1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên môn Lịch Sử năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Lê Lợi

34 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Lịch Sử Năm Học 2022 – 2023
Trường học Trường THCS Lê Lợi
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề Thi Thử
Năm xuất bản 2022 – 2023
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 744,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 23: Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường, quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với p[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS LÊ LỢI ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10

MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 Thời gian: 60 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?

A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

B Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận thống nhất

C Có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức-Nhật

D Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất

Câu 2: Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời chính đáng vô sản

ở Việt Nam

A Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản

B Người đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tiền thân của Đảng ta

C Người đã tiếp nhận được ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin và đã có công truyền bá vào nước ta

D Người đã lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông, hiểu được vai trò của cách mạng các nước thuộc địa

Câu 3: Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí

Minh trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì?

A Đánh đổ đế quốc phong kiến , làm cách mạng dân tộc dân chủ

B Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

C Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới

D Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức

Câu 4: Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi”?

A Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập

B Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất

C Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập

D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”

Câu 5: Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam,

đó là ý nghĩa sự kiện lịch sử nào?

Trang 2

Câu 6: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam

A Có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

B Có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước

C Có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam

D Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

Câu 7: Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)

A Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước

C Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

D Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc

Câu 8: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?

A Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

B Bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế

C Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên

D Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm

Câu 10: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai?

A Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới

B Chế độ phân biệt chủng tộc

C Giai cấp địa chủ phong kiến

D Chủ nghĩa thực dân cũ

Câu 11: Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, vậy 2 lần đó nằm trong các chiến lược

chiến tranh nào?

A Chiến tranh đơn phương và chiến tranh cục bộ

B Chiến tranh đặc biệt và chiến tranh Việt Nam hóa

C Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt

D Chiến tranh cục bộ và chiến tranh Việt Nam hóa

Câu 12: Cuộc tiến công chiến lược 1972 của ta hướng tiến công chủ yếu là đâu?

A Đồng bằng Nam Bộ

B Quân khu V

Trang 3

C Quảng Trị

D Tây Nguyên

Câu 13: Từ sau 1978, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?

A Thực hiện cải cách mở cửa

B Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

C Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa

D Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân

Câu 14: Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương (23/7/1941) được ký giữa Pháp và Nhật thừa nhận:

A Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt

B Nhật có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương

C Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự

D Pháp phải bảo đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật

Câu 15: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì?

A Thế cân bằng về sức mạnh chính trị

B Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh về hạt nhân nói riêng

C Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng

D Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế

Câu 16: Từ năm 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?

A Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)

B Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt (3/3/1951)

C Hội nghị thành lập “liên minh nhân dân Việt – Miên –Lào”

D Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất (1/5/1952)

Câu 17: Quân dân ta mở đầu cho đấu tranh chống Pháp trở lại xâm lược 1945 ở đâu?

A Nam Bộ

B Nam Trung Bộ

C Sài Gòn – Chợ Lớn

D Tây Nguyên

Câu 18: Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông-Xuân

(1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

A Chính trị và quân sự

B Quân sự và ngoại giao

C Chính diện và sau lưng địch

Trang 4

C Đông Dương Cộng sản đảng

D Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

Câu 20: Tướng Đờ Cát-tơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch ra đầu hàng vào thời gian nào?

A 16 giờ ngày 7/5/1954

B 16 giờ 30 ngày 7/5/1954

C 17 giờ ngày 7/5/1954

D 17 giờ 30 ngày 7/5/1954

Câu 21: Cuộc đấu tranh chính trị nào đã làm rung chuyển chế độ Sài Gòn trong năm 1963?

A Biểu tình của 2 vạn tăng ni Phật tử Huế (8/5/1963)

B Hòa thượng Thích Quản Đức tự thiêu để phản đối Diệm (11/6/1963)

C Cuộc biểu tình của 70 vạn chúng Sài Gòn (16/6/1963)

D Cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ anh em Diệm – Nhu (1/11/1963)

Câu 22: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ giai cấp nào trong xã hội Việt Nam?

A Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

B Ta không có sự ủng hộ của nhân dân thế giới

C Thực dân Pháp âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta

D Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao

Câu 24: Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản?

A Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

B Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất

C Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục

D Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế

Câu 25: Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước tại Sài

Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

A Lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

B Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

C Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca

D Đổi tên Thành phố Sài Gòn – Gia Định là TP.Hồ Chí Minh

Câu 26: Sau “chiến tranh lạnh”, dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật các nước ra sức điều chỉnh

chiến lược với việc

A Lấy chính trị làm trọng điểm

Trang 5

B Lấy quân sự làm trọng điểm

C Lấy văn hóa, giáo dục làm trọng điểm

D Lấy kinh tế làm trọng điểm

Câu 27: Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là

A Chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

B Thực hiện phong trào “vô sản hóa”

C Lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân

D Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về nước

Câu 28: Theo quy đỉnh của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới

B Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

C Đều là siêu cường kinh tế của thế giới

D Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

Câu 30: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là

A Báo “An Nam trẻ”

B Báo “Chuông Rè”

C Báo “Người nhà quê”

D Báo “Thanh niên”

Câu 31: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong

trào cách mạng 1930-1931?

A Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến

D Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam

Câu 32: “Chính sách thực lực” của Mĩ là gì?

A Thành lập các khối quân sự

B Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ

C Chính sách xâm lược thuộc địa

D Chạy đua vũ trang với Liên Xô

Câu 33: Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” là gì?

Trang 6

A Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

B Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

C Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

D Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia

Câu 34: Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra và thành công nhanh chóng chỉ trong vòng

Câu 36: Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ thỏa thuận I-an-ta là của những nước nào?

A Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ

B Liên Xô, Mĩ, Anh

C Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc

Câu 38: Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta đã giành được thế chủ động

chiến lược trên chiến trường

A Bình – Trị - Thiên

B Nam Bộ

C Bắc Bộ

D Liên Khu V

Câu 39: Khẩu hiệu đấu tranh của thời kỳ cách mạng 1936-1939 là gì?

A “Chống phát xít chống chiến tranh đế quốc chống bọn phản động và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”

B “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

C “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”

D “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”

Trang 7

Câu 40: Thời cơ khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi nhanh chóng và ít

đổ máu là

A Mĩ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagayaki để tiêu diệt phát xít Nhật

B Phát xít Nhật lần lượt rút khỏi khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

C Nhật đảo chính Pháp làm cho cách mạng Việt Nam chỉ còn có một kẻ thù

D Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang

Câu 1: Hiệp định Pari (27/1/1973), Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) đều công nhận Việt Nam là quốc gia

“độc lập” Còn Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp công nhận ta như thế nào?

A Là quốc gia “tự trị”

B Là quốc gia “độc lập”

C Là quốc gia “tự do”

D Là quốc gia có đầy đủ chủ quyền

Câu 2: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?

A Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

B Muốn làm bạn với tất cả các nước

C Chỉ quan hệ với các nước lớn

D Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

Câu 3: Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

A Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai

B Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc

C Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng

Trang 8

D Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng

Câu 4: Nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai

(1919-1926) cuối cùng thất bại?

A Hệ tư tưởng dân chủ tư sản trở nên lỗi thời, lạc hậu

B Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị, tầng lớp tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh không thể lãnh đạo phong trào cách mạng

C Thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào

D Do chủ nghĩa Mác-Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam

Câu 5: Nguyên nhân cơ bản nhất ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972?

A Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong 3 năm 1969,1970, 1971

B Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972)

C Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta

D Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều khó khăn

Câu 6: Chứng minh rằng sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng

Việt Nam?

A Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

B Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo, là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

C Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam

D Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng tiến lên một bước mới

Câu 7: Hội nghị I-an-ta lịch sử đã diễn ra trong thời gian nào?

A Từ ngày 04 đến 11 tháng 02 năm 1945

B Từ ngày 04 đến 11 tháng 05 năm 1945

C Từ ngày 04 đến 11 tháng 04 năm 1945

D Từ ngày 04 đến 11 tháng 03 năm 1945

Câu 8: Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?

A Phá hoại nền nông nghiệp của ta

B Phát triển trồng cây công nghiệp

C Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh

D Phát triển công nghiệp

Câu 9: Tháng 8/1936 Đảng chủ trương phát động phong trào gì?

A Phong trào đòi dân sinh dân chủ

B Mít tinh diễn thuyết thu nhập “dân nguyện”

C Vận động người của Đảng vào Viện dân biểu

D Đông Dương đại hội

Câu 10: Nguyên nhân nào có tính quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

của nhân dân ta?

Trang 9

A Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

B Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

C Có hậu phương lớn miền Bắc XHCN

D Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương

Câu 11: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những nước nào?

A Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

B Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha

D Đấu tranh vũ trang

Câu 14: Hình thức đấu tranh cách mạng trong thời kì 1939-1945 là

A Hợp pháp, công khai

B Bất hợp pháp, bán công khai

C Bí mật, bạo động vũ trang

D Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Câu 15: Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt

Minh, lập ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của

A Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945)

B Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

C Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945)

D Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

Câu 16: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

A Liên Xô

B Trung Quốc

Trang 10

C Lào

D Cam-pu-chia

Câu 17: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì

A Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

B Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

C Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa

D Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

Câu 18: “Kế hoạch Mác-san” (1948) còn được gọi là

A Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

B Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu

C Kế hoạch khôi phục châu Âu

D Kế hoạch phục hưng châu Âu

Câu 19: Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến với Đảng Cộng sản Trung Quốc

nhằm mục đích

A Lên nắm quyền lãnh đạo đất nước

B Xóa bỏ sự ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc

C Tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc, lên nắm quyền lãnh đạo đất nước

D Tiêu diệt phong trào cách mạng Trung Quốc

Câu 20: Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau Chiến

tranh thế giới thứ hai là

A Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

B Châu Phi đấu tranh chống CNTD mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD cũ

C Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị

D Lãnh đạo cách mạng ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc

Câu 21: Tổ chức Cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

A Đông Dương Cộng sản đảng

B Tâm Tâm xã

C An Nam Cộng sản đảng

D Đông dương Cộng sản liên đoàn

Câu 22: Từ ngày 24/6 đến 3/7/1976 Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất với số lượng bao

nhiêu đại biểu?

A 462 đại biểu

B 472 đại biểu

C 482 đại biểu

D 492 đại biểu

Trang 11

Câu 23: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta

mà tự giải phóng cho ta …” Đó là lời kêu gọi

A của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc trong Quân lệnh số 1 (13/8/1945)

B của Đảng tại Đại hội quốc dân Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945)

C của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 14 – 15/8/1945) họp ở Tân Trào

D của Hồ Chí Minh trong Thư gởi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Câu 24: Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen - xơn Man – đê – la là

A Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

B Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri

D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la

Câu 25: Địa danh lịch sử nào đánh dấu sự mở đầu việc sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ?

A Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh

B Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu

C Do phong trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn

D Do nội bộ chính quyền Ngụy mâu thuẫn

Câu 28: Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với hi vọng trong vòng bao nhiêu tháng để giành lấy thắng lợi

quyết định “kết thúc chiến tranh trong danh dự”?

Trang 12

B Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương; thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt

C Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam

D Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu ban chấp hành Trung ương chính thức của Đảng

Câu 30: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?

A Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

B Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm

C Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

D Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

Câu 31: Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?

A Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

B Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

C Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất

D Do “khép kín” cửa trong hoạt động

Câu 32: Trong thời gian chống “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) nhiệm vụ nặng nề nhất của

C Làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến Miền Nam

D Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia

Câu 33: Nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật đó là những cuộc

cách mạng nào?

A Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng công nghệ thế kỉ XX

B Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng khoa học

kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay

C Cuộc cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XX

D Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XX

Câu 34: Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

gì?

A Dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài

B Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới

C Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước phát triển

D Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao

Câu 35: Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 khẳng định vấn đề gì?

Trang 13

A Đất nước đã vượt qua khó khăn thử thách

B Dân tộc Việt Nam đã có chính quyền riêng

C Chính quyền cách mạng đã thật sự vững mạnh

D Xây dựng được chế độ mới hợp lòng dân, thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân

Câu 36: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng là gì?

A Báo Thanh niên

B Báo người nhà quê

C Báo nhân đạo

D Báo búa liềm

Câu 37: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của

các nước nào?

A Thuộc địa của Pháp, Nhật

B Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ

C Thuộc địa của các thực dân phương Tây

D Thuộc địa của Mĩ, Nhật

Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn

nào là cơ bản nhất?

A Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ

B Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và chủ nghĩa thực dân Pháp

C Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản

D Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ

Câu 39: Lực lượng nào dưới đây nắm quyền lãnh đạo trong Việt Nam Quốc dân đảng?

A Giai cấp công nhân

B Đại diện của tư sản dân tộc

C Đại diện giai cấp nông dân

D Đại diện giai cấp tư sản dân tộc và giai cấp công nhân

Câu 40: Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ thành điểm quyết chiến chiến lược?

A Vì Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh, trung tâm của kế hoạch Na-va, muốn làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va phải tiêu diệt Điện Biên Phủ

B Vì Điện Biên Phủ là một địa bàn chiến lược quan trọng mà cả ta và địch đều muốn nắm giữ

C Vì Na-va đã xây dựng Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh, niềm hi vọng của Pháp và Mĩ

D Vì Điện Biên Phủ có địa hình núi non hiểm trở, địch không thể ngờ ta có thể đem quân lên đây để tấn công chúng

ĐÁP ÁN

Trang 14

Câu 1: Vào thời điểm nào những người lãnh đạo Trung Quốc có chủ trương sửa chữa sai lầm?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 12/1978

B Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982)

C Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987)

D Bình thường hóa quan hệ Xô – Trung (1989)

Câu 2: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thái độ của thực dân Pháp như thế

nào?

A Đẩy mạnh việc xâm lược nước ta một lần nữa

B Rút hết quân về nước

C Thực hiện nghiêm chỉnh hiệp định sơ bộ và tạm ước

D Tiếp tục đề nghị và đàm phán với ta

Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sẽ vào nước ta theo quyết định của Đồng

Minh?

A Quân Anh, quân Mĩ

B Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc

C Quân Anh, quân Pháp

D Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam có những giai cấp nào?

A Nông dân, địa chủ

B Nông dân, địa chủ, công nhân, tiểu tư sản

C Nông dân, địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

D Nông dân, địa chủ, công nhân, tư sản, tiểu tư sản

Câu 5: Vào tháng 9 - 1954, Mĩ đã lôi kéo nước nào gia nhập vào khối phòng thủ Đông Nam Á (SEATO)?

A In-đô-nê-xi-a

B Phi-líp-pin

Trang 15

C Ma-lai-xi-a

D Cam-pu-chia

Câu 6: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh ở trong tình trạng như thế nào?

A Những nước hoàn toàn độc lập

B Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

C Những nước Cộng hòa, những nước trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

D Thuộc địa của Anh, Pháp

Câu 7: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng

Tám 1945?

A Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

B Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6

C Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

D Củng cố được khối đoàn kết toàn dân

Câu 8: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định

này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” của Tướng Võ Nguyên Giáp

A chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

B chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

C chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”

D chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”

Câu 9: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt

Nam ra sao?

A Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa

B Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ

C Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp

D Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực

Câu 10: Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 được kí kết trong mối tương quan lực lượng giữa ta với địch như thế

nào?

A Pháp thất thế so với ta trên chiến trường

B Ta và địch có tương quan sức mạnh quân sự bằng nhau

C Pháp thất thế trong hoạt động ngoại giao

D Ta yếu hơn địch

Câu 11: Điểm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?

A Kinh tế Mỹ suy thoái

B Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt

C Mỹ trở thanh trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

D Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển

Trang 16

Câu 12: Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ này còn lẻ tẻ, tự phát nhưng ý thức giai

cấp phát triển nhanh chóng Đó là đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam thời kỳ nào?

A Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ

B Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh

C Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa

D Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm

Câu 14: Để nhận được viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo

những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?

A Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ

B Để hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu

C Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động

D Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ những người Cộng sản ra khỏi chính phủ

Câu 15: Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào

C Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

Câu 16: Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày

Câu 17: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần 8 đề ra khẩu hiệu gì?

A “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”

B “Người cày có ruộng”,

C “Giảm tô, giảm tức”

D “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”

Câu 18: Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra như thế nào?

A Ổn định và phát triển

Trang 17

Câu 21: Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất là

A Xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của cả nước

B Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”

C Xây dựng đời sống mới cho nhân dân

D Củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

Câu 22: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na – va:

A Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

B Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

C Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng

D Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn

Câu 23: Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường, quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở

các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp công dân ở các nước thuộc địa trong

A Hội nghị Quốc tế nông dân (6/1923)

B Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924)

C Đại hội đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5/1929)

D Đại hội Đảng xã hội Pháp họp ở Tua (12/1920)

Câu 24: Hội nghị quân sự Bắc Kì (15/4/1945) quyết định những vấn đề gì?

A Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

B Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

C Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân

D Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc

Câu 25: Sau đại thắng mùa xuân 1975, tình hình Nhà nước cả nước như thế nào?

Ngày đăng: 16/05/2022, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

D. Vì Điện Biên Phủ có địa hình núi non hiểm trở, địch không thể ngờ ta có thể đem quân lên đây để tấn công chúng - Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên môn Lịch Sử năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Lê Lợi
i ện Biên Phủ có địa hình núi non hiểm trở, địch không thể ngờ ta có thể đem quân lên đây để tấn công chúng (Trang 13)
Câu 2: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Na mÁ càng trở nên căng thẳng khi - Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên môn Lịch Sử năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Lê Lợi
u 2: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Na mÁ càng trở nên căng thẳng khi (Trang 27)
Câu 37: Căn cứ chủ yếu để Đảng ta dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào - Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên môn Lịch Sử năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Lê Lợi
u 37: Căn cứ chủ yếu để Đảng ta dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào (Trang 33)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên môn Lịch Sử năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Lê Lợi
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm