BỘ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN RỦI RO TÀI CHÍNH Câu 1 Nếu cổ phiếu không chi trả cổ tức, phát biểu nào sau đây đúng a Một quyền chọn mua kiểu Mỹ được bán nhiều hơn một quyền chọn mua kiểu Châu Âu b Một quyền chọn mua kiểu Châu Âu được bán nhiều hơn một quyền chọn mua kiểu Mỹ c Một quyền chọn mua kiểu Mỹ sẽ được thực hiện ngay lập tức (trang 102) d Một quyền chọn mua kiểu Mỹ và một quyền chọn bán kiểu Mỹ sẽ được bán cùng 1 giá e Không câu nào đúng Câu 2 Một danh mục phòng ngừa gồm vị thế mua quyền chọ.
Trang 1c Một quyền chọn mua kiểu Mỹ sẽ được thực hiện ngay lập tức (trang 102)
d Một quyền chọn mua kiểu Mỹ và một quyền chọn bán kiểu Mỹ sẽ được báncùng 1 giá
e Không câu nào đúng
Câu 2. Một danh mục phòng ngừa gồm vị thế mua quyền chọn mua với giá thực hiện X,một vị thế bán cổ phiếu (không chi trả cổ tức) với giá S0, và một vị thế mua trái phiếu phirủi ro với mệnh giá X đáo hạn cùng lúc với quyền chọn Giá trị của danh mục này là:
a C + P - X(1+r)-T
b C - S0
c P - X
d P + S0 - X(1+r)-T
e Không câu nào đúng
Câu 3. Giá trị thấp nhất của một quyền chọn bán kiểu Châu Âu:
a X(1+R)-T
b Max[0, S0-X(1+r)-T ]
c Max (0,X-S0 ]
d Max[0, X(1+r)-T – S0]
e Không câu nào đúng
Câu 4. Giả định rằng giá cổ phiếu là $55 và trong năm tới dự kiến giá cổ phiếu tăng giá20% hoặc giảm giá 16% Lãi suất phi rủi ro là 5% Một quyền chọn bán cổ phiếu này cógiá thực hiện là $60 Hãy xác định giá quyền chọn, biết quyền chọn còn 1 kì nữa thì đáohạn?
1
Trang 2a Bán quyền chọn mua và bán khống cổ phiếu
b Bán quyền chọn mua và mua cổ phiếu
c Mua quyền chon mua và mua cổ phiếu
d cả 3 đều sai
Câu 5-2 Giả định rằng giá cổ phiếu là $55 và trong năm tới dự kiến giá cổ phiếu tăng
giá 20% hoặc giảm giá 16% Lãi suất phi rủi ro là 5% Một quyền chọn mua cổphiếu này có giá thực hiện là $60 Giả định quyền chọn mua đáng bán với giá $4 Hãycho biết cách thực hiện giao dịch kinh doanh chênh lệch giá để giá nhận được lãi suất phirủi ro:
e Bán quyền chọn mua và bán khống cổ phiếu
f Bán quyền chọn mua và mua cổ phiếu
g Mua quyền chon mua và mua cổ phiếu
h cả 3 đều sai
Cho bảng sau vào 1/11, tất cả quyền chọn đều là kiểu Mỹ (nếu k có lưu ý khác) Giá cổ phiếu là113.25, lãi suất phi rủi ro là 7.3% (tháng 11), 7.5% (t.12) và 7.62% (t.1) Thời gian đến khi đáohạn là 0.0384 (t.11), 0.1342 (t.12) và 0.211 (t.1) Giả sử cổ phiếu k chi trả cổ tức
Câu 6. Giá trị thời gian với quyền chọn mua đáo hạn tháng 1 với giá thực hiện 115 là:
a 5.3
a 0
b 3.5
c 1.7
d Không câu nào đúng
Câu 7. Giá trị nội tại của quyền chọn bán đáo hạn tháng 12 có giá thực hiện 115
a 1.75
Giải: Giá trị nội tại = Max[0; S0 - X] = Max[0; 113.25 - 115] = 0
=> Giá trị thời gian = 5.3 - 0 = 5.3
Giải: Tính P theo câu 4 P = 5.48, đề cho P đang được bán với mức 4$ lớn hơn Quyền chọn bán được tính theo mô hình Quyền chọn bán định giá thấp Theo nguyên tắc phòng ngừa rủi ro, quyền chọn bán được định giá thấp thì thực hiện mua quyền chọn bán và mua cổ phiếu Cả 3 câu abc đều sai, nên chọn đáp án d
Giải: Tính C theo câu 9 C = 3.33, đề cho C đang được bán với mức 4$ lớn hơn
Quyền chọn mua được tính theo mô hình Quyền chọn mua định giá cao Theo
nguyên tắc phòng ngừa rủi ro, quyền chọn mua được định giá cao thì thực hiện bán quyền chọn bán và mua cổ phiếu
Trang 3Giải: Giá trị nội tại = Max[0;X- S0 ] = Max[0; 115- 113.25] = 1.75
Giải: Ngang giá QCM và QCB, ta có: So + Pe = Ce + X(1+r)^-T Nhưng do
quyền chọn mua đang thấp nên vế phải < vế trái Từ đó mua vế phải bán vế trái tức mua QCM, mua trái phiếu và bán QCB và bán khống cố phiếu
c 3.9
d 3.00
e Không câu nào đúng
Câu 8. Giả sử bạn sử dụng lý thuyết ngang giá quyền chọn mua - quyền chọn bán để tínhgiá một quyền chọn mua kiểu Châu âu từ giá của một quyền chọn bán kiểu Châu âu Bạnthấy rằng giá thị trường của quyền chọn mua lúc này thấp hơn giá mà bạn tính Bỏ quacác chi phí giao dịch bạn sẽ làm gì trong trường hợp này:
a Mua quyền chọn này và một trái phiếu phi rủi ro, đồng thời bán một quyền chọnbán và cổ phiếu
b Mua cổ phiếu và trái phiếu phi rủi ro, đồng thời bán quyền chọn bán và quyềnchọn mua
c Mua quyền chọn bán và cổ phiếu, đồng thời bán trái phiếu phi rủi ro và quyềnchọn mua
d Mua quyền chọn bán và mua quyền chọn mua, đồng thời bán trái phiếu phi rủi
ro và cổ phiếu
e Không câu nào đúng
Câu 9. Giả định rằng giá cổ phiếu là $55 và trong năm tới dự kiến giá cổ phiếu tăng giá20% hoặc giảm giá 16% Lãi suất phi rủi ro là 5% Một quyền chọn mua cổ phiếu này cógiá thực hiện là $60 Hỏi giá của quyền chọn mua đáo hạn trong 1 năm này là:
Trang 4Lợi nhuận từ quyền chọn bán = 0 USD
Lợi nhuận của chiến lược bán khống = -50*(40-50)=500 USD
Tổng lợi nhuận chiếc lược = LN QCB + bán khống = 0+ 500 = 500 USD
Giải: Seastar nhận lãi suất kỳ đầu tiên là
= Vốn khái toán * lãi suất * thời gian = 500.000*9%*6/12=22,500USD
Câu 11. Để phòng ngừa cho việc bán khống 550 cổ phiếu với giá ban đầu là 50$, nhàđầu tư đã sử dụng 5 quyền chọn bán với giá thực hiện 55USD/CP, phí quyền chọn là10USD/CP Biết rằng 1 quyền chọn bao gồm 100 CP đơn lẻ Hãy cho biết lợi nhuận củachiến lược trên nếu giá CP trên thị trường tại thời điểm đáo hạn lần lượt là 40 USD và 60USD
kỳ hạn 3 năm và các bên tham gia trả lãi suất 6 tháng 1 lần Theo hợp đồng hoán đổi.SeaStar sẽ nhận lãi suất kỳ đầu tiên là bao nhiêu?
a Bán 1 quyền chọn bán đồng Yên
b Mua 1 hợp đồng giao sau đồng Yên
c Mua 1 hợp đồng quyền chọn mua đồng Yên
d Bán 1 hợp đồng giao sau đồng Yên
Câu 14. Cho quyền chọn bán có thông số sau: S0=100, X=98 , r=7%, cổ phiếu có thể
Trang 5tăng hoặc giảm giá 15%, quyền chọn còn 1 thời kỳ là đáo hạn Hãy cho phí quyền chọn
và tỷ số phòng ngừa tối ưu?
Trang 6Lợi nhuận nếu như mua quyền chọn mua π= 1 - 0.9 – 0.01 =0.09 > 0
=> Sẽ thực hiện quyền chọn mua và lời 0.09
a Thực hiện quyền chọn, lời 0.1 USD/CAD
b Không thực hiện quyền chọn, lời 0 USD/CAD
c Không thực hiện quyền chọn, lời 0.1 USD/CAD
d Thực hiện quyền chọn, lời 0.09 USD/CAD
Câu 17. Vào ngày 25/8, hợp đồng giao sau bảng anh có tỉ giá CHF=1,0346USD Quy
mô tiêu chuẩn của 1 hợp đồng là CHF 125.000 Nhà đầu tư phải duy trì khoản ký quỹ là10.000$ / hợp đồng và hạn mức duy trì là 75% của khoản ký quỹ Cuối ngày, tỉ giá đóngcửa là CHF= 1,1490 USD Nhà đầu tư đã mua 10 hợp đồng giao sau Hỏi số dư củakhoản ký người cuối ngày là :
a $7500
b $143000
c c $243000
d $153000
Giải: Khi St>X thì lợi luận tối đa π = -P = 0.5
Như vậy lợi nhuận cao nhất có thể của nhà đầu cơ này là π = 31.250 * -0.5 = -15.625$
Giải: Số dư = Lãi lỗ cuối ngày + Số dư ký quỹ = [Số lượng CHF * CL tỷ giá *Số lượng hợp đồng]+
số duy trì ký quỹ* số lượng HĐ = (1,1490-1.0346)*125.000*10) + 10.000*10 = 243.000 USD
Trang 7Câu 18. Nếu để phòng rừa rủi ro cho vị thế bán khống 550 cổ phiếu, nhà đầu tư sửdụng 5 quyền chọn bán với giá thực hiện là 55USD/1CP, phí quyền chọn là 10USD/CP.Biết rằng 1 quyền chọn gồm 100CP đơn lẻ Hãy cho biết giá CP là bao nhiêu thì chiếnlược phòng ngừa rủi ro đạt trạng thái hòa vốn ?
có thể bảo vệ mình như thế nào khỏi rủi ro tỷ giá
a Mua hợp đồng giao sau franc
b Mua hợp đồng quyền chọn bán franc
c Mua hợp đồng quyền chọn mua franc
d Bán hợp đồng giao sau franc
Câu 20. Các khoản thanh toán trong hoán đổi tiền tệ luôn luôn hoặc là cố định hoặc làthả nổi chử không bao giờ có cả hai:
a True
b False ( vì có thể kết hợp cả hai)
Câu 21. Sự kết hợp giữa một hợp đồng hoán đổi (trả theo euro cố định và nhận đô la cốđịnh) với một hợp đồng hoán đổi (trả theo đô la thả nổi và nhận euro cố định) sẽ cho kếtquả là:
a Một hợp đồng hoán đổi lãi suất, nhận euro cố định và chi trả euro thả nổi
b Một hợp đồng hoán đổi lãi suất, trả đô la cố định và nhận đô la thả nổi
c Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ
d Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ, nhận euro cố định và cho trả euro thả nổi
e Một hợp đồng hoán đổi lãi suất, trả theo đô la thả nổi và nhận đô la cố định (sơ
đồ sgk)
Câu 22. Tìm khoảng thanh toán trong hợp đồng hoán đổi tiền tệ, trong đó bên A thanhtoán bằng đồng USD với mức lãi suất cố định 5% trên vốn khái toán là $50 triệu, bên Bthanh toán bằng đồng franc Thụy Sỹ với mức lãi suất 4% trên lượng vốn khái toán làSF35 triệu Thanh toán hàng năm, giả định 1 năm có 360 ngày
a Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa
b Ngang giá lãi suất
c Kinh doanh chênh lệch giá 3 bên
7Giải: Ở trạng thái hòa vốn thì lợi nhuận mua quyền chọn bán = 0, Giá cổ phiếu hòa vốn St
= X – P = 55-10 = 45
Trang 8Giải: Lợi nhuận QCB = X - St – P = 0.61 - 0.58 – 0.02 - = 0.01
Giải: Lợi nhuận QCM = St – X – C = 1.67 – 1.65 – 0.04 = -0.02
d Một giao dịch chuyển đổi
Câu 24. Giá giao sau khác biệt so với giá giao ngay bởi yếu tố nào sau đây?
a Không có yếu tố nào kể trên
b Phần bù rủi ro
c Chi phí lưu trữ (trang 406)
d Rủi ro hệ thống
Câu 25. Tại sao giá trị ban đầu của một hợp đồng giao sau bằng 0?
a Basis sẽ hội tụ về zero
b Bạn không cần phải thanh toán bất chi phí gì cho hợp đồng giao sau (nhưng lúcsau có thể sẽ thanh toán)
c Hợp đồng giao sau được thanh toán bù trừ ( mark to market ) ngay lập tức
d Lợi nhuận kỳ vọng là zero
Câu 26. Giá giao ngay cộng với chi phí lưu trữ bằng
a Suất sinh lợi tiện ích (convenience yield)
b Giá giao ngay tương lai kỳ vọng
c Giá giao sau (trang 406 - chênh lệch được gọi là basis) F = So +chi phí lưu trữ
d Phần bù rủi ro
Câu 27. Nếu một người mua một tài sản, rồi bán một hợp đồng giao sau, và giữ vị thếnày cho đến khi đáo hạn, hành động này là tương đương với bán tài sản tại mức giá giaosau ban đầu
a True
b False
Câu 28. Nhà đầu tư mua một quyền chọn mua bảng anh kiểu Châu Âu với phí quyền chọn
là $0.04 và tỷ giá thực hiện là $1.65 Nếu tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện là $1.67, lời(lỗ) của nhà đầu tư là:
a 0.02
b -0.02
c -0.04
d 0.04
vừa mua quyềnchọn bán franc Thuỵ Sỹ 6 tháng với giá thực hiện 0.61 USD, phí quyền chọn 0.02 USD.Nếu tỉ giá giao ngay tại ngày thực hiện là 0.58 USD, lợi nhuận đầu tư nhận được trên mỗifranc:
Trang 9Giải: tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện là St, giá thực hiện là X
Quyền chọn mua : Nếu St<X: kiệt giá OTM
Quyền chọn bán: Nếu St< X: cao giá ITM
Giải: tỷ giá giao ngay hiện tại St = 1.1127USD, giá thực hiện là X = 1.1212
Quyền chọn mua : Nếu St<X : kiệt giá OTM
Giải: tỷ giá giao ngay hiện tại St = 1.1127USD, giá thực hiện là X = 1.1212
Quyền chọn bán : Nếu St<X : Cao giá ITM
Giải: Quyền chọn mua: giá thực hiện X < giá giao ngay St
Nếu St<X : kiệt giá OTM
Nếu St=X : ngang giá ATM
Nếu St >X: cao giá ITM
người mua quyền chọn mua sẽ………., và người mua quyền chọn bán sẽ……
a ATM
b ITM
c OTM
d Tại điểm hoà vốn
Câu 32. Gỉa sử tỷ giá giao ngay hiện tại của EUR là 1.1127 USD Hợp đồng mua quyềnchọn bán với giá thực hiện là 1.1212 được gọi là………nếu quyền chọn được thực hiệnngay lập tức
a ATM
b ITM
c OTM
d Tại điểm hoà vốn
Câu 33. Một hợp đồng mua quyền chọn mua gọi là OTM khi có giá thực hiện nhỏ hơngiá giao ngay
Trang 10Giải: Quyền chọn mua
Nếu St<X : kiệt giá OTM
Nếu St=X : ngang giá ATM
Nếu St >X: cao giá ITM
a Thấp hơn tỷ giá kỳ hạn
b thấp hơn tỷ giá giao ngay khi đáo hạn
c lớn hơn tỷ giá giao ngay khi đáo hạn
d lớn hơn tỷ giá kỳ hạn
Câu 35. Sự biến động của tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá cả hàng hoá và giá cả chửng khoán ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp hoặc giá trị danh mục đầu tư được gọi là
a rủi ro kinh doanh
b rủi ro kiệt giá tài chính
c rủi ro kinh tế
d cả 3 đáp án trên
Câu 36. Giả sử bây giờ là tháng 7 Giá giao sau tháng 9 là $60 và giá giao sau tháng 12
là $68 Hãy cho biết phần chênh lệch $8 thể hiện điều gì?
a Chi phí lưu trữ (cost of carry) từ tháng 9 đến tháng 12
b Chi phí lưu trữ (cost of carry) từ tháng 7 đến tháng 12
a Giá kỳ hạn ban đầu được chiết khấu đến thời điểm đáo hạn
b Giá giao ngay trừ đi giá kỳ hạn ban đầu
c Giá giao ngay trừ đi giá kỳ hạn được chiết khấu đến thời điểm đáo hạn
d Giá giao ngay cộng với giá kỳ hạn ban đầu
Giá giao sau kỳ vọng Est = f (giá giao sau) + phần bù rủi ro = 22 + 0.5 = 22.5
f (giá giao sau) = So + chi phí lưu trữ - lợi suất tiện ích
Trang 11Đầu cơ Mua giao sau; phòng ngừa rủi ro bán giao sau
a Bán quyền chọn mua và sẽ có lợi thế quyền chọn nếu tỷ giá giao ngay khi đáo hạn nhỏ hơn 20,000
b Mua quyền chọn mua và sẽ có lợi thế quyền chọn nếu tỷ giá giao ngay khi đáo hạn nhỏ hơn 20.000
c Bán quyền chọn mua và sẽ có lợi thế quyền chọn nếu tỷ gà giao ngay khi đáo hạn lớn hơn 20,000
d Mua quyền chọn mua và sẽ có lợi thế quyền chọn nếu tỷ gía giao ngay khi đáo hạn lớn hơn 20.000
Câu 41. Hợp đồng giao sau tiền tệ có thể được các công ty đa quốc gia sử dụng đểphòng ngừa các khoản phải trả Điều này có nghĩa là một công ty đa quốc gia có thể hợp đồng giao sau để phòng ngừa vị thế khoản phải trả định danh bằng ngoại tệ Cũngvậy, hợp đồng giao sau tiền tệ có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ Vậy nếu nhàđầu cơ kỳ vọng đồng ngoại tệ tăng giá trong tương lai thì họ có thể hợp đồng giao saungoại tệ
b Công ty kỳ vọng mua 1 đồng ngoại tệ để tài trợ cho Công ty con ở nước ngoài
c Công ty kỳ vọng nhận khoản phải thu bằng ngoại tệ trong vòng 1 tháng
d Tất cả các hoàn cảnh trên
Câu 43. Phòng ngừa vị thế mua là:
a Nắm giữ cổ phiếu + Bán giao sau cổ phiếu
b Bán khống cổ phiếu + Mua giao sau cổ phiếu
c Nắm giữ cổ phiếu + Mua giao sau cổ phiếu
d Bán khống cổ phiếu + Bán giao sau cổ phiếu
11
Giải: cần tiền để trả cho các khoản phải trả thì phải mua ngoại tệ bằng cách hợp đồng giao sau Giá dự kiến tăng nên mua với giá hiện tại, tương lai giá tăng, lấy ngoại tệ giá thấp ban đầu để bán với giá tăng kiếm kinh doanh chênh lệch
Giải: nhà đầu tư đang có cổ phiếu nên sẽ thực hiện bán quyền chọn mua, cho người ngta
quyền mua cổ phiếu của mình Khi ở vị thế bán quyền chọn mua thì có lợi khi giá xuống
Giải: Vị thế mua = Mua quyền chọn Có thể mua quyền chọn bán, hoặc mua quyền chọn mua Phòng ngừa mua quyền chọn mua: Bán khống cổ phiếu
Phòng ngừa mua quyền chọn bán: Mua giao sau
Trang 12c Bằng giá giao sau đầu ngày trừ giá giao sau cuối ngày
d Bằng giá giao sau cuối ngày trừ giá giao sau đầu ngày
Câu 46. Nếu ngân hàng ABC có nhiều tài sản nhạy cảm với lãi suất hơn so với
nợ, ngân hàng có thể giảm rủi ro lãi suất bằng một hợp đồng hoán đổi, trong đó NH này sẽ yêu cầu:
a Nhận lãi suất cố định và thanh toán theo lãi suất thả nổi
b Nhận và thanh toán theo lãi suất cố định
c Nhận và thanh toán theo lãi suất thả nổi
d Thanh toán theo lãi suất cố định và nhận lãi suất thả nổi
Câu 47. Một nhà đầu tư bán giao sau một hợp đồng tiền tệ Quy mô hợp đồng là
£62.500, đáo hạn 6 tháng, mức giá khởi điểm 1£ = 1.6$ Mức lãi (lỗ) của nhà đầu tư là:
kỳ kế tiếp là 9.5% Vốn khái toán là $20 triệu và thanh toán dựa trên giả định kỳ thanh toán có
180 ngày và một năm có 360 ngày
a Bên thanh toán cố định trả $950,000
b Bên thanh toán cố định trả $1,950,000
c Bên thanh toán thả nổi trả $1,000,000
d Bên thanh toán thả nổi trả $50,000
Trang 13Khoản thanh toán theo LSCĐ: Vốn khái toán * (LSCĐ-LSTN)*số ngày/360 =
20tr*(10%-9.5%)*180/360 = 50.000
Khoản thanh toán theo LSTN: Vốn khái toán * (LSTN-LSCĐ)*số ngày/360 =
20tr*(10%-9.5%)*180/360 = -50.000
Khoản thanh toán kế tiếp do bên thanh toán theo LSCĐ trả: 50.000
e Bên thanh toán theo lãi suất cố định trả $50,000
Câu 49. Xem xét một hợp đồng hoán đổi chi trả bằng đồng tiền A với mức lãi suấtthả nổi và nhận đồng tiền B với mức lãi suất thả nổi Loại hợp đồng nào dưới đây khi kếthợp với hợp đồng hoán đổi trên để tạo ra một hợp đồng hoán đổi vanilla thuần nhất bằngđồng tiền B:
a a.Thanh toán đồng B với lãi suất cố định, nhận đồng tiền A với lãi suất cố định
b Thanh toán đồng tiền B với lãi suất cố định, nhận đồng tiền A với lãi suất thảnổi
c Thanh toán đồng tiền B với lãi suất thả nổi, nhận đồng tiền A với lãi suất thảnổi
d Thanh toán đồng tiền B với lãi suất thả nổi, nhận đồng tiền A với lãi suất cốđịnh
Câu 50. Lượng tiền cơ sở trong hợp đồng hoán đổi được gọi là
a.Giá trị cổ phiếu
b.Giá trị cơ bản
c.Vốn khái toán
d Giá trị thị trường
e Giá trị thanh toán
Câu 51. Giá trị của một hợp đồng hoán đổi lãi suất thanh toán cố định, nhận lãi suấtthả nổi được xem như bằng với giao dịch nào sau đây:
a.Trái phiếu lãi suất cố định trừ đi giá trị trái phiếu lãi suất cố định khác b.Tráiphiếu lãi suất thả nổi trừ đi giá trị trái phiếu mức lãi suất cố định c.Trái phiếu lãisuất thả nổi trừ đi giá trị trái phiếu mức lãi suất thả nổi khác d.Trái phiếu lãi suấtthả nổi cộng với giá trị trái phiếu mức lãi suất cố định
Câu 52. Giá trị thị trường của một hợp đồng hoán đổi là zero tại giữa các ngày thanhtoán
a True
b False
Câu 53. Để xác định mức lãi suất cố định trong hợp đồng hoán đổi, chúng ta sẽ: a.Sử dụng mức lãi suất cố định tương tự với trái phiếu zero coupon có kỳ hạntương đương
b Sử dụng ngang giá quyền chọn mua- quyền chọn bán
13
Giải: tại ngày thanh toán hợp đồng hoán đổi: giá trị thị trường của hợp đồng là khoản
chênh lệch phải trả của 2 bên hoán đổi
Giải: Nguyên tắc của vanilla khi hoán đổi là nhận đồng tiền này thả nổi thì trả đồng này
cố định hoặc ngược lại Đề cho chi A thả nổi, nhận B cố định nên để tạo ra vanilla thuần túy B thì chọn chi B cố định, nhận A thả nổi
Trang 14c Giá của hợp đồng là phát hành một trái phiếu lãi suất cố định và mua 1 tráiphiếu lãi suất thả nổi và ngược lại
d Sử dụng lãi suất ghép lãi liên tục đối với trái phiếu có kỳ hạn ngắn nhất
e Không có đáp án nào ở trên đúng
Câu 54. Giá trị của một hợp đồng giao sau ngay sau khi việc thanh toán hàng ngàyvừa diễn ra xong thì bằng với
a Bằng giá giao ngay cộng với giá giao sau ban đầu
b Bằng với lượng mà giá đã thay đổi kể từ khi hợp đồng kỳ hạn được ký kết
c Đơn giản bằng zero
d Mức thanh toán bù trừ hàng ngày
Câu 55. Tỷ giá thực hiện và phí quyền chọn của hợp đồng quyền chọn bán bảng Anh là
$1.70 và 0.05 Như vậy điểm hoà vốn của hợp đồng này là:
a $1.65
b $1.60
c $1.70
d $1.75
Câu 56. Quyền chọn kiểu Mỹ
a Có thể thực hiện quyền chọn tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt đời sống củaquyền chọn
b Chỉ có thể thực hiện quyền chọn tại ngày đáo hạn quyền chọn
c Không thể thực hiện quyền chọn
Câu 58. Mệnh đề nào sau đây về quyền chọn là chính xác nhất?
a Người bán quyền chọn bán có nghĩa vụ bán tài sản cho người mua quyền chọn bán đó
b Người mua quyền chọn mua có nghĩa vụ bán quyền bán tài sản cho người
c bán quyền chọn mua đó nếu giá cổ phiếu tăng cao hơn giá thực hiện
d Người mua quyền chọn bán có quyền bán tài sản cho người bán quyền chọn bánđó
Giải: Định giá hoán đổi như là việc phát hành một trái phiếu có lãi suất cố định và mua 1 trái phiếu phiếu lãi suất thả nổi hoặc ngược lại
Giải: 1 bảng Anh = 1.55usd
Vốn khái toán bảng Anh = Vốn khái toán USD / tỷ giá hối đoái = 10tr/1.55 = 6.45
Giải: Quyền chọn bán, điểm hoà vốn St = X-P = 1.7 – 0.05 = 1.65
Trang 15Giải: Quyền chọn bán : S-X<0 tức S<X
Nếu St<X : cao giá ITM
Nếu St=X : ngang giá ATM
Nếu St >X: kiệt giá OTM
Câu 59. Quyền chọn mua cho phép người mua:
a Quyền được bán tại 1 mức giá cụ thể
b Quyền được mua tại 1 mức giá cụ thể
c Nghĩa vụ phải bán tại 1 mức giá nhất định
Câu 60. Một nhà đầu tư có thể sẽ thực hiện 1 quyền chọn bán khi giá cổ phiếu:
a Cao hơn giá thực hiện
b Thấp hơn giá thực hiện cộng phí quyền chọn
c Thấp hơn giá thực hiện
Câu 61. Mệnh đề nào sau đây về trạng thái của quyền chọn (moneyness) là ít chính xácnhất? Khi:
a S – X > 0, quyền chọn mua đang ở trạng thái cao giá ITM
b S – X = 0, quyền chọn bán đang ở trạng thái ngang giá ATM
c) S – X < 0, quyền chọn bán đang ở trạng thái kiệt giá OTM
Câu 62. Ưu điểm của thị trường quyền chọn OTC bao gồm tất cả các ý sau ngoại trừ:
a Hợp đồng được thiết kế riêng
b Mang tính bảo mật
c Giá thấp hơn
d Không câu nào đúng
Câu 63. Tổng số lượng hợp đồng quyền chọn còn tồn tại vào bất cử thời điểm nào đượcgọi là:
a Vốn hóa thị trường (Market Cap)
b Tổng số quyền chọn đang lưu hành (SOO)
c Quyền chọn tài sản đang lưu hành (OWO)
d Hợp đồng còn hiệu lực (Open Interest)
e Không câu nào đúng
Câu 64. Thị trường Contango phù hợp với:
a Basis âm
b Giá giao sau lớn hơn giá giao ngay
c Chi phí lưu giữ dương
d Tất cả đều đúng
e Tất cả đều sai
Câu 65. Chi phí lưu giữ bao gồm các nhân tố sau ngoại trừ:
a Lãi suất phi rủi ro
b Chi phí tồn trữ
15
Trang 16Giải: Lợi nhuận quyền chọn bán = (Vt-Vo)* giá trị HĐ = (1.75-1.65)*62.500 = 6.250$
c Phần bù rủi ro
d Không câu nào đúng
Câu 66. Giá trị của vị thế mua (a long position) trong 1 hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm đáo hạn là:
a Giá giao ngay cộng giá kỳ hạn ban đầu
b Giá giao ngay trừ giá kỳ hạn ban đầu
c Hiện giá của giá kỳ hạn
d Giá giao ngay trừ hiện giá của giá kỳ hạn
e Không câu nào đúng
Câu 67. Xem xét 1 nhà giao dịch thực hiện 1 vị thế bán (a short position) trong 1 hợp đồng
kỳ hạn 6 tháng bằng đồng Euro Tỉ giá kỳ hạn là $1.75 = €1.00 và quy mô hợp đồng là
€62,500 Tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng, tỉ giá giao ngay là $1.65 = €1.00 Ở tìnhhuống này nhà giao dịch:
a Lỗ $625
b Lỗ $6,250
c Lời $6,250
d Lỗ $66,287.88
Câu 68. Khoản thanh toán của hợp đồng hoán đổi lãi suất được tạo ra:
a Vào ngày cuối cùng của quý
b Vào ngày 15 của tháng đã thỏa thuận
c Vào ngày đầu tiên của tháng
d Vào ngày cuối cùng của tháng
e Tại bất kỳ ngày nào được đồng ý bởi đối tác
Câu 69. Để xác định mức lãi suất cố định trong hợp đồng hoán đổi, chúng ta sẽ:
a Sử dụng mức lãi suất cố định tương tự với trái phiếu zero coupon có kỳ hạntương đương
b Không có đáp án nào đúng
c Giá của hợp đồng là phát hành 1 trái phiếu LSCĐ và mua 1 trái phiếu LSTN
và ngược lại
d Sử dụng lãi suất ghép lãi liên tục đồi với trái phiếu có kỳ hạn ngắn nhất
e Sử dụng ngang giá quyền chọn mua – quyền chọn bán
Câu 70. Cái nào dưới đây không phải là dạng của 1 hợp đồng hoán đổi:
a Hoán đổi cổ phiếu
b Hoán đổi thanh toán
c Hoán đổi lãi suất
d Hoán đổi tiền tệ
e Hoán đổi hàng hóa
Trang 17Câu 71. Một hợp đồng hoán đổi lãi suất mà cả 2 bên đều thanh toán bằng 1 mức lãi suấtthả nổi gọi là:
a Hoán đổi thả nổi
b Hoán đổi vanilla thuần nhất
c Hoán đổi basis
d Hoán đổi chênh lệch
Câu 72. Cách nào sau đây không phải kết thúc 1 hoán đổi:
a Vay mượn vốn khái toán và thanh toán cho phía đối tác
b Hai bên thanh toán tiền mặt theo giá thị trường
c Giữ hợp đồng cho đến ngày đáo hạn của nó
d Sử dụng hợp đồng kỳ hạn hoặc quyền chọn trên hoán đổi để tham gia vào 1 hợpđồng hoán đổi bù trừ
e Tham gia vào 1 hợp đồng hoán đổi ngược lại với 1 bên giao dịch khác
Câu 73. Hợp đồng hoán đổi lãi suất có thể được sử dụng cho các mục đích sau, ngoạitrừ:
a Phòng ngừa rủi ro lãi suất
b Để vay mượn ở mức lãi suất cơ bản
c Nhằm để chuyển khoản vay với mức lãi suất thả nổi sang khoản vay với mức lãisuất cố định
d Đầu cơ trên lãi suất
e Nhằm để chuyển khoản vay với mức lãi suất cố định sang khoản vay với mức lãisuất thả nổi
Câu 74. Giá trị của 1 hợp đồng hoán đổi lãi suất thanh toán cố định, nhận thả nổi được xem như bằng với giao dịch nào sau đây:
a Trái phiếu LSTN trừ đi giá trị trái phiếu LSTN khác
b Trái phiếu LSTN cộng với giá trị trái phiếu LSCĐ
c Trái phiếu LSCĐ trừ đi giá trị trái phiếu LSCĐ khác
d Trái phiếu LSTN trừ đi giá trị trái phiếu LSCĐ
Câu 75. Sự kết hợp giữa 1 hợp đồng hoán đổi (trả theo Euro cố định và nhận Đô la cốđịnh) với 1 hợp đồng hoán đổi (trả theo Đô la thả nổi và nhận Euro cố định) sẽ cho kếtquả là:
a 1 hợp đồng hoán đổi lãi suất, nhận euro cố định và chi trả euro thả nổi
b 1 hợp đồng hoán đổi tiền tệ, nhận euro cố định và chi trả euro thả nổi
c 1 hợp đồng hoán đổi lãi suất, nhận đô la cố định và chi trả đô la thả nổi
d Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ
e 1 hợp đồng hoán đổi lãi suất, nhận đô la thả nổi và chi trả đô la cố định
Câu 76. Yếu tố nào sau đây không tác động đến phí quyền chọn mua tiền tệ?
17
Giải: Nguyên tắc của vanilla khi hoán đổi là nhận đồng tiền này thả nổi thì trả đồng này
cố định hoặc ngược lại Đề cho trả Euro cố định, nhận USD cố định kết hợp với trả USD thả nổi, nhận Euro cố định thì tạo ra hoán đổi vanilla thuần túy là nhận USD cố định, trả
US thả nổi
Trang 18a Mức độ chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay hiện tại và giá thực hiện
b Thời gian hiệu lực của hợp đồng
c Đồng tiền của quyền chọn mua
d Biến động tiền tệ tiềm ẩn
Câu 77. Các quyền chọn được giao dịch trên thị trường liên ngân hàng được biết là:
a Quyền chọn được niêm yết
b Quyền chọn giao dịch tỷ giá
c Quyền chọn trên thị trường OTC
d Quyền chọn dài hạn
Câu 78. Điểm bất lợi của hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau so với quyền chọn là:
a Không thể bảo vệ người nắm giữ nó khỏi rủi ro đảo chiều của tỷ giá
b Có chi phí rất cao
c Chỉ có giá trị trong thời gian có hiệu lực ngắn
d Triệt tiêu hết các khả năng đạt được các khoản lợi nhuận ngẫu nhiên do biếnđộng tỷ giá
Câu 79. Các nhà đầu cơ giúp:
a Làm tăng số lượng người mua người bán trên thị trường
b Hỗ trợ trong quá trình hình thành giá
c Tăng tính thanh khoản của thị trường
d Làm cho hoạt động phòng ngừa được thuận lợi, dễ dàng
e Tất cả các câu đều đúng
Câu 80. Nhiệm vụ chính của công ty thanh toán bù trừ:
a Đảm bảo tính đúng đắn của các hợp đồng được giao dịch
b Minh bạch thông tin các giao dịch được thực hiện trên CBOT
c Giám sát các hoạt động mua bán trên sàn
d Ngăn sự đầu cơ trên các hợp đồng giao sau
Câu 81. Ký quỹ trong giao sau:
a Đóng vai trò như 1 trái phiếu bảo đảm
b Đóng vai trò như khoản tiền cọc
c Giới hạn sử dụng tín dụng trong việc mua hàng hóa
d Nó chỉ được yêu cầu với vị thế mua
e Đóng vai trò như trong ký quỹ chửng khoán
Câu 82. Yêu cầu ký quỹ đối với khách hàng được thiết lập bởi:
a Hợp đồng giữa người mua và người bán
b Công ty thanh toán bù trừ
c Các công ty môi giới, tùy thuộc vào mức độ trao đổi tối thiểu
d Hội đồng giao dịch giao sau hàng hóa
e Hội đồng dự trữ liên bang
Câu 83. Mức lời lỗ trên vị thế giao sau được thiết lập:
Trang 19a Trong vòng 5 ngày làm việc
b Trực tiếp giữa người mua và người bán
c Mỗi ngày sau khi kết thúc giao dịch
d Bằng việc ký hối phiếu hửa trả tiền
e Không có câu nào đúng
Câu 84. Phòng ngừa rủi ro là:
a Chỉ nắm giữ 1 vị thế ở thị trường giao ngay
b Chỉ nắm giữ 1 vị thế ở thị trường giao sau
c Nắm giữ vị thế giao sau đối nghịch với vị thế ở thị trường giao ngay
d Nắm giữ vị thế giao sau giống vị thế ở thị trường giao ngay
e Không câu nào đúng
Câu 85. Hợp đồng giao sau là:
a Tất cả đều đúng
b Giống như hợp đồng kỳ hạn
c Hợp đồng được chuẩn hoán để được giao nhận hàng hóa vào một thời gianđịa điểm xác định
d Những hợp đồng có điều khoản giá cả đã được chuẩn hóa
Câu 86. Giá giao sau được xác định bởi:
a Các lệnh bán công khai và lệnh bán ngầm
b Các nhân viên và giám đốc của sàn giao dịch
c Công ty thanh toán bù trừ của sàn giao dịch
d Các lệnh mua và bán
e Cả a và c đều đúng
Câu 87. Bạn có thể nhận được cuộc gọi ký quỹ nếu:
a Bạn có 1 vị thế bán giao sau và giá tăng lên
b Bạn có 1 vị thế mua giao sau và giá giảm xuống
c Bạn có 1 vị thế mua giao sau và giá tăng lên
d Bạn có 1 vị thế bán giao sau và giá giảm xuống
Câu 88. Lợi nhuận từ giao dịch giao sau được ghi nợ trên tài khoản ký quỹ của kháchhàng có thể được rút ra:
a Vào cuối mỗi năm
b Chỉ sau khi vị thế giao sau được thanh toán
c Ngay sau khi số tiền được ghi nợ
19
Khi bán giao sau mà giá tăng thì lỗ, lỗ có thể làm giảm ký quỹ xuống thấp hơn ký quỹ duy trì Khi mua giao sau giá giảm thì lỗ, lỗ có thể làm giảm ký quỹ xuống thấp hơn ký quỹ duy trì
Giải: