nhiều năm, nhiềuthập kỷ qua như truyền thông xã hội, các lý thuyết truyền thông, hội tụ truyềnthông, tòa soạn hội tụ, đồng thời trình bày đặc điểm và những kỹ năng cầnthiết đối với “nhà báo đa năng ” trong môi trường hội tụ truyền thông Ngoài
ra, một số vấn đề trong đề tài nghiên cứu đã từng được đề cập trong các côngtrình là luận văn, đề án như: “ Truyền thông đa phương tiện xu thế của truyềnthông hiện đại”, luận văn thạc sĩ Nguyễn Xuân Hương, Đại học Khoa học xãhội và nhân văn, năm 2009
Bên cạnh đó còn một số bài báo đề cập đến xu hướng tích hợp đa
phương tiện “Báo chí dữ liệu: Hướng đi mới của tương lai”, Nội san Thông
tấn số 9/2017, giới thiệu bài viết của nhà báo Lê Quốc Minh,Phó giám đốcTTXVN Trong bài viết, tác giả, cập nhật xu hướng mới của báo chí hiện đạinhững nét khái quát nhất về loại hình báo chí dữ liệu, từ ý tưởng thể hiện đếnquy trình sản xuất cùng kinh nghiệm xử lý dữ liệu Bài viết là những cơ sởgóp phần vào quá trình nghiên cứu của khóa luận về việc xây dựng mô hìnhtruyền thông báo chí
2.2 Công trình nghiên cứu, bài báo khoa học nước ngoài
Trang 15Trong các tài liệu nước ngoài, có khá nhiều tài liệu phân tích về các thuyếttruyền thông, mối tường quan của truyền thông ứng dụng trong cuộc sống
Trong đó cuốn “Sức mạnh tin tức truyền thông” của Michael Schudson
(2003), sách tham khảo, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội là một tài liệutham khảo cho những lý thuyết cơn bản về truyền thông nói chung
Nghiên cứu công chúng truyền thông đại chúng: Nghiên cứu sự tiếpnhận các sản phẩm truyền thông của các nhóm công chúng là một trongnhững hướng nghiên cứu cơ bản về truyền thông trên thế giới, kể cả phạm viquốc tế cũng như mỗi quốc gia Công trình nghiên cứu , bài báo khoa học
nước ngoài "Journalism in the digital age: trends, tools and technologies " - "
Báo chí trong kỷ nguyên số: xu hướng, công cụ và công nghệ ", Martin Belam( 14/4/2010 ), The Guardian Bài viết đánh giá những nét khái quát về những
xu hướng báo chí trong kỷ nguyên số Cùng với đó là yếu tố chi phối củacông nghệ dối với báo chí trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ
“Creative writing is also an essential journalism tool”- Viết sáng tạo cũng là
một công cụ báo chí cần thiết, Christoppher warren, (25/4/2016), The John S.Knight Journalism Fellowships at Stanford (JSK)
Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu chỉ đi sâu nghiên cứu một mốiquan hệ cụ thể, hay sự tiếp cận cụ thể của công chúng đối với một trong bốnloại hình báo chí phổ thông là báo in, báo truyền hình, báo phát thanh hay báomạng điện tử Điều này dẫn đến hiện trạng, những thông tin mang tính kháiquát dự báo về xu hướng tiếp nhận các loại hình TTĐC ở Việt Nam thiếu hụt.Đặc biệt, nghiên cứu về các hệ sinh thái truyền thông mới trong xu hướngphát triển của các loại hình báo chí ít xuất hiện trong công chúng Từ đó, gợi
mở cho các công trình khác tiếp tục khai thác, đặc biệt là nghiên cứu mangtính khái quát hệ sinh thái truyền thông báo chí tiếp nhận các loại hình TTĐCcủa công chúng như thế nào
Trang 16Nghiên cứu xu hướng báo chí thế giới Hiệp hội báo chí các nước hàngnăm có các nghiên cứu, thống kê, báo cáo về thực trạng phát triển cũng như
xu hướng tiếp nhận báo chí của công chúng trên nhiều phạm vi khác nhau,đặc biệt là các nước có nền báo chí phát triển mạnh như Mỹ, Pháp, Đức, ThụyĐiển, Nhật Bản, Áo… Các tổ chức truyền thông nổi tiếng như Nielsen, TNS,Kantar Media… cũng cung cấp nhiều dữ liệu, phân tích, đánh giá về côngchúng báo chí của thế giới, các châu lục, quốc gia Có thể kể ra một số xuhướng: báo chí đa phương tiện, báo chí “công dân”, toàn cầu hóa báo chí, địaphương hóa báo chí, báo chí tiêu dùng, báo chí di động… Các khuynh hướng
đó đã phản ánh khách quan các đòi hỏi của báo chí, thị hiếu của công chúngtrên toàn thế giới, giữa các châu lục, các khu vực, quốc gia khác nhau Tuy cónhiều sách và các công trình khảo cứu về những xu hướng mới của truyềnthông báo chí hiện đại, song, hầu hết các nghiên cứu chỉ đưa ra các nhận địnhchung, chưa có nghiên cứu nào tập trung vào khái quát mô hình sinh tháitruyền thông cũng như những thuận lợi, khó khan trong quá trình xây dựng.Bởi vậy, “Thức trạng mô hình hệ sinh thái truyền thông trên báo Tuổi trẻ” là
đề tài chưa được ai nghiên cứu và được bàn luận một cách chuyên sâu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng tới nghiên cứu các xu hướng xây dựng mô hình sinh tháitruyền thông báo chí của báo Tuổi trẻ, đồng thời làm rõ ý nghĩa của nó đốivới diện mạo của nền báo chí Việt Nam hiện nay Từ đó, đưa ra những giảipháp, kiến nghị để nâng cao kỹ năng, nhận thức cho đội ngũ làm báo Đặcbiệt là sinh viên báo chí về vai trò của mình trong việc bổ sung các kỹ năngnghiệp vụ, ứng dụng trong từng hình thức truyền thông báo chí hiện đại
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nhiệm vụ triển khai như sau:
Trang 17Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận và các kết quả nghiên cứu đã có về
các xu hướng truyền thông báo chí trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0cùng xu hướng toàn cầu hóa thông tin
Thứ hai, chứng minh thực trạng xây dựng hệ sinh thái truyền thông của
báo chí là một xu hướng tất yêu và bền vững Không chỉ xảy ra ở một loạihình báo chí mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nền báo chí hiện đại nói chung
Thứ ba, khảo sát và phân tích thực trạng hệ sinh thái truyền thông báo
chí dựa trên thực tế của báo Tuổi Trẻ Từ đó, rút ra được hình thức và cáchthức thực hiện truyền thông trên tờ báo Tuổi trẻ nói riêng và báo chí ViệtNam hiện nay nói chung
Cuối cùng, xác định các vấn đề đặt ra đối với khả năng tích hợp các
nghiệp vụ báo chí mới của một người làm nghề báo Từ đó, đưa ra những giảipháp, kiến nghị nâng cao khả năng tư duy mở của những các lãnh đạo Qua
đó, đẩy mạnh công tác đào tạo báo chí theo các yêu cầu thực tế tạo ra
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hệ sinh thái truyền thông trên báoTuổi trẻ
Công trình tập trung nghiên cứu về thực trạng những yêu cầu thực tiễnđang diễn ra để xây dựng hệ sinh thái truyền thông báo chí trên báo Tuổi trẻnói riêng và của Việt Nam, thế giới nói chung Từ đó, làm rõ xu hướng xâydựng hệ sinh thái báo chí truyền thông Việt Nam hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi các sự kiện, vấn đề mà báoTuổi trẻ đăng tải trên các nền tảng truyền thông của báo sẵn có và mở rộng
Không gian: Báo Tuổi Trẻ
Thời gian: Trong vòng 1 năm (từ tháng 4/2020 đến 4/2021) đối với các
xu hướng sản xuất ổn định Nghiên cứu trong vài năm từ thời điểm bắt đầu
Trang 18sản xuất đến ngừng sản xuất sản phẩm với các xu hướng đã và đang có nguy
cơ thoái trào
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Bao gồm những lý luận về chức năng nhiệm vụ nguyên tắc hoạt độngcủa báo chí lý luận về những hình thức sáng tạo tác phẩm báo chí lý luận vềtâm lý tiếp cận nhu cầu thị hiếu của công chúng về các sản phẩm báo chí sángtạo trong các sản phẩm báo chí lý luận về vai trò đặc điểm và phương thức tácđộng của báo chí sáng tạo
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích nội dung điều tra
xã hội học phỏng vấn chuyên gia để thu thập những thông tin đa dạng mangtính khách quan về đối tượng nghiên cứu các phương pháp nghiên cứu tài liệubao gồm việc thu thập và phân loại sơ bộ tài liệu Đọc tài liệu và thu thậpthông tin và tổng thuật tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu tài liệu baogồm cả định lượng phân tích nội dung và các sản phẩm tin tức thuộc diệnKhảo sát và định tính thông qua các tài liệu văn bản và hình ảnh
Phương pháp điều tra xã hội học sử dụng bảng hỏi dành cho côngchúng báo chí nhằm mục đích điều tra mức độ quan tâm và thói quen tiếpnhận các hình thức tác phẩm báo chí sáng tạo tạo khuôn khổ giới hạn khóaluận tiến hành khảo sát 150 đối tượng bao gồm 50 phiếu cho sinh viên báo chí
100 phiếu cho công chúng báo chí
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện với lãnh đạo quản lý các tờbáo nhà nghiên cứu báo chí người phụ trách giảng dạy báo chí người phụ
Trang 19trách phóng viên sản xuất các sản phẩm báo chí sáng tạo cụ thể lãnh đạo cơquan báo chí hay phóng viên biên tập viên một nhà nghiên cứu báo chí mộtnhà giảng dạy báo chí một nhóm sản xuất
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài
6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Từ việc nghiên cứu thực trạng hệ sinh thái truyền thông trên báo TuổiTrẻ có thể rút ra những xu hướng truyền thông trên báo chí Việt Nam hiệnnay từ đó áp dụng vào việc giảng dạy đào tạo bồi dưỡng và định hướng chosinh viên báo chí xu hướng học và dạy nghề
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Đề tài góp phần làm rõ mối quan hệ thực tiễn của hệ sinh thái truyềnthông báo chí nói chung và phương thức xây dựng hệ sinh thái truyền thôngbáo chí nói riêng Phân tích sự ảnh hưởng thực trạng, ưu điểm và hạn chế củavấn đề từ đó đề ra những phương thức hiệu quả làm tăng giá trị của các nềntảng nằm trong hệ thống đóng vai trò định hướng xây dựng hệ sinh thái truyềnthông báo chí của các tờ báo Qua đó, định hướng cho các chương trình đàotạo kỹ năng nghiệp vụ báo chí phù hợp với người làm báo, sinh viên chuyênngành báo chí tạo môi trường thúc đẩy có thể chủ động trau dồi bổ sung kiếnthức về các các nền tảng truyền thông báo chí hiện đại
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương sau:
Chương I: Một số lý luận chung về hệ sinh thái truyền thông báo chí của cơquan báo chí
Chương II: Thực trạng xây dựng mô hình hệ sinh thái truyền thông của báoTuổi Trẻ hiện nay
Chương II: Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng mô hình hệ sinh thái truyềnthông của báo chí Việt Nam hiện nay
Trang 21CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ SINH THÁI TRUYỀN THÔNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ 1.1 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.1.1 Hệ sinh thái
Từ “sinh thái” (ecology) có tiền tố “Eco” trong chữ ecology nghĩa là
“cái nhà” Theo khía cạnh sinh học, “ecology” mang một nghĩa là một ngôinhà chung, rộng, trong đó thể hiện mối quan hệ giữa các sinh vật bên trongngôi nhà với những gì xung quanh Sống trong cái xung quanh hay sinh cảnhcủa mình thì sinh vật có rất nhiều quan hệ với cái xung quanh đó Ví dụ: Mộtloài ăn thịt có quan hệ với loài bị ăn thịt, nếu loài bị ăn thịt bị tuyệt chủng thìloài ăn thịt gặp rắc rối to Nếu chúng ta có một sinh vật đơn lẻ thì ta gọi đó là
cá thể Trên cấp cá thể là quần thể Quần thể là tất cả các cá thể cùng loàitrong một vùng xác định nào đó Trên cấp quần thể là quần xã Quần xã là tất
cả các quần thể sinh vật sống trong một vùng xác định nào đó Trên cấp quần
xã là hệ sinh thái Chia cấp độ như vậy để ta hiểu rằng các mối quan hệ trongmột hệ sinh thái sẽ đồng bộ và liên kết trực tiếp, ảnh hưởng và chi phối lẫnnhau
Trong một hệ sinh thái thì có các hợp phần khác nhau Những hợpphần này tạo thành một chuỗi phản ứng dây chuyền Một hợp phần có gặpvấn đề thì các hợp phần khác sẽ không ít thì nhiều chịu ảnh hưởng từ nó Nhưvậy, trong một hệ sinh thái thì các hợp phần có quan hệ chặt chẽ với nhau vàvới xung quanh
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên đã
từng định nghĩa: “Hệ sinh thái là đơn vị gồm các sinh vật (động vật, thực vật,
vi sinh vật) sinh sống trong một môi trường nhất định, về mặt các mối quan
hệ tương tác giữa các loài sinh vật với nhau và với môi trường.” [13, tr.547]
Trong lĩnh vực kinh tế, hệ sinh thái thường được dùng với các thuật
Trang 22ngữ như hệ sinh thái khởi nghiệp, hệ sinh thái kinh doanh, hệ snh thái bấtđộng sản…
Vậy, ý nghĩa của cụm từ “Hệ sinh thái” (ecosystem) là một khái niệmgốc từ sinh học, còn được vay mượn để sử dụng trong công nghệ Hiểu mộtcách đơn giản, ecosystem là một mạng lưới các dịch vụ, thiết bị liên kết chặtchẽ với nhau một cách đồng bộ (sync) Trong đó, khái niệm đồng bộ là vôcùng quan trọng để tạo ra một trải nghiệm người dùng xuyên suốt Nhữngcông ty lớn như Apple hay Google là ví dụ điển hình cho một hệ sinh thái cótính đồng bộ cực cao Chẳng hạn như các thiết bị iOS được đồng bộ kết nốilên iCloud, tài khoản Google đồng bộ trên mọi thiết bị từ TV, điện thoại đếnlaptop, PC
Trong cuốn “Lý thuyết sinh thái học truyền thông” của Marshall
McLuhan từng đề xuất vào năm 1964 đã xuất hiện thuật ngữ sinh thái phương tiện truyền thông "Sinh thái truyền thông xem xét vấn đề phương tiện truyền
thông ảnh hưởng như thế nào đến nhận thức, sự hiểu biết, cảm giác và giá trịcủa con người; và cách thức tương tác của chúng ta với phương tiện truyềnthông có thể tạo điều kiện hoặc cản trở sinh thái đó phát triển hay không.”Sinh thái học truyền thông cho rằng truyền thông đóng vai trò là phần mởrộng giác quan của con người trong mỗi thời đại, và công nghệ truyền thông
là nguyên nhân chính dẫn đến thay đổi xã hội Hệ sinh thái là một hệ thốnghoàn chỉnh gồm các thành phần, có thể nhìn hệ sinh thái là hệ thống và tậphợp các hợp phần với cấu trúc rõ ràng được điều chỉnh bởi các quy tắc chung
1.1.2 Truyền thông
Thế kỷ XXI đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ trong lĩnh vựctruyền thông trên thế giới với sự chuyển biến về kỹ thuật sốsố tạo nên nhữngthay đổi từ truyền thông đại chúng chúng sang phi đại chúng hóa truyền thôngqua các thiết bị, các kênh giao tiếp hiện đại Dòng chảy thông tin không phải
là hai chiều mà là đa chiều do sự bùng nổ thông tin trong đó có nhiều giá trị
Trang 23tốt xấu đan xen và khó kiểm soát Truyền thông tác động đến sự thay đổi vềvăn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội của loài người và ngược lại sự biến đổi củacác mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội, sự phân tầng và biến đổi của côngchúng Phương tiện công nghệ truyền thông tạo áp lực mạnh mẽ sẽ dẫn đến sựthay đổi không lý thuyết truyền thông Để hiểu rõ xu hướng phát triển củatruyền thông trong xã hội hiện đại ta cần hiểu rõ bản chất của truyền thông vàcác tác động, quy định chung về xu hướng phát triển của truyền thông đươngđại và tương lai.
1.1.2.1 Khái niệm Truyền thông
Truyền thông là hiện tượng xã hội phổ biến ra đời phát triển cùng với
sự phát triển của xã hội loài người, tác động và liên quan đến mọi cá thể xãhội Truyền thông là một khái niệm đa nghĩa Tức là có rất nhiều quan niệm
và định nghĩa khác nhau tùy vào góc nhìn, đối với truyền thông dưới đây làmột số định nghĩa được dùng tương đối phổ biến
Theo John R.Hober (1954) thì truyền thông là quá trình trao đổi tư duyhoặc lên ý tưởng bằng lời Còn theo Martin P Adelsm thì cho rằng, truyềnthông là quá trình liên tục, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm chongười khác hiểu được chúng ta Đó là một quá trình luôn thay đổi chuyển biến
và ứng phó với tình huống [2, tr12]
Theo Frank Dance (1970) truyền thông là quá trình làm cho cái trướcđây là độc quyền của một hoặc vài người trở thành cái chung của hai hoặcnhiều người Tức là truyền thông lúc phá vỡ tính độc quyền và quá trìnhtruyền thông có thể phá bỏ tính chuyên quyền [2, tr12]
Dưới góc độ cấu trúc, Bess Sodel cho rằng, truyền thông là một quátrình chuyển đổi từ một tình huống đã có cấu trúc như một tổng thể trong tìnhhuống khác theo một thiết kế có chủ đích Quan niệm của Bess Sodelchủ yếutiếp cận theo quan điểm cấu trúc, trong đó nhấn mạnh nhà truyền thông tínhtoán, thay đổi cấu trúc nhận thức thái độ và hành vi của nhóm đối tượng can
Trang 24thiệp sang một trạng thái mới phù hợp với chủ đích của nhà truyền thông, vớinhững điều kiện và lộ trình can thiệp theo những mục tiêu cụ thể Ngoài ra,chúng ta có thể dẫn ra hàng trăm định nghĩa quan niệm khác nhau về truyềnthông, mỗi định nghĩa quan niệm lại có những khía cạnh hợp lý riêng Tuynhiên, các định nghĩa quan niệm này vẫn có những điểm chung, có những néttương đồng rất cơ bản, đồng thời lại có những hạn chế nhất định [2, tr13]
Truyền thông trong tiếng Latinh là “Communicare” nghĩa là biến nóthành thông thường hoặc thực tế chia sẻ, truyền tải thành cái chung Truyềnthông thường được mô tả như việc chuyển ý nghĩa thông tin, ý tưởng, ý kiếnhoặc kiến thức của một người, một nhóm người sang một người hoặc mộtnhóm người khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản và các loại kí hiệu
Về bản chất, truyền thông chính là quá trình trao đổi tương tác thôngtin, tư tưởng, tình cảm, kiến thức và kinh nghiệm với nhau về các vấn đề củađời sống cá nhân hoặc một nhóm xã hội Từ đó, tăng vốn hiểu biết chung,hình thành hoặc thay đổi nhận thức thái độ, chuyển đổi hành vi cá nhân theohướng có lợi cho cộng đồng mình, cho sự phát triển bền vững Mục đích cuốicùng của truyền thông làm thay đổi nhận thức thức thái độ và hành vi xã hộiđáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của cộng đồng xã hội [2, tr21]
Trong cuốn “Lý thuyết truyền thông hiện đại”, T.S Nguyễn Thị Thu Hằng định nghĩa “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người với nhau để gia tăng hiểu biết lẫn nhau và hiểu biết về môi trường xung quanh, nhằm thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của bản thân cá nhân, của nhóm hoặc cộng đồng
xã hội nói chung bảo đảm sự phát triển bền vững” [1,tr7]
Từ sự ra đời của Internet, đến cuộc cách mạng web 2.0, sự xuất hiệncủa các thuật ngữ “blog, vlogs, post, forum” (diễn đàn)…; những năm gầnđây là các mạng xã hội, các ứng dụng mobile, máy tính bảng, các công cụ
Trang 25nghe nhìn mới đã đưa loài người đã bước vào một kỷ nguyên số hóa cao độ.
Thông tin là phổ biến các tin tức truyền thông đến các cá nhân, nhóm hoặc tổ
chức Phương tiện phổ biến có thể để thông tin là sách, báo, loa, tivi Trongthông tin, người ta thường ít hoặc không quan tâm đến mức độ tiếp thu vàphản ứng của người nhận
Truyền thông là một quá trình bao gồm đầy đủ các yếu tố người gửi,người nhận thông điệp kênh truyền thông và sự phản hồi Trong truyền thông
có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò trò người gửi đồngthời cũng là người nhận, nhận sự phản hồi trong truyền thông giúp thông tintrao đổi chính xác hơn
Về mặt hình thức truyền thông có hai dạng: Truyền thông trực tiếpđược thực hiện giữa người với người, mặt đối mặt; truyền thông gián tiếpđược thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông như sách báo, loa,đài, tivi
Về mặt kỹ thuật người ta chia ra: Truyền thông cho cá nhân, truyềnthông cho nhóm, truyền thông đại chúng
Tóm lại, từ các quan niệm trên đây và thực tiễn vận động của truyền
thông, tôi có thể đưa ra định nghĩa chung nhất về truyền thông như sau:Truyền thông là những hoạt động truyền đạt hay lan truyền thông tin Làmthay đổi căn bản tính chất tương tác giữa cá nhân với cá nhân và giữa cá nhânvới xã hội Truyền thông hiện đại ngày nay thay đổi cách thức truyền thông
và phương tiện truyền thông để phân phối lại thông tin Những năm cuối thế
kỷ 20 đầu thế kỷ 21, thế giới chứng kiến sự phát triển vũ bão của công nghệ
số, cách truyền thông cũng vì thế mà thay đổi theo
1.1.2.2 Các yếu tố tác động đến truyền thông
Có nhiều yếu tố tác động đến xu hướng của truyền thông hiện đại Theocuốn “Lý thuyết truyền thông hiện đại”, T.S Đỗ Thị Thu Hằng đã xác định 4yếu tố chính tác động mạnh mẽ bao gồm sự phát triển vượt bậc của truyền
Trang 26thông hiện đại ngày nay, bao gồm: Sự phát triển vượt bậc của công nghệ kỹthuật, cạnh tranh thị, sự thay đổi nhu cầu của công chúng và nhu cầu pháttriển tự thân của các loại hình báo chí.
Thứ nhất, cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ truyền thông số Sự tiến bộ của giao tiếp thông tin số đã đơn giản hóa thông
tin in thành các đoạn phân lập và thống nhất với nhau, dẫn đến dễ dàng truyềntải hơn Nó cũng tối đa hóa hiệu quả truyền phát thông tin bằng cách cho phépnhiều tín hiệu hơn Hội tụ các hệ thống mạng cũng tận dụng các thuộc tínhcủa tương tác số một cách hiệu quả và trơn tru trong việc phân phối nhiều loạithông tin khác nhau, sự khác biệt này đòi hỏi việc thiết kế chuyên biệt các hệthống mạng riêng rẽ khác nhau và chúng thường được tích hợp lẫn nhau [1,tr25]
Thứ hai, sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật số số và Internet đã cho
ra đời những thiết bị điện tử đa chức năng.một chiếc điện thoại thông minhbây giờ có thể lướt web, nghe nhạc, xem phim, nhận thư điện tử, soạn thảovăn bản.điều đó có nghĩa là công chúng sẽ được tiếp cận thông tin bằng đaphương tiện và đồng nghĩa với việc người tiếp nhận cũng dễ dàng trở thànhngười truyền thông tin Một cá nhân cũng có thể làm truyền hình qua mạnginternet chỉ cần có internet máy tính và phần mềm dựng hình đã có thể sảnxuất ra được mộtbản tin Chính vì vậy mà một xu hướng khác hiện nay là báoviết và báo mạng điện tử cũng mở các kênh truyền hình [1, tr27]
Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ truyền thông: Công
nghệ truyền thông là ngành bao gồm các lĩnh vực nghiên cứu công nghệ kỹthuật, loại hình thông tin báo chí, truyền hình truyền số, internet di động vệtinh, đánh giá và xây dựng các xu hướng chiến lược phát triển hệ thống thôngtin Những năm gần đây công nghệ truyền thông phát triển mạnh mẽ với cácbước đột phá bất ngờ, Internet xóa nhòa khoảng cách thời gian, không giantrong việc tiếp cận thông tin trên toàn thế giới, hệ thống dịch vụ mạng di động
Trang 27tăng nhanh chóng, phương tiện truyền thông kỹ thuật số đã bắt đầu phát triển
và lan rộng trên toàn cầu, sự phát triển của công nghệ truyền thông chính làmột mặt phát triển của báo chí thế giới.Khi Internet chưa ra đời, các loại hìnhbáo chí truyền thống như báo in, phát thanh truyền hình phát triển tương đốiđộc lập mỗi loại hình có những ưu thế riêng không bị lấn át [1, tr31] KhiInternet ra đời và phát triển cùng một loại tiện ích và sản phẩm công nghệtruyền thông đi kèm tạo nên một sức mạnh mới mà các loại hình truyền thôngtruyền thống khó cạnh tranh nổi Công nghệ đã cho phép báo điện tử ra đời vàngược lại chính báo điện tử cũng đã thúc đẩy phát triển các công nghệ mới,ngày càng được tích hợp thêm nhiều tiện ích khác nhau và khai thác thông tintrực tuyến
Sự phát triển của công nghệ truyền thông đã tạo cho báo chí mộthướng đi mới tích hợp các phương tiện truyền thông, cái mà các nhà truyềnthông đang hướng tới là công nghệ truyền thông hợp nhất một quá trình màtrong đó tất cả các phương tiện truyền thông, các thiết bị truyền thông và cáckênh thông tin đại chúng tích hợp lại với nhau cho phép người sử dụng có thểliên lạc khi họ đang ở đâu theo thời gian thực
Thứ tư, cạnh tranh thị trường báo chí truyền thông như một loại hàng hóa và dịch vụ xã hội Cạnh tranh thị trường đã đẩy nhanh tiến trình hội tụ
truyền thông và tập đoàn truyền thông trên thế giới 96% thị phần truyềnthông nằm trong sự kiểm soát của 6 tập đoàn truyền thông quốc tế khổng lồ
Sự phát triển của công nghệ thông tin cuối thế kỷ XXI, đã làm nở rộ sự pháttriển của các tập đoàn Truyền thông đa phương tiện và tập đoàn truyền thôngtoàn cầu khiến cho sự tập trung sở hữu báo chí và thương mại hóa báo chíngày càng nhanh và tràn ngập [1, tr 35] Tự do hóa sự phát triển của côngnghệ và hội tụ tất cả cùng hợp lại với nhau để xóa bỏ rào cản kỹ thuật và ràocản điều tiết có thể cản trở liên kết truyền thông đa phương tiện Điều này tạonên liên kết truyền thông ngang và dọc, tạo điều kiện thuận lợi cho các tập
Trang 28đoàn truyền thông đa phương tiện khổng lồ sở hữu toàn bộ dây chuyền sảnxuất và phân phối sản phẩm liên kết dọc và kiểm soát các thị trường khácnhau cùng lĩnh vực liên kết ngang.
1.1.3 Phương tiện truyền thông
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong đó có công nghệ mạng vàcông nghệ máy tính, nhu cầu tiếp nhận và tương tác thông tin của công chúngngày càng tăng Các thế hệ máy tính thông minh nối tiếp nhau ra đời với dunglượng và tốc độ xử lý ngày một lớn Tại các quốc gia có cơ sở hạ tầng thôngtin cùng tốc độ đường truyền cũng không ngừng được cải thiện Ở Việt NamNam số người sử dụng internet cùng trình độ hiểu biết về máy tính công nghệmạng tăng lên hàng ngày chiếm 36% dân số Điều đó tạo điều kiện thuận lợi
để truyền thông đa phương tiện phát triển
Khi mạng internet phát triển khả năng tiếp cận thông tin của côngchúng trở nên phong phú và đa dạng Đặc biệt với sự ra đời của mạng xã hội
đã khiến con người dễ dàng tạo ra sự liên kết rộng rãi trên toàn cầu Từ đó đólàm cho quá trình tạo ra thông tin và tiếp cận thông tin diễn ra liên tục trênquy mô rộng lớn xóa nhòa ranh giới Nhu cầu cá nhân hóa trở nên mạnh mẽphù hợp với nhu cầu riêng của từng cá nhân trong cuộc sống Đồng thời sựphát triển công nghệ những năm qua đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội và tạo ra một lớp công chứng truyền thông mới Họ là những ngườivừa đọc, xem, nghe các thông tin toàn cầu, vừa đồng thời là chủ nhân củathông tin trên môi trường internet Các thiết bị ghi âm, ghi hình ngày càng rẻ,điều kiện để được sống và làm việc trong một không gian trực tuyến ngàycàng dễ dàng Ai cũng sẽ thành người đưa tin đủ cấp độ, đủ nội dung và thực
tế, có không ít những công dân làm báo đã có những đóng góp đáng quý chođời sống truyền thông trong bối cảnh thông tin ấy ở vị trí đứng trước sự giành
Trang 29giật thị phi, giành giật người đọc, người xem, người nghe từ các phương tiệntruyền thông.
Phương tiện truyền thông (Media) là công cụ được sử dụng để lưu trữ
và cung cấp thông tin hoặc dữ liệu Đối với học giả McLuhan có quan niệmnổi tiếng với việc đặt ra cụm từ "phương tiện là thông điệp", một cụm từthường được tranh luận được cho là có nghĩa là phương tiện được chọn đểchuyển tiếp một thông điệp cũng quan trọng (nếu không muốn nói là hơn).McLuhan đề xuất rằng phương tiện truyền thông ảnh hưởng đến sự tiến bộcủa xã hội, và các khoảng thời gian và tốc độ tăng trưởng quan trọng có thểđược phân loại theo sự nổi lên của một công nghệ cụ thể trong thời kỳ đó.Ngoài ra, các học giả đã so sánh rộng rãi phương tiện truyền thông với một hệthống cơ sở hạ tầng kết nối bản chất và văn hóa của một xã hội với hệ sinhthái truyền thông
Thuật ngữ phương tiện truyền thông còn dùng để chỉ các thành phần
của ngành truyền thông thông tin đại chúng, chẳng hạn như báo in, xuất bản,truyền thông tin tức, nhiếp ảnh , điện ảnh , phát thanh truyền hình (đài phátthanh và truyền hình), phương tiện truyền thông kỹ thuật số và quảng cáo.Thuật ngữ phương tiện truyền thông trong ứng dụng hiện đại của nó liên quanđến các kênh truyền thông lần đầu tiên được sử dụng bởi nhà lý luận truyền
thông người Canada Marshall McLuhan, người đã tuyên bố trong Counterblast (1954): "Phương tiện truyền thông không phải là đồ chơi” Vào
giữa những năm 1960, thuật ngữ này đã được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và
Vương quốc Anh Theo HL Mencken, nhà báo nổi tiếng của Mỹ, cụm từ
"truyền thông đại chúng" được sử dụng sớm nhất vào năm 1923 ở Hoa Kỳ.Thuật ngữ "medium" (dạng số ít của "phương tiện truyền thông") được địnhnghĩa là "một trong những phương tiện hoặc kênh truyền thông, thông tinhoặc giải trí chung trong xã hội, như báo chí, đài phát thanh hoặc truyền hình
Trang 30Kênh truyền thông: là các phương tiện, con đường, cách thức chuyển
tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận Căn cứ vào tính chất ,đặc điểm cụ thể của kênh chuyển tải thông điệp, người ta chia truyền thôngthành các loại hình khác nhau như: truyền thông trực tiếp, truyền thông giántiếp, truyền thông đơn hay đa phương tiện, Kênh truyền thông có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với năng lực và hiệu quả truyền thông Công nghệ truyềnthông phát triển đã và đang làm thay đổi cơ bản diện mạo các kênh truyềnthông hiện nay Các kênh chuyển tải (thường gọi là loại hình báo chí) củathông điệp báo chí bao gồm báo in, báo mạng điện 24 tử, phát thanh, truyềnhình Báo in (và sản phẩm in ấn như bản tin thời sự, tạp chí ) chủ yếuchuyển tải thông điệp bằng ngôn ngữ chữ viết và hình ảnh tĩnh; báo mạngđiện tử ngoài ngôn ngữ chữ viết , hình ảnh tĩnh, còn bằng thông điệp lời nói,hình ảnh động multimedia (đa phương tiện); phát thanh chuyển tải thôngđiệp bằng ngôn ngữ lời nói, âm nhạc và tiếng động , truyền hình thì ngoàingôn ngữ hình ảnh động và tĩnh , lời nói, tiếng động, âm nhạc, còn có cả ánhsáng và các công cụ phi ngôn ngữ khác [2, tr 24]
Người nhận (hay công chúng, nhóm đối tượng truyền thông ): là các cá
nhân hay nhóm người (bao gồm nhóm nhỏ, nhóm lớn và cộng đồng xã hội ,khu vực hay thế giới nói chung) tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyềnthông Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ sở những biến đổi vềnhận thức , thái độ và hành vi của công chúng - đối tượng tiếp nhận cùngnhững hiệu ứng xã hội do truyền thông tạo ra [2,tr25]
Truyền thông xã hội (Social Media) là một thuật ngữ để chỉ một cách
thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến , do đó cáctin tức có thể chia sẻ và lưu truyền nhanh chóng và có tính chất đối thoại vì cóthể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau Xét về bản chất, truyền thông xã hội
là công cụ truyền thông sử dụng nền tảng của các mạng xã hội để tiếp cậncông chúng Thực tế, trên môi trường Internet, người dùng có thể chia sẻ, trao
Trang 31đổi, tìm kiếm thông tin nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của mình
và của người khác trong xã hội
Như vậy, truyền thông xã hội là khái niệm chủ yếu để chỉ các hoạtđộng truyền thông giữa các cá nhân, tổ chức diễn ra trong một mạng lưới xãhội trên môi trường Internet Tuy nhiên, trong thực tế, truyền thông xã hội đã
ra đời từ nhiều năm trước, đặc biệt với sự phát minh ra 3 chữ www (worldwide web) của Tim Berners Lee - giáo sư người Anh World Wide Web, gọitắt là web hoặc www, mạng lưới toàn cầu - nơi mọi người có thể truy cập quamáy tính nối với mạng Internet Thực chất, web là một trong các dịch vụ chạytrên nền Internet ra đời vào năm 1990 Các tài liệu trên web được lưu trữtrong một hệ thống siêu văn bản(hypertext), người dùng phải sử dụng mộtchương trình gọi là trình duyệt web (web browser) để đọc siêu văn bản Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trangweb để nối với các tài liệu khác, hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ
trong quá trình tương tác [1, tr 54] Truyền thông xã hội (Social media) còn là
nền tảng công nghệ tương tác cho phép tạo ra hoặc chia sẻ hoặc trao đổi thôngtin, ý tưởng, sở thích và các hình thức thể hiện khác thông qua cộng đồng vàmạng ảo Trong khi những thách thức đối với định nghĩa về truyền thông xãhội nảy sinh, do sự đa dạng của các dịch vụ truyền thông xã hội độc lập vàtích hợp sẵn hiện có Phương tiện truyền thông xã hội giúp phát triển mạng xãhội trực tuyến bằng cách kết nối người dùng này với các cá nhân hoặc nhómkhác Người dùng thường truy cập các dịch vụ truyền thông xã hội thông quacác ứng dụng dựa trên web trên máy tính để bàn và máy tính xách tay hoặc tảixuống các dịch vụ cung cấp chức năng truyền thông cho thiết bị di động của
họ (ví dụ: điện thoại thông minh và máy tính bảng) Khi người dùng tương tácvới các dịch vụ điện tử này, họ tạo ra các nền tảng tương tác cao mà qua đócác cá nhân, cộng đồng và tổ chức có thể chia sẻ, đồng sáng tạo, thảo luận,
Trang 32tham gia và sửa đổi nội dung do người dùng tạo hoặc nội dung tự quản lýđược đăng trực tuyến
Hình 1.1: Bảng xếp hạng nền tảng xã hội được sử dụng nhiều nhất
tại Việt Nam Theo báo cáo của Decision Lab
Ngoài ra, phương tiện truyền thông xã hội được sử dụng để tìm hiểu vàkhám phá mọi thứ, quảng cáo bản thân cùng với sự phát triển của các ý tưởng
từ việc tạo blog, podcast, video và trang web trò chơi Một số trang web
truyền thông xã hội (Social Media Platform) phổ biến nhất, với hơn 100 triệu
người dùng đã đăng ký, bao gồm Facebook (Trong đó Facebook vàMessenger được liên kết), TikTok, WeChat, Instagram, QZone, Weibo,Twitter, Tumblr, Baidu Tieba và LinkedIn Tùy thuộc vào cách diễn giải, cácnền tảng phổ biến khác đôi khi được gọi là dịch vụ truyền thông xã hội baogồm: YouTube, QQ, Quora, Telegram, WhatsApp, LINE, Snapchat, Pinterest,Viber, Reddit, Discord, VK, Microsoft Teams v.v Các phương tiệntruyềnthông truyền thống (ví dụ: tạp chí và báo in, truyền hình và đài phátthanh) khác với các kênh truyền thông xã hội bao gồm về chất lượng, phạm vitiếp cận, tần suất, khả năng sử dụng, tính tức thời và tính lâu dài Ngoài ra,các phương tiện truyền thông xã hội hoạt động trong một hệ thống truyền đốithoại, tức là nhiều nguồn đến nhiều người nhận, trong khi các phương tiện
Trang 33truyền thông truyền thống hoạt động theo một hệ thống độc thoại mô hìnhtruyền (tức là một nguồn đến nhiều máy thu).
Kể từ khi Internet mở rộng mạnh mẽ, phương tiện kỹ thuật số có thểđược sử dụng để đại diện hoặc xác định một nền văn hóa Các nhà quan sát đãghi nhận hàng loạt tác động tích cực và tiêu cực của việc sử dụng mạng xãhội Phương tiện truyền thông xã hội có thể giúp cải thiện ý thức kết nối củamột cá nhân với các cộng đồng thực hoặc trực tuyến và có thể là một công cụtruyền thông hiệu quả cho các tập đoàn, doanh nhân, tổ chức phi lợi nhuận,nhóm vận động, đảng phái chính trị và chính phủ Các nhà quan sát cũng nhậnthấy rằng đã có sự gia tăng trong các phong trào xã hội, sử dụng mạng xã hộinhư một công cụ để giao tiếp và tổ chức trong thời kỳ bất ổn chính trị
1.1.4 Hệ sinh thái truyền thông
Trong cuốn giáo trình “Truyền thông - lý thuyết và kỹ năng cơ bản” (Nguyễn Văn Dững (chủ biên), Đỗ Thị Thu Hằng , Nxb Lý luận chính trị
2006 và Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật 2012), đã khẳng định vai trò củatruyền thông trong việc nhận diện và ứng dụng ở nhiều tình huống và bốicảnh khác nhau trong giao tiếp thông thường và truyền thông chuyên nghiệp.Cùng với các khái niệm trung tâm và các mô hình truyền thông
Trong Quality of Experience in Communications Ecosystem (2008),
(Tạm dịch: Chất lượng kinh nghiệm trong hệ sinh thái truyền thông), tác giả
Kalevi Killki đưa ra khái niệm “Hệ sinh thái truyền thông là lĩnh vực rộng lớn, bao gồm các vấn đề từ kỹ thuật đến mô hình kinh doanh và hành vi của con người” [41]
Hệ thống sinh thái truyền thông là sự kết hợp các kênh, nền tảng sốkhác nhau lại, nhằm khẳng định sức mạnh to lớn cho một thương hiệu Đồngthời, mô hình hệ sinh thái truyền thông phải giải quyết được 2 vấn đề quantrọng là “tập trung” và “nhất quán” Tập trung là phải nhằm vào đúng đốitượng mà tới bằng những con đường đơn giản, ấn tượng, súc tích và tập trung
Trang 34Nhất quán nghĩa là các kênh truyền thông đó phải đồng nhất về nội dung –nhất quán về thông điệp và tập trung giải quyết dứt điểm thông điệp Chúngliên kết mạnh mẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau.
Hệ sinh thái truyền thông (Media Ecology)là bao gồm sự phối hợp, liên
kết chặt chẽ giữa các loại hình truyền thông khác nhau để phân phối nội dungthông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện, dựa trên cơ sở nền tảng xã hội
và các thiết bị hỗ trợ tiếp cận thông tin Qua đó, giúp công chúng nhận thứcđược lựa chọn phương thức tiếp cận thông tin theo cách mà họ mong muốn.Trong một hệ sinh thái truyền thông phải là một nơi trước hết có sự đồng bộ
về mặt dữ liệu người dùng Độc giả đã từng đọc trang nào, đang đọc dở bàinào, video nào, lịch sử tìm kiếm bài nào… tất cả phải được đồng bộ từ PCđến mobile, từ Windows đến iOS Ngoài ra, các sản phẩm báo chí trong cùng
hệ thống sẽ mang đến hiệu ứng mạnh cho người đọc, đồng bộ hóa về nộidung Hệ sinh thái truyền thông có vai trò thu hút sự chú ý của độc giả với sảnphẩm báo chí Qua đó, giúp các sản phẩm truyền thông trong hệ sinh tháikhẳng định và nhấn mạnh thương hiệu Dẫn đến dễ dàng xây dựng dấu ấnthương hiệu, tăng khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng trong bất kỳ lĩnh vựcnào của đời sống
1.1.4.1 Vấn đề về thực trạng xây dựng hệ sinh thái truyền thông của cơ quan báo chí
Thực trạng là một danh từ trong ngữ nghĩa tiếng Việt Cụm từ này phảnánh đúng, phản ánh sự thật những gì đang diễn ra ở thời điểm hiện tại Khi đềcập đến thuật ngữ thực trạng thường là đang phản ánh một vấn đề gì đó trongđời sống xã hội, dùng để ám chỉ những gì đang xảy ra mang chiều hướng tiêucực thay vì tích cực Các vấn đề này có thể tồn tại, hiện diện ở bất cứ một lĩnhvực nào đó, ví dụ như thực trạng nền giáo dục, thực trạng an toàn giao thông,thực trạng ô nhiễm không khí, thực trạng biến đổi khí hậu…
Tuy nhiên, trong đề tài này, “thực trạng” sẽ được tiếp cận với nghĩa làtình trạng có thật, thực tế đang diễn ra, chứ không hoàn toàn mang hàm nghĩa
Trang 35tiêu cực.
Trong đề tài tìm hiểu về “thực trạng xây dựng hệ sinh thái truyền thông
của Báo Tuổi Trẻ có thể hiểu là hiện trạng đang diễn ra trong quá trình phát triển và củng cố hệ thống các kênh truyền thông của cơ quan báo chí, mà giữa các kênh truyền thông này có sự gắn kết chặt chẽ, không tách rời nhau
1.1.5 Truyền thông đa phương tiện
Trong xã hội hiện đại báo chí là người cung cấp thông tin chính vàphản hồi ý kiến về các vấn đề của công chúng Tuy nhiên, báo chí không phảilúc nào cũng chỉ giới hạn ở tìm kiếm và truyền tải thông tin, báo chí có thể
mở rộng ra các hình thức khác như Văn học và điện ảnh Ở một số quốc gia,báo chí bị chính phủ kiểm soát và không phải là một cơ quan hoàn toàn độclập
Báo chí truyền thông đa phương tiện hiện nay kích thích nhiều giácquan của độc giả đem đến cho họ cảm giác tiếp cận thông tin một cách chânthực sống động nhất có thể.Để công chúng ngày nay không chỉ sử dụng thịgiác để đặt chữ và xem ảnh, xem video, công chúng còn dùng thính giác đểnghe âm thanh từ file audio, từ video Ngoài ra, họ còn cảm nhận, bàn luận,chia sẻ phản hồi những gì mà mình đọc, nghe, thấy một cách nhanh chóng.Công chúng thích cảm giác hài lòng được đáp ứng tức thì và là một điều gìngay lập tức và biết điều đó mình được lắng nghe Vì vậy, áp lực của xu thếtruyền thông đa phương tiện thực chất là áp lực từ công chúng báo chí khi nhucầu tiếp cận và tương tác thông tin ngày càng mở rộng, không chỉ là nhu cầuhưởng thụ thông tin một chiều Nhiều nghiên cứu công chúng ở nước ta gầnđây cho thấy xu thế công chúng có ít thời gian tiếp cận với báo chí truyềnthông hơn, chủ yếu là tăng khả năng tương tác khi tiếp cận thông tin trên cácsản phẩm báo chí truyền thông Trước một khối lượng các sản phẩm báo chítruyền thông khổng lồ được cập nhật liên tục, công chứng có quyền lựa chọntiếp cận và tiếp nhận Sự phát triển của các thiết bị thu nhận thông tin thông
Trang 36minh như internet, các ứng dụng đọc báo, xem sản phẩm truyền thông mạng
xã hội và đặc biệt là cơ sở hạ tầng băng thông đường truyền cáp và thiết bịphát mạng không dây cho phép công chúng có thể chủ động tìm kiếm, tiếpnhận thông tin bất cứ lúc nào họ muốn, cần và thích Vì vậy để tăng năng lựccạnh tranh các nhà sản xuất sản phẩm báo chí truyền thông phải phân khúccông chúng, chia công chúng thành các nhóm đặc thù kế hoạch hóa và chiếnlược hóa, tiếp cận và phát triển công chứng
1.2 Đặc điểm của mô hình hệ sinh thái truyền thông
Theo khảo sát của tác giả nghiên cứu với 130 công chúng báo chí cótới 90,2% công chúng cho rằng họ thích những sản phẩm báo chí được đănglên các nền tảng mạng xã hội khác nhau
1.2.1 Hệ sinh thái truyền thông đa nền tảng (Hệ sinh thái kênh)
Bức tranh toàn cảnh về truyền thông đã tiếp cận của hệ sinh thái truyềnthông báo chí hiện nay có rất nhiều gam màu sắc Độc giả đang ngày càng cóvai trò tích cực hơn trong việc đồng sáng tạo nội dung và các hình thức tiếpcận thông tin đến họ Tuy nhiên, thách thức mà nhiều tòa soạn phải đối mặt làmặc dù họ nhận ra sự cần thiết phải hoạt động trên mạng xã hội, nhưng họkhông thực sự hiểu cách thực hiện điều đó một cách hiệu quả, những chỉ sốhiệu suất nên đo lường và cách họ nên đo lường chúng như thế nào Hơn nữa,khi các tòa soạn phát triển các chiến lược truyền thông xã hội, các nền tảngnhư YouTube, Facebook và Twitter thường được coi là các phần tử độc lậphơn là một phần của hệ thống tích hợp Để có một hệ sinh thái truyền thôngbáo chí phải đảm bảo các yếu tố liên quan đến cả phương tiện truyền thông kỹthuật số và truyền thông truyền thống
Có một thực tế chứng minh rằng tận dụng mạng xã hội trong việc tiếpcận đối tượng công chúng, đặc biệt là độc giả trẻ tuổi, phải liên quan đến việctích hợp chiến lược của phương tiện truyền thông xã hội Theo cuốn sách
“Winning in a World Transformed by Social Technologies” của Charlene Li
Trang 37và Josh Bernoff, 2008 tạm dịch “Chiến thắng trong một Thế giới được Biếnđổi bởi Công nghệ” nhận định về vai trò đã tiếp cận “các loại phương tiệntruyền thông quan trọng trong một tổ hợp truyền thông xã hội và liên hệ điềunày với việc thực hiện chiến thuật tiếp thị, nêu bật bản chất khác nhau của cácmục tiêu xã hội, phải phá vỡ quy trình lạc hậu để đáp ứng công chúng Đồngthời, tầm quan trọng của việc thiết lập “kiểm soát sứ mệnh” trên mạng xã hộinhư một phần của quá trình đó”.
Như đã nói ở trên, sự đa dạng của các ứng dụng truyền thông xã hộitạo ra một hệ sinh thái, có thể hỗ trợ các chiến lược truyền thông tin tức củacác tòa soạn Tuy nhiên, sự phong phú của các ứng dụng mạng xã hội đượccho là nguyên nhân gây ra sự bối rối cho các người điều điều hành, khiến choviệc hình thành chiến lược tương tác hiệu quả với mạng xã hội trở nên khókhăn Xu hướng báo chí truyền thông thế giới tương tác hơn, đa dạng hơn Sựtương tác của độc giả với một nội dung truyền thông nào đó, bao gồm “click”vào bất cứ đâu trong bài viết hay thích (like), bình luận (comment), chia sẻ(share)… là xu hướng trọng tâm của báo chí trong giai đoạn hiện nay
Về hệ sinh thái kênh:
Cơ quan báo chí xây dựng hệ sinh thái kênh giúp công chúng có thể
tiếp nhận thông tin trên mọi nền tảng Kênh truyền thông trực tiếp là con
đường riêng biệt hoặc công cộng để truyền thông điệp từ người gửi đến ngườinhận, từ đó thông tin được truyền tải đến đông đảo công chúng. Truyền thôngtrực tiếp đòi hỏi phải có hai hay nhiều người trao đổi trực tiếp với nhau, có
thể qua điện thoại, thư từ, hội nghị, hội thảo… Kênh truyền thông gián tiếp là
kênh chuyển tải thông điệp đến người xem mà không cần có sự tiếp xúc haygiao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng,những phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm thư trực tiếp, báo và tạpchí, những phương tiện truyền thông quảng bá phát thanh, truyền hình, nhữngphương tiện truyền thông điện tử băng ghi âm và ghi hình, đĩa ghi hình,
Trang 38Internet, các mạng xã hội, diễn đàn và những phương tiện trưng bày bảnghiệu, áp phích Hầu hết các thông điệp gián tiếp đều được chuyển tải qua cácphương tiện truyền thông có trả phí.
Như vậy, hệ thống các kênh truyền thông của cơ quan báo chí hiện nayđều thuộc kênh truyền thông gián tiếp, phát triển đa dạng trên các nền tảngnhư nền tảng web, mạng xã hội, nền tảng di động… Ví dụ, hiện nay Báo TuổiTrẻ xây dựng hệ thống các kênh tin tức của mình trên web (Tuổi Trẻ Online,Tuổi Trẻ TV, Tuổi Trẻ cười, Tuổi Trẻ Cuối tuần, Tuổi Trẻ News), nền tảng diđộng (Tuổi Trẻ Mobile), báo giấy (tờ nhật báoTuổi Trẻ), phát triển trên nềntảng mạng xã hội, đa dạng các kênh như Facebook, Lotus, Youtube,Instagram, TikTok Ý nghĩa của việc xây dựng hệ sinh thái kênh là giúp côngchúng dễ dàng tiếp cận thông tin trên mọi nền tảng, tăng khả năng tương tácgiữa báo chí và công chúng
Trong thời đại truyền thông cũng sẽ xuất hiện các thuật ngữ mới tùy
vào từng nền tảng truyền thông khác nhau Đăng ký (Subscribe): Người xem
có thể đăng ký kênh đặc biệt là trên YouTube, TikTok mà họ thích; video từcác kênh này sẽ xuất hiện trong phần "Xem gì" (What to Watch)
Tương tác (Interactive): Người xem có thể đặt câu hỏi cho các tổ chức
tin tức và nhận được câu trả lời rõ ràng cho câu hỏi của họ trong video hoặc
trong phần nhận xét Chia sẻ (Share): Khán giả có thể chia sẻ những video,
thông tin họ thích thay vì xem một cách thụ động; đó là cốt lõi của một nềntảng truyền thông xã hội, vì vậy chia sẻ là một phần không thể thiếu trong trảinghiệm của người dùng
Trang 39Biểu đồ 1.1: Khảo sát nguồn thông tin công chúng tiếp cận thường xuyên
nhất
Trong thời gian qua, các mạng xã hội lớn đã đồng loạt tung ra các ứngdụng cho tin tức và báo chí như Snapchat Discover, Facebook InstantArticles, Apple News, Twitter Moments Để cạnh tranh với mạng xã hội tronglĩnh vực này, “ông lớn” Google ngoài việc làm mới lại Google News, còn mởAccelerated Mobile Pages – một giao diện cho phép tăng tốc độ truy cập chocác trang web trên nền tảng di động Không khó để thấy rằng công chúng đã
có thói quen và xu hướng “đọc báo” mạng xã hội, thông qua sự giới thiệu haycác chia sẻ của bạn bè trên đó Theo một nghiên cứu truyền thông gần đây, tintức chiếm đến hơn 40% lưu lượng trao đổi thông tin, thảo luận trên Facebook– mạng xã hội hiện có hơn 1,4 tỷ người dùng Là đối tác của Instant Articles
từ tháng 10/2015, các bài báo của The New York Times đăng trên Facebook
có số chia sẻ trung bình cao gấp 3,5 lần, thích (like) gấp 2,5 lần và con sốbình luận (comment) gấp 5,5 lần so với trên các đường link thông thường,theo khảo sát của Newswhip
Theo tác giảPhạm Hà Thanh trong bài viết Xu hướng báo chí truyền thông thế giới tương tác hơn đa dạng hơn đưa ra dẫn chứng về nghiên
Trang 40cứumạng xã hội giữ vai trò mở rộng “không gian thông tin”, tạo uy tín cho cơquan báo chí truyền thông chuyên nghiệp Thông thường, các tin, bài viết củaphóng viên được đăng tải trên các cơ quan báo chí chính thống Tuy nhiên, dokhuôn khổ hoặc thời gian có hạn, nhà báo có thể đăng các nội dung bên lề sựkiện, hoặc những thông tin có liên quan như bối cảnh của sự kiện, quá trìnhphỏng vấn, cảm nhận cá nhân của tác giả lên trang mạng xã hội của tòa soạn,
bổ sung, mở rộng và giúp bản tin trở nên phong phú và có chiều sâu hơn.Điều đó chấp nhận thực tế nói trên để trở thành nhà cung cấp cho các ứngdụng tin tức, bởi nếu không tham gia xu hướng này, họ sẽ mất cơ hội duy trì
và phát triển lượng người đọc và doanh thu từ quảng cáo trong tương lai, vànhất là sự tiếp cận và tương tác với người đọc
Biểu đồ 1.2: Khảo sát công chúngvề Social Media Platform lựa chọn
truy cập xem tin tức nhiều nhất Trong bài viết “How Social Media Has Changed How We Consume
News” tạm dịch “Phương tiện truyền thông xã hội đã thay đổi cách chúng ta
tiếp nhận tin tức như thế nào” của tác giả Nicole Martin đã đưa ra những con
số đáng kinh ngạc về truyền thông báo chí đã tiếp cận của các nền tảng mạng
xã hội Mạng xã hội đã trở thành nguồn tin tức trực tuyến chính với hơn 2,4 tỷngười dùng internet, gần 64,5% nhận được tin nóng từ Facebook, Twitter,