1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý

106 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Quản Lí Chất Thải Rắn Và Chất Thải Rắn Nguy Hải Tại Khu Công Nghiệp Hố Nai III, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai Và Đề Xuất Quản Lí
Tác giả Trần Quang Huy
Người hướng dẫn Th.S. Vũ Hải Yến
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.1: Nguồn phát sinh các dạng chất thải rắn Bàng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt Bảng 2.4: Năng lượn

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

VÀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI III, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Trang 2

1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại tại KCN Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai và đề xuất các giải pháp quản lý

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu:

Ø Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai và KCN Hố Nai

Ø Tìm hiểu tổng quan về chất thãi rắn KCN Hố Nai

Ø Tìm hiểu hiện trạng thu gom CTR và CTR nguy hại KCN Hố Nai

Ø Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật, cơng cụ pháp lý và giáo dục mơi trường trong KCN

Hố Nai

3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp :15/10/2010

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/01/2011

5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn

Ngày tháng năm 20

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

-

KHOA: Mơi Trường & CNSH BỘ MÔN: Kỹ thuật Mơi trường NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN: Trần Quang Huy MSSV: 106108007 NGÀNH: Kỹ thuật Mơi Trường LỚP: 06DMT PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Người duyệt (chấm sơ bộ): ………

Đơn vị:………

Ngày bảo vệ:………

Điểm tổng kết:………

Trang 3

Trước tiên con xin bày tỏ lòng yêu thương đến ba, mẹ đã dạy con bài học làm người

và luôn ở bên con trong những lúc khó khăn nhất

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Thạc Sỹ Vũ Hải Yến đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các anh chị công tác tại Phòng môi trường Khu Công Nghiệp Hố Nai huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên để em hoàn thành tốt công việc của mình

Xin gửi lời tri ân đến thầy cô khoa Môi Trường trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em trên con đường nghiên cứu khoa học

Cuối cùng là lời cảm ơn dành cho các bạn đã luôn ở bên cạnh tôi, ủng hộ tôi và giúp

đỡ tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Trang 4

Tôi cam đoan rằng Đồ án tốt nghiệp này là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Vũ Hải Yến các số liệu thu thập và kết quả phân tích là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 08 tháng 03 năm 2011 Sinh viên thực hiện

TRẦN QUANG HUY

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

Nội dung nghiên cứu của đề tài 2

Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

CHƯƠNG I 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG NAI VÀ KHU CƠNG NGHIỆP HỐ NAI 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG NAI: 3

1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên 3

1.1.2 Đặc điểm giao thơng – cơ sở hạ tầng 5

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 6

1.1.4 Đặc điểm địa hình 6

1.1.5 Tài nguyên nước mặt 7

1.1.6 Tài nguyên nước ngầm 7

1.2 ĐẶC ĐIỀM KINH TẾ TỈNH ĐỔNG NAI 8

1.2.1 Đặc điểm kinh tế 8

1.2.2 Phát triển cơng nghiệp 8

Bảng1.1: Danh sách các Khu cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 10

1.2.3 Phát triển nơng nghiệp 13

1.2.4 Phát triển thương mại – dịch vụ 13

1.3 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI 13

1.3.1 Dân số, mật độ dân số 13

1.3.2 Lao động, việc làm và mức sống 14

1.3.3 Hoạt động giáo dục 14

1.3.4 Hoạt động y tế 14

1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHU CƠNG NGHIỆP HỐ NAI – HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI 14

1.4.1 Tổng quan về Khu cơng nghiệp Hố Nai 14

Bảng 1.2 Danh sách các cơng ty trong KCN Hố Nai 16

CHƯƠNG II 24

TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI 24

2.1 TỔNG QUAN VỀ CTR SINH HOẠT 24

2.1.1 Định nghĩa CTR Sinh Hoạt 24

2.1.2: Nguồn gốc và thành phần CTR 24

2.1.2.1 Nguồn phát sinh 24

Bảng 2.1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn 25

2.1.2.2: Thành phần 25

Bảng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn 25

2.1.3 Tính chất của chất thải rắn 26

Trang 6

2.1.3.1 Tính chất lý học của chất thải rắn sinh hoạt 26

Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt 28

Bảng 2.4 : Năng lượng và phần chất trơ có trong chất thải rắn từ khu dân cư 30 2.2 TỔNG QUAN VỀ CRT CƠNG NGHIỆP NGUY HẠI 33

2.2.1 Định nghĩa chất thải nguy hại 33

2.2.2 Đặc tính của chất thải nguy hại 34

2.2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn cơng nghiệp nguy hại 37

2.2.4 Phân loại chất thải rắn nguy hại 37

Bảng 2.6: Bảng phân loại CTR NH theo ngành cơng nghiệp 38

Bảng 2 7: Các ngành cơng nghiệp và dạng chất thải phát sinh 40

2.3 TỔNG QUAN CTR CƠNG NGHIỆP KHƠNG NGUY HẠI 42

2.3.1 Khái niệm CTR Cơng Nghiệp khơng nguy hại 42

2.3.2 Nguồn gốc phát sinh 43

2.4 TRUNG CHUYỂN VÀ VẬN CHUYỂN 43

2.4.1 Đối với CTR Sinh Hoạt trong KCN 43

2.4.2 Đối với CTR Cơng Nghiệp nguy hại và khơng nguy hại 44

2.5 XỬ LÝ VÀ CHƠN LẤP 46

2.5.1 Phương pháp ổn định CTR bằng cơng nghệ Hydromex 46

2.5.2 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học 46

2.5.3 Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt 47

2.5.4 Phương pháp chơn lấp 48

CHƯƠNG 3 49

HIỆN TRẠNG THU GOM CTR VÀ CTR NH TẠI KCN HỐ NAI 49

3.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN KCN HỐ NAI 49

3.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý 49

3.1.2 Nhiệm vụ của ban quản lý 49

3.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt 50

3.1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở KCN 50

3.1.3.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 50

3.1.4 Chất thải rắn cơng nghiệp 50

3.1.4.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở KCN 50

3.1.4.2 Khối lượng chất thải rắn cơng nghiệp 50

3.1.5 Chất thải rắn Nguy Hại 51

3.1.5.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn Nguy Hại ở KCN 51

3.1.5.2 Khối lượng chất thải rắn Nguy Hại 51

Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009 51

Bảng 3.2: Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010 52

3.1.5.3 Thành phần CTR Nguy hại 53

Bảng 3.3: danh mục chất thải CTy TNHH Ken Fon 53

Bảng 3.4: danh mục chất thải CTy TNHH Geo Gear 54

Bảng 3.4: Danh mục chất thải CTy TNHH SEEWELL 54

3.1.6 Biện pháp lưu trữ 55

Trang 7

3.1.7.2 Hình thức thu gom với chất thải công nghiệp không nguy hại 56

3.1.8 Hoạt động thu gom của đội vệ sinh dân lập 57

3.1.8.1 Hoạt động của đội vệ sinh trong Khu công nghiệp 57

3.1.8.2 Hoạt động của đội vệ sinh của công ty Môi trường 57

3.1.8.3 Phương tiện thu gom chất thải khu công nghiệp 58

Bảng 3.5: Tên các doanh nghiệp và phương tiện thu gom 58

3.1.9 Một số sơ đồ xử lý chất thải mà các Công Ty đang áp dụng 59

Hình 3.1: sơ đồ xử lý rác sinh hoạt 59

Sơ đồ 3.3: sơ đồ công nghệ làm phân Compost 60

Hình 3.4: sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt 61

Hình 3.5: sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt 62

Hình 3.6: Hệ thống thiêu đốt chất thải 63

CHƯƠNG 4 64

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 64

4.1 Một số giải pháp ứng dụng xử lý chất thải rắn công nghiệp 64

4.1.1 Giải pháp hóa học và hóa lý nhằm tái sinh CTNH 64

Một số giải pháp bao gồm : 64

4.1.2 Giải pháp sinh học – hướng để sản xuất phân Compost 65

Công nghệ này được phân chia thành 2 loại : 66

4.1.3 Giải pháp thiêu đốt CTRCN và CTCNNH nhằm thu hồi nhiệt 67

4.2 Một số giải pháp ứng dụng quản lý chất thải rắn công nghiệp 70

4.2.1 Quản lý chất thải công nghiệp nguy hại 70

Các biện pháp bao gồm: 70

4.2.3 Quản lý CTRCN trong Khu Công Nghiệp 71

Kiến nghị những tuyến đường thích hợp nhất cho các phương tiện thu gom chất thải, hoàn thiện kế hoạch thu gom chất thải…là nhiệm vụ của mỗi xí nghiệp trong KCN Hơn nữa, mỗi KCN (ban quản lý) phải thành lập những con đường và kế hoạch tương tự cho toàn bộ KCN 73

4.2.4 Quản lý CTRCN trong Khu Công Nghiệp từ phía nhà quản lý 74

4.2.5 Đề xuất giải pháp 75

4.3 Áp dụng các công cụ pháp lý trong quản lý CRT và CRT nguy hại 76

4.3.1 Áp dụng công cụ tin học để quản lý CRT và CRT nguy hại 76

4.3.2 Áp dụng công cụ chính sách pháp luật 77

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH 78

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH 78

4.3.3 Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 78

4.3.4 Giải pháp về truyền thông giáo dục 78

4.3.5 Chương trình giám sát môi trường 78

CHƯƠNG 5 79

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 79

5.1 KẾT LUẬN 79

5.2 KIẾN NGHỊ 79

Danh sách bảng biểu 80

Bảng 2.1 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009 80

Bảng 2.2 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010 87

Trang 8

Bảng 2.1: Nguồn phát sinh các dạng chất thải rắn

Bàng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn

Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 2.4: Năng lượng và phần chất trơ có trong chất thải rắn từ khu dân cư Bảng 2.5: Các thành phần hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển hóa sinh học Bảng 2.6: Bảng phân loại CTR NH theo ngành công nghiệp

Bảng 2 7: Các ngành công nghiệp và dạng chất thải phát sinh

Bảng 3.1 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009

Bảng 3.2 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010

Bảng 3.3: danh mục chất thải CTy TNHH Ken Fon

Bảng 3.4: danh mục chất thải CTy TNHH Geo Gear

Bảng 3.4: danh mục chất thải CTy TNHH SEEWELL

Bảng 3.5: Tên các doanh nghiệp và phương tiện thu gom

Trang 9

Hình 1.1 Khu công nghiệp Hố Nai

Hình 1.2 Sơ đồ khu công nghiệp Hố Nai

Hình 3.1: Sơ đồ xử lý rác sinh hoạt

Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ phân loại Rác

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ làm phân Compost

Hình 3.4: Sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt

Hình 3.5: Sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH

Trang 10

KCN Khu công nghiệp

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệt là sản xuất công nghiệp nhằm chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới trong thời gian tới Sự phát triển công nghiệp luôn đi kèm với áp lực về chất thải Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan

mà chất thải công nghiệp đã và đang là một trong những nguồn gây ô nhiễm cao, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

Đồng nai nói riêng và cả nước nói chung đang từng bước tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đồng thời với quá trình đô thị hóa Sự hình thành các khu công nghiệp, sự phát triển về số lượng các cơ sở sản xuất cùng với sự gia tăng các dịch vụ hỗ trợ là cần thiết góp phần quan trọng cho tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nơi đây cũng tập trung nhiều hoạt động kinh

tế, văn hóa – xã hội, việc tập trung đa số các ngành kinh tế đã dẫn tới các chất thải nguy hiểm ở mức độ cao làm tăng áp lực về môi trường cho Đồng Nai

Công tác quản lý, bao gồm quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn phát sinh trong các khu công nghiệp đang là mối quan tâm hàng đầu các các ngành có liên

quan và của cả đất nước Đó cũng là lý do em chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng thu gom và đề xuất phương pháp quản lý chất thải rắn tại Khu công nghiệp Hố Nai, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và Đề xuất giải pháp quản lý ” làm đồ án tốt nghiệp cho mình

Do thời gian và năng lực có hạn nên đồ án sẽ còn nhiều điều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô để giúp cho

đồ án của em hoàn thiện hơn

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Dựa vào tình hình thực tế của vấn đề thu gom, luận văn đã lựa thống kê lại tình hình phát thải CTR Công Nghiệp và CTR Nguy Hại trong hai năm qua trong KCN, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giải thiểu tình hình pháp thải cũng như quản

lý chất thải phù hợp với thực tế hơn

Trang 12

Nội dung nghiên cứu của đề tài

a Tổng quan về CTR, CTR công nghiệp và CTR Nguy Hại

b Tổng quan Khu Công Nghiệp Hố Nai

c Hiện trạng phát thải CTR và CTRNH từ các Doanh Nghiệp trong KCN Hố Nai

d Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý CTR KCN Hố Nai

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trong khuôn khổ giới hạn của Luận Văn Tốt Nghiệp cũng như giới hạn thời gian thực hiện từ ngày 15/ 10/ 2010 – đến ngày 8/1/ 2011 đề tài nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập chung vào CTRCN và CTRNH

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Tổng quan sưu tầm các tài liệu, số liệu có liên quan về các phương pháp xử lý

và quản lý CTR Khu Công Nghiệp Hố Nai

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Khảo sát thực tế số lượng phát thải của một số DN trong KCN

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:

Luận văn được thực hiện trên cơ sở khảo sát tình hình thực tế về đặc điểm, thành phần, tính chất rác thải KCN So sánh các phương pháp xử lý thông thường từ

đó đề xuất các phương án xử lý và quản lý CRT Do vậy, kết quả nghiên cứu mang

ý nghĩa khoa học và phù hợp với tình hình thực tế, số liệu đủ độ tin cậy

- Ý nghĩa thực tiễn:

Đánh giá được mức độ xả thải của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất các phương án quản lý phù hợp hơn và đánh giá sức ép của CTR trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai nói chung và KCN Hố Nai nói riêng

Trang 13

1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên

Đồng Nai nằm ở vùng Đông Nam Bộ, với diện tích 586.034 ha, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên toàn quốc và 25,5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam

Bộ Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là vùng kinh tế năng động của toàn quốc vì Đồng Nai là cửa ngõ ra vào Tp Hồ Chí Minh và liên quan trực tiếp đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đồng Nai nằm trong các trục giao thông quan trọng, đường bộ lẫn đường thuỷ và đường hàng không đối với cả nước cũng như đối với các tỉnh phía Nam

Nằm trên đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai có nhiều điều kiện thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong nhiều năm qua ngành Giao thông Vận tải đã không ngừng

Trang 14

phấn đấu, từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông, phục vụ kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của khu vực

Hình 1.1 Khu công nghiệp Hố Nai Trong tương lai hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục được nâng cấp, mở rộng và đầu tư mới như trục đường bộ các nước khu vực Đông Nam Á, đường cao tốc nối TP Hồ Chí Minh với Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, kế hoạch nối mạng đường sắt Singapore - Côn Minh (Trung quốc) có 50 km chạy qua Đồng Nai để hòa vào mạng lưới đường sắt Bắc - Nam được cải tạo theo tiêu chuẩn quốc tế

Mạng lưới giao thông đến năm 2020 ở Đồng Nai sẽ hòa với mạng lưới giao thông quốc gia từ quốc lộ, đường vành đai, đường cao tốc, sân bay quốc tế đến các cảng biển Về đường bộ sẽ mở hàng lọat các đường cao tốc như: Biên Hòa – Vũng Tàu; TPHCM - Long Thành - Dầu Giây; Dầu Giây – Đà Lạt Ngoài ra, dự kiến sẽ hình thành các tuyến cao tốc trong vùng như: tuyến Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc; tuyến cao tốc Bắc - Nam và tuyến cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành

Trang 15

+ Hệ thống đường vành đai TP Biên Hòa và đường vành đai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ được chú trọng đầu tư ngang tầm với sự phát triển KT-XH của khu vực, theo tiêu chuẩn đường cấp I - cấp II, với từ 4 - 6 làn xe

+ Hệ thống đường tỉnh sẽ mở thêm 16 tuyến với chiều dài trên 390km theo tiêu chuẩn đường cấp III, với lộ giới 45m, hàng lang an toàn 15m mỗi bên

+ Đối với hệ thống giao thông đường sắt, sẽ chuyển tuyến đường sắt Bắc - Nam từ ga Trảng Bom xuống khu vực ga Biên Hòa mới, đến cầu Đồng Nai dài 18,5km Từ ga Biên Hòa mới sẽ mở tuyến đi Bà Rịa - Vũng Tàu, với dự kiến mở thêm nhánh từ ga Long An vào khu vực cảng Phú Hữu, KCN Ông Kèo và cảng Phước An dài 32km Ngoài ra sẽ triển khai thêm hệ thống đường sắt trên cao ở nội

ô TP Biên Hòa và từ TP Biên Hòa đi TP.HCM

+ Hệ thống đường hàng không, sân bay Long Thành theo tiêu chuẩn quốc tế

có năng lực thiết kế từ 80 - 100 triệu hành khách/năm, trở thành sân bay lớn nhất phía Nam và cả nước dự kiến sẽ khởi công vào năm 2008

+ Về hệ thống đường thủy và cảng, tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây mới hàng loạt các cảng sông, cảng biển với quy mô đáp ứng các tàu quốc tế có trọng tải lớn như: các cảng tiềm năng phục vụ các KCN Tam Phước, An Phước; các cảng trên khu vực sông Thị Vải như: cảng chuyên dụng Phước Thái, Khu cảng Gò dầu A, Gò Dầu B

1.1.2 Đặc điểm giao thông – cơ sở hạ tầng

Đồng Nai có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như:

+ Quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51;

+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam; Biên Hòa – Vũng Tàu

+ Gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Sân bay quốc tế Long Thành 100 triệu khách/năm, 5 triệu tấn hàng hoá/năm - Khởi công vào năm 2008

Trang 16

+ Hệ thống cảng nước sâu Vũng Tàu - Thị Vải - Gò Dầu- Phước An cho tàu có tải trọng từ 10.000 - 60.000 DWT

+ Hệ thống đường dẫn khí từ Vũng Tàu đi qua Đồng Nai

Các đường cao tốc và đường sắt xuyên Á đi qua Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa Mùa khô có gió mùa Đông Bắc, không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không mưa Mùa mưa có gió mùa Tây Nam, mang nhiều hơi ẩm từ vùng biển Ấn

Độ Dương, thuộc không khí xích đạo và nhiệt đới, có đặc tính nóng, ẩm và mưa nhiều

Lượng mưa mùa khô chiếm 10 - 15% lượng mưa cả năm (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm (từ tháng 5 đến tháng l0)

1.1.4 Đặc điểm địa hình

Đồng Nai có địa hình tương đối bằng phẳng Một cách tổng quát có thể thấy tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam

Trang 17

46 ha Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối,

núi đá

28.2

55 ha

Đồng Nai vẫn là tỉnh có quy mô đất nông nghiệp lớn nhất Đông Nam Bô

1.1.5 Tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai rất phong phú và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nước quan trọng nhất là sông Đồng Nai Trên địa bàn tỉnh, sông Đồng Nai hợp lứa với sông Bé, sông La Ngà, cấp nước cho hồ Trị An đồng thời tiếp nhận nước thải của thành phố Biên Hoà, các KCN lân cân thuộc tỉnh Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh

Với vai trò là nguồn cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, nước sông Đồng Nai

để bảo vệ được loại A của TCVN về chất lượng nước mặt Tuy nhiên đoạn sông Đồng Nai (đoạn sông từ cầu Hoá An đến cầu Đồng Nai) là nơi tiếp nhận nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau như: nguồn thải từ các suối Săn Máu, suối Linh thường xuyên bị ô nhiễm nặng đổ vào; chất thải sinh hoạt của các phường nằm dọc theo 2 ven sông và nghiêm trọng nhất vẫn là nguồn thải công nghiệp chưa được xử lý từ các nhà máy thuộc khu công nghiệp của đổ vào đang làm suy giảm chất lượng của môi trường nước

1.1.6 Tài nguyên nước ngầm

Tiềm năng nước ngầm của tỉnh Đồng Nai khá phong phú nhưng không đồng đều bao gồm 5 tầng chứa nước ngầm:

- Tầng chứa nước Halocen (pq)

- Tầng chứa nước Pleistocen (gp)

- Tầng chứa nước Pliocen (m4)

- Tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào bazan (qp)

- Phức hệ chứa nước trong các đá Mezozai (ms)

Hiện nay nước ngầm ở tỉnh Đồng Nai chưa khai thác nhiều, một phần nước ngầm được sử dụng tập trung chủ yếu là giếng khoan các hộ gia đình Chất lượng

Trang 18

nước ngầm tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều sự khác biệt, tập trung vào thông số pH, độ cứng, nồng độ Fe Nhiều khu vực nước ngầm có pH thấp (l-4) không đạt TCVN 5944-1995 về chất lượng nước ngầm trước xử lý Các chất ô nhiễm như kim loại nặng, màu nhỏ hơn TCVN Diễn biến nông độ chất ô nhiễm ít thay đổi Riêng chỉ tiêu Coliform luôn cao hơn TCVN 5944-1995.về chất lượng nước ngầm trước xử lý, tập trung ở các hộ dân với lý do chính là tình trạng

kỹ thuật của giếng không đạt yêu cầu cũng như do giữ vệ sinh kém

Tuy nhiên hiện tượng trên chỉ tập trung tại các giếng của các hộ dân khoan công nghiệp tại các nhà máy đảm bảo được chỉ tiêu vi sinh trong nước khá tốt hiếm

có mẫu kiểm tra nào có số lượng Coliform cao hơn mức cho phép của TCVN

Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển từ công- nông-dịch vụ sang công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp

1.2.2 Phát triển công nghiệp

Trong giai đoạn 1996 - 2000 ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt mức tăng trưởng khá, tăng bình quân 20% năm (giai đoạn 1996-2000); trong đó công nghiệp trung ương tăng 8,27%; công nghiệp địa phương tăng 9,96%; công nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tăng 31,3%

Cơ cấu công nghiệp trên địa bàn từng bước được quy hoạch, bố trí phát triển hợp lý Công nghiệp của các thành phần kinh tế phát triển khá nhanh, trong đó công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm trên địa bàn và xuất khẩu Công nghiệp địa phương phát triển theo hướng

Trang 19

đầu tư chiều sâu, gắn công nghiệp với vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu nông sản

Đồng Nai đã được Chính phủ giao nhiệm vụ quy hoạch 13.500 ha trong tổng

số 20.000 ha đất công nghiệp của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Đến nay Đồng Nai đã quy hoạch 29 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với hơn 2000 doanh nghiệp đang hoạt động

Vấn đề xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, hầu hết các khu công nghiệp đều chưa thực hiện tốt Hiện nay trong 21 khu công nghiệp đang hoạt động đã có 19 khu công nghiệp có nhà máy xử lý nước thải tập trung còn 2 KCN Ông Kèo và Thạnh Phú chưa xây dựng nhà máy do vướng mắc ở khâu giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên, có những khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng quá trình vận hành lại bị trục trặc vì chưa có đường thoát nước thải sau

xử lý Điển hình như khu công nghiệp dệt may Nhơn Trạch tiến hành chạy thử nhà máy xử lý nước thải từ cuối tháng 5/2010, nhưng do tuyến thoát nước ngoài khu công nghiệp chưa được xây dựng, nên hệ thống này không hoạt động Vì vậy, nước thải sau khi xử lý đành để chảy ra hồ chứa ngay cạnh nhà máy và tự thẩm thấu Ông Trần Hưng An, Giám đốc Ban kỹ thuật nhà máy cho biết: Hệ thống thoát nước sau hàng rào là do kinh phí của tỉnh đầu tư xây dựng, nhưng dự án này hiện vẫn đang nằm trên giấy, vì tổng kinh phí đầu tư hơn 100 tỷ đồng

Tương tự, để xây dựng đường ống thoát nước thải sau xử lý của khu công nghiệp Bàu Xéo phải thu hồi đất tạm thời của gần 20 hộ Nhưng hiện Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Trảng Bom mới tiến hành bước kê khai các hộ

có đất nằm trong dự án, sau đó, mới họp những hộ có đất trong dự án để đưa ra mức thỏa thuận, đền bù Như vậy, nhanh nhất cũng phải sang đầu năm 2011, khu công nghiệp Bàu Xéo mới có đất sạch để thi công tiếp hệ thống thoát nước Bên cạnh

đó, có những khu công nghiệp đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng vẫn không thể đi vào hoạt động Điển hình là khu công nghiệp Xuân Lộc đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung từ tháng 10/2009, nhưng đến nay chưa thể vận hành thử vì không có nước thải để xử lý; hay như khu công nghiệp Định

Trang 20

Quán cũng đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, song do nước thải ít nên nhà máy hiện vẫn nằm chờ

Tổng lượng nước thải phát sinh tại 21 khu công nghiệp đang hoạt động của Đồng Nai khoảng 71.000m3/ngày, trong đó nước thải của các khu công nghiệp đã

có nhà máy xử lý nước thải tập trung tập trung khoảng 64.500m3/ngày và các khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 6.500m3/ngày Tỷ

lệ đấu nối nước thải của các dự án trong các khu công nghiệp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung ngày càng tăng cao, đã có 9 khu công nghiệp thực hiện xử lý nước thải tập trung với tỷ lệ đấu nối đạt 100% Các khu công nghiệp còn lại tỷ lệ đấu nối từ 48% đến 88% đã hạn chế phần lớn tình trạng ô nhiễm môi trường

Các khu công nghiệp còn lại đều đã có quy hoạch dự án xây dựng nhà máy

xử nước thải tập trung

Bảng1.1: Danh sách các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghiệp Suối Tre

Xã Suối Tre, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Nghiệp Dầu Giây

Xã Bàu Hàm & xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

410 ha

Trang 21

Nghiệp AGTEX Long

823 ha

Nghiệp Tân Phú

Thị trấn Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

104 ha

Nghiệp Tam Phước

Xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

323 ha

Nghiệp Nhơn Trạch III

Xã Hiệp Phước & Long Thọ, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai

700 ha

Nghiệp Bàu Xéo

Xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

500 ha

Nghiệp Biên Hòa I

Phường An Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

335 ha

Nghiệp Biên Hòa II

Phường Long Bình Tân &

An Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

109 ha

Nghiệp Giang Điền

Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Xã Hiệp Phước & xã Phước

An, huyện Nhơn Trạch

184 ha

Trang 22

Nghiệp Hố Nai huyện Trảng Bom

Nghiệp Long Đức

Xã Long Đức & xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

302 ha

Nghiệp Sông Mây

Xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

496 ha

Nghiệp Thạnh Phú

Xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

177 ha

Nghiệp Định Quán

Xã La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

161 ha

(Nguồn: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, 2010)

Trang 23

1.2.3 Phát triển nông nghiệp

Kết quả thực hiện gieo trồng cây hằng năm cả 3 vụ đều tăng Các loại cây hàng năm có diện tích, năng suất và sản lượng đều bằng và tăng so với cùng kỳ Toàn tỉnh có 34 Hợp tác xã làm dịch vụ nông nghiệp và thủy sản

1.2.4 Phát triển thương mại – dịch vụ

Thương mại dịch vụ tăng 13,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 6,2% Trong 6 tháng đầu năm, tình hình xuất nhập khẩu ở Đồng Nai có mức tăng khá ấn tượng so với cùng kỳ năm ngoái

Theo đó, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2010 là 3.423,9 triệu USD, đạt 48,6% kế hoạch, tăng 26,6% so cùng kỳ Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong 6 tháng của Đồng Nai là: cà phê đạt 18.260 tấn; mật ong 2.420 tấn; giày dép 13,9 triệu USD; hàng may mặc 18,2 triệu USD; hàng mộc tinh chế 13,8 triệu USD

Về nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn 6 tháng là 4.204,3 triệu USD, đạt 56,4% kế hoạch, tăng 52,7% so cùng kỳ Trong đó: kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp Trung ương là 28,5 triệu USD, đạt 40,7% kế hoạch, tăng 10,5%

so cùng kỳ; kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp địa phương là 43,1 triệu USD

đạt 29,7% kế hoạch, tăng 9,4% so cùng kỳ; kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 4.132,7 triệu USD, đạt 57,1% kế hoạch, tăng 53,8% so cùng kỳ Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp địa phương là thuốc y tế, hạt điều thô, phân bón, nguyên phụ liệu thuốc lá và nguyên phụ liệu cho sản xuất

1.3 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 24

1.3.3 Hoạt động giáo dục

Kết quả tốt nghiệp năm học 2008 – 2009 được giữ vững và đạt chỉ tiêu: tiểu học đạt 99,09%, trung học cơ sở đạt 98,18%, trung học phổ thông đạt 93,60%, bổ túc trung học phổ thông đạt 97,11%, bổ túc trung học cơ sở đạt 85,17%

1.3.4 Hoạt động y tế

Trong năm qua, các hoạt động y tế đạt toàn diện cả hai lĩnh vực phòng bệnh

và chữa bệnh Tình hình dịch bệnh được kiểm soát ổn định

1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI – HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI

1.4.1 Tổng quan về Khu công nghiệp Hố Nai

- Ngày thành lập : 08/04/1998

- Cty đầu tư hạ tầng : Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai

- Tổng Giám đốc : Ông Huỳnh Thanh Xuân

- Địa chỉ : KCN Hố Nai, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Trang 25

- Fax : 061.3982040

- Email : khu_cn@hcm.vnn.vn

Vị trí : Xã Hố Nai 3 & Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Tổng diện tích : 497 ha

(Giai đoạn 1: 226 ha, Giai đoạn 2: 271 ha)

Tỉ lệ đất đã cho thuê: 86% (giai đoạn 1)

Hình 1.2: Bản đồ Khu công nghiệp Hố Nai

Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Đường giao thông nội bộ và hệ thống cấp thoát nước giai đoạn 1 đang được xây dựng hoàn chỉnh

- Cấp điện: Từ điện lưới quốc gia qua trạm biến áp 40 MVA

- Cấp nước: Đáp ứng đủ nhu cầu (hiện tại 2.000 m3/ngày)

- Thông tin liên lạc: Thuận tiện trong và ngoài nước

- Xử lý nước thải: Đang xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 4.000 m3/ngày.đêm

Ngành nghề thu hút đầu tư

- May mặc

Trang 26

- Điện - Điện tử

- Cơ khí

- Hương liệu - Mỹ phẩm

- Vật liệu xây dựng

- Thiết bị trang trí nội thất - Sản phẩm gỗ

Giá thuê đất & phí sử dụng hạ tầng

- Giá thuê đất : 0,09 USD/m2/năm

Golden Era Coâng ty HHKT Axis Star VN

Trang 27

6 Coâng ty HHCN Kao Minh

8 Coâng ty TNHH Okura

Coâng ty Cao su Kenda Coâng ty HHCN Kaifa MR Coâng ty Ken Fon

Trang 28

9 Công ty HH ốc vít Lâm Viễn

2 Công ty TNHH Golden Flag VN

3 Công ty HHCN Bảo Việt

4 Công ty HH đầu tư See Well

Trang 29

1

Công ty HHCN chính xác (VPIC) - MR

2 Công ty HHCN Viet Shuenn

3 Công ty đúc chính xác CQS May's

ĐƯỜNG Đ-7

6 Công ty HHCN Geo-Gear

7 Công ty HHCN Eagle

Công ty TNHH Rostaing- Technic

8 Công ty HHCN First Metal VN

Trang 30

ĐƯỜNG Đ-8

9 Công ty TNHH điện cơ Chen Ho

0 Công ty HHCN chính xác VN(VPIC)

1 Công ty HHCN Việt Chin

ĐƯỜNG Đ-9

2 Công ty TNHH Lunji Vina

0 Công ty HHCN vission 2

3 Công ty HHCN Chin Lan Shing Rubber VN

4 Công ty HHCN Hồng Đạt

5

Công ty HH điện cơ Lục Nhân

6 Công ty HH (VN) cơ điện Asia

7 Công ty HH SXGC Việt Sáng

8 Công ty HHKHKT Zoeng Chang VN

9 Công ty TNHH Sunjin Vina

0 Công ty HH SENTEC VN

Trang 31

1 Công ty TNHH 1 TV Điện Tử Bình Hòa

Công ty TNHH Zheng Zhan

2 Công ty TNHH Tam Hưng

ĐƯỜNG Đ-10

3 Công ty TNHH CP điện cơ Thụy Lâm VN-MR

4 Công ty TNHH CN Thiện Mỹ

2 Công ty HHCN Nhựa Leader

3 Công ty HHCN Đại Liên

Trang 32

4

Công ty TNHH SX Kim Loại

Yu Cheng (Hung Da cũ)

5

Công ty TNHH TM-DV-SX Đại BaÛo Quang

9 Công ty TNHH Chang Jun

0 Công ty HHCN Chin Sheng

ĐƯỜNG Đ-5a

2 Công ty TNHH Chiau Hung

1 Công ty TNHH May Pie Rich

Trang 33

6

Công ty TNHH may mặc Million Win VN

Trang 34

CHƯƠNG II

TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CTR SINH HOẠT

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

2.1.1 Định nghĩa CTR Sinh Hoạt

Định nghĩa về chất thải rắn sinh hoạt (chất thải rắn): Chất thải rắn là

tất cả các chất thải thông thường có dạng rắn (không phải ở dạng lỏng hay khí) được phát sinh từ các hoạt động của con người và được con người thải bỏ, loại ra khỏi nơi sinh sống và làm việc của họ do chúng không còn cần thiết cho con người hoặc do con người không muốn có chúng nữa

Vì vậy, chất thải rắn có thể hiểu là bao gồm những chất thải không đồng nhất từ các khu dân cư và các chất thải đồng nhất từ các khu vực công nghiệp, được thải bỏ từ tất cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ thương mại, công sở, văn phòng và sinh hoạt của con người

2.1.2: Nguồn gốc và thành phần CTR

2.1.2.1 Nguồn phát sinh

Các chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách khác nhau, bao gồm:

− Khu công nghiệp (thực phẩm, tro, xà bần, chất thải độc hại…)

− Nhà máy xử lý nước và nước thải

Trang 35

Bảng 2.1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn

STT Nguồn thải

Hoạt động hoặc nơi phát sinh chất thải Dạng chất thải Chất thải

Bùn cống, bùn dư từ hệ thống xử lý nước và nước thải

Chất thải

công nghiệp

Từ các nhà máy, các khu vực có hoạt động công nghiệp

Chất thải nguy hại, chất thải đặc biệt, hóa chất, tro, kim loại…

2.1.2.2: Thành phần

Tốc độ phát sinh chất thải rắn thường dao động trong khoảng từ 0,3 – 0,8 kg/người/ngày Hiệu suất thu gom đạt khoảng 40% - 67% ở những thành phố lớn và 20% - 40% tại các đô thị nhỏ Thành phần chất thải rắn rất đa dạng và tuỳ thuộc vào từng địa phương, điều kiện kinh tế cũng như một số yếu tố khác

Bảng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn

lượng

Độ ẩm (%) Trọng lượng

riêng (kg/m3) Kh

oảng giá trị

Tr ung bình

Kh oảng giá trị

Tr ung bình

Kh oảng giá trị

Tr ung bình Thực phẩm 6 –

Trang 37

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng chất thải rắn trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lương riêng của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy theo phương pháp lưu trữ như:

Để tự nhiên, không chứa trong thùng

Chứa trong thùng và không nén

Chứa trong thùng và nén

Vì vậy, số liệu về khối lượng riêng của chất thải rắn chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng

Ngoài ra, khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt cũng rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ… Do đó, khi chọn giá trị của khối lượng riêng cần phải xem xét những yếu tố này để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép tính toán Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 200kg/m3 đến 500kg/m3 và giá trị đặc trưng là khoảng 297kg/m3

Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn được xác định bằng cách tính tỷ lệ giữa trọng lượng của nước trên trọng lượng tươi hoặc khô của chất thải Độ ẩm tươi của rác được biểu diễn bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu, còn độ ẩm khô được biểu diển bằng phần trăm trọng lượng khô của mẫu

Độ ẩm = a

b

a

100 (%) Trong đó:

a: trọng lượng ban đầu của mẫu, (kg)

b: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050C, (kg)

Trang 38

Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt

Thành

phần

Độ ẩm (%)

Thành phần

Độ ẩm (%) D

ao động

Tr ung bình

Dao động

10 4-

8 1-

4 6-

15 1-

4 8-

12 30 -80

Kim loại đen

Bụi, tro, gạch

Rác sinh hoạt

15-40 1-4 2-4 2-4 2-6 6-

12 15-

Kích thước và sự phân bố kích thước

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính Kích thước của các thành phần chất thải có thể được biểu diễn theo một trong những phương trình tính toán sau:

Trang 39

Khả năng tích ẩm

Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải rắn có thể tích trữ được Đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư thừa vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ Khả năng tích ẩm thay đổi theo điều kiện nén ép và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của chất thải rắn trong trường hợp không nén có thể dao động từ 50% -60%

2.1.3.2 Các tính chất hóa học của chất thải rắn sinh hoạt

Tính chất hóa học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu Trước khi sử dụng chất thải rắn làm nhiên liệu cần phải xác định các đặc tính sau:

Tính chất cơ bản của rác thải

Điểm nóng chảy

Thành phần các nguyên tố

Năng lượng chứa trong chất thải rắn

Đối với chất thải thực phẩm hoặc các loại chất thải khác có thành phần chủ yếu là hữu cơ được dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, thì

Trang 40

ngoài những yếu tố chính ta cần xác định thêm thành phần các nguyên tố vi lượng

Những tính chất cơ bản

Những tính chất cơ bản cần xác định đối với thành phần cháy được trong chất thải rắn bao gồm:

Độ ẩm (phần mất đi sau khi sấy ở 1050C)

Thành phần các chất bay hơi (phần khối lượng mất đi sau khi nung chất thải ở 9050C trong tủ nung kín)

Thành phần cacbon cố định (thành phần cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi)

Tro (thành phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong là nung hở)

Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ tro từ quá trình đốt chất thải rắn sinh hoạt thường dao động từ 1.1000C - 1.2000C

Thành phần các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt

Các nguyên tố cơ bản trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm: cacbon (C), hydro (H), oxy (O), nitơ (N), lưu huỳnh (s) và tro; ngoài ra, còn có các nguyên tố thuộc nhóm halogen Việc xác định chính xác các nguyên tố có mặt trong chất thải rất quan trọng nhằm xác định xem loại chất nào phù hợp với điều kiện xử lý nào (làm compost, đốt, chôn lấp…)

Năng lượng chứa trong các thành phần chất thải rắn

Năng lượng và phần chất trơ có trong chất thải rắn trình bày trong bảng

Bảng 2.4 : Năng lượng và phần chất trơ có trong chất thải rắn từ khu dân

Ngày đăng: 20/02/2014, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Khu công nghiệp Hố Nai - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 1.1 Khu công nghiệp Hố Nai (Trang 14)
Hình  1.2: Bản đồ Khu công nghiệp Hố Nai - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
nh 1.2: Bản đồ Khu công nghiệp Hố Nai (Trang 25)
Bảng  2.1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
ng 2.1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn (Trang 35)
Bảng  2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn. - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
ng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn (Trang 35)
Bảng  2.5  :  Các  thành  phần  hữu  cơ  cần  thiết  cho  quá  trình  chuyển  hóa  sinh học - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
ng 2.5 : Các thành phần hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển hóa sinh học (Trang 42)
3.1.1  Sơ đồ hệ thống quản lý - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
3.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý (Trang 59)
Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009 - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Bảng 3.1 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009 (Trang 61)
Bảng 3.2: Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010 - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Bảng 3.2 Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010 (Trang 62)
3.1.7. Hình  thức thu gom - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
3.1.7. Hình thức thu gom (Trang 65)
Hình 3.1: sơ đồ xử lý rác sinh hoạt - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 3.1 sơ đồ xử lý rác sinh hoạt (Trang 69)
Sơ đồ 3.3: sơ đồ công nghệ làm phân Compost - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Sơ đồ 3.3 sơ đồ công nghệ làm phân Compost (Trang 70)
Hình 3.4: sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 3.4 sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt (Trang 71)
Hình 3.5: sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 3.5 sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt (Trang 72)
Hình 3.6:  Hệ thống thiêu đốt chất thải - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 3.6 Hệ thống thiêu đốt chất thải (Trang 73)
Hình 4.1. Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH - đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đánh giá chất thải rắn nguy hại tại khu công nghiệp hố nai iii, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai và đề xuất quản lý
Hình 4.1. Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm