(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 1Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trường chứng khoán việt nam
Hà nội, 2015
Trang 2Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trường chứng khoán việt nam
Chuyên ngành: kế toán (kế toán, kiểm toán & phân tích)Chuyên ngành: kế toán (kế toán, kiểm toán & phân tích)
Mã số: 62.34.03.01Mã số: 62.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: pGS.TS nguyễn hữu ánh
Hà nội, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi
Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về bản quyền hợp pháp đối với công trình này
Hà Nội, ngày 14tháng 12 năm 2015
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ, nghiêm túc của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè,
cơ quan
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Viện Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung cấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôi hoàn thành luận án này Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus
và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rất quan trọng để tôi hoàn thành luận án này
Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho các nghiên cứu sinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Giả thuyết khoa học 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Khung nghiên cứu 6
1.7 Kết cấu Luận án 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10
2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 10
2.1.1 Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền 10
2.1.2 Mối quan hệ dòng tiền với tình hình tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 14
2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 16
2.1.4 Công tác dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 21
2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 31
Trang 62.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 43
2.4 Khoảng trống nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 55
3.2.2 Mô hình dự báo dòng tiền và phương pháp ước lượng 59
Kết luận chương 3 67
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 68
4.1 Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt nam và các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 68
4.2 Thống kê mô tả dữ liệu 73
4.3 Phân tích tương quan 74
4.4 Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 76
4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi nhuận) 77
4.4.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền quá khứ (mô hình dòng tiền) 82
4.4.3 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung (mô hình các thành phần dồn tích gộp chung) 89
4.4.4 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (mô hình các thành phần dồn tích cụ thể) 96
Trang 74.4.5 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở các tỷ suất dòng tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền) 105
Kết luận chương 4 113
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 114
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền 114
5.1.1 Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu 117
5.1.2 Đánh giá khả năng dự báo của các mô hình dự báo dòng tiền 130
5.1.3 Thiết lập phương trình dự báo 135
5.2 Một số khuyến nghị 138
5.2.1 Khuyến nghị với Bộ Tài Chính 138
5.2.2 Khuyến nghị với doanh nghiệp 142
5.2.3 Khuyến nghị với nhà đầu tư 144
5.3 Đóng góp của luận án 145
5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận 145
5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 147
5.4 Những hạn chế của luận án 147
5.5 Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai 148
KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUCỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
8 SGDCKTP.HCM Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE 73
Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) 75
Bảng 4.2b: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền) 75
Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích có trong lợi nhuận) 76
Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 77
Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 79
Bảng 4.4a: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 80
Bảng 4.4b: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 81
Bảng 4.5a: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) 82
Bảng 4.5b: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) 82
Bảng 4.6a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) 83
Bảng 4.6b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 84
Bảng 4.7a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chung) 86
Bảng 4.7b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 87
Bảng 4.8a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chung) 88
Bảng 4.8b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) 89
Bảng 4.9a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) 90
Bảng 4.9b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 91
Bảng 4.10a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chung) 92
Bảng 4.10b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 93
Bảng 4.11a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích gộp chung (thông tin chung) 94
Trang 10Bảng 4.11b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) 95
Bảng 4.12a: Kết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 97
Bảng 4.12b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) 99
Bảng 4.13a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 101
Bảng 4.13b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) 102
Bảng 4.14a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể (thông tin chung) 103
Bảng 4.14b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể(thông tin chi tiết) 104
Khi thực hiện hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền, các kết quả chính được trình bày ở Bảng 4.15a (thông tin chung) và Bảng 4.15b (thông tin chi tiết như sau) 106
Bảng 4.15a: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) 106
Bảng 4.15b: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 107 Bảng 4.16a: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) 109
Bảng 4.16b: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 109 Bảng 4.17a: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) 110
Bảng 4.17b: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) 111 Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền 112
Bảng 5.1: Kiểm định Hausman cho mô hình lợi nhuận có độ trễ 1 năm 114
Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả kiểm định Hausman 115
Bảng 5.3: Bảng thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) 116
Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận 117
Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền 118
Trang 11Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành
phần thông tin dồn tích gộp chung 120
Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin dồn tích cụ thể 122
Bảng 5.8a: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền 126
Bảng 5.8b Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền 127
Bảng 5.9: Bảng thống kê ảnh hưởng của các tỷ suất dòng tiền tới dòng tiền dự báo 129
Bảng 5.10a: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình 130
(trước khi sắp xếp) 130
Bảng 5.10b: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình 132
(sau khi sắp xếp) 132
Bảng 5.11: Dự báo dòng tiền cho Tập đoàn Vingroup 137
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án 7
Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả 24
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền 27
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong cơ thể con người Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và thực tiễn
Xét trên góc độ lí luận, vấn đề dự báo dòng tiền đã được đề cập cụ thể tại nhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014;Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth & cộng sự, 2001; Chotkunakitti, 2005;Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự, 2008; Mooi, T.L, 2007) [12],[17],[25],[41],[61],[72],[76],[117] Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kế toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền mà thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất được khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số
24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong tương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) [77] cho rằng những người quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tin lợi nhuận kế toán trong kế toán theo cơ sở dồn tích chứ không phải dựa trên thông tin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth & cộng sự (2001) [41] thông tin
kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc
dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy, cần có thêm các nghiên cứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩn mực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền
Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tài chính, dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi
Trang 14ra quyết định kinh tế:80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vay vốn nhất thiết phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014; Fulmer, Gavin và Bertin, 1991; Waddell D & cộng sự, 1994) [12],[84],[133] Do
đó, nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có ích cho nhiều đối tượng đặc biệt các đối tượng ở Việt Nam doTTCK Việt Nam mới
đi vào hoạt động, kết quả khảo sát cho thấy: công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa thực hiện đầy đủ; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp; kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của
kế toán trưởng; phương pháp dự báo dòng tiền còn đơn giản, chưa được chú trọng (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014) [12]
Như vậy, trên cả khía cạnh lí luận và thực tiễn đều cho thấy nghiên cứu dự báo dòng tiền trong các doanh nghiệp tại Việt Nam là điều cần thiết, sẽ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ra quyết định kinh tếđặc biệt nghiên cứu dự báo dòng tiền chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống ở Việt Nam
Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài chính đang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra của cải, vật chất cho đất nước và có đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân Ngoài ra, trong ba loại dòng tiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002) [1] và là tín hiệu cho thấy khả năng tạo tiền để đáp ứng cho các hoạt động hàng ngày của mỗi công ty (Boyd &Cortese – Daniel, 2000/2001) [46]
Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án: “Dự báo dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận và kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu có liên
quan trước đây, mục tiêu tổng quát của Luận án là tiến hành xây dựng và kiểm định
các mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM Bên cạnh đó, Luận án cũng tiến hành so sánh khả năng dự báo
của các mô hình để tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất
Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ
Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKD
Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
Trang 36pháp dự báo định lượng, mô hình nhân quả được sử dụng khá phổ biến Mô hình dự báo nhân quả dựa trên phân tích hồi quy Phương pháp luận của dự báo nhân quả được mô tả ở Sơ đồ 2.1 dưới đây
Sơ đồ 2.1: Phương pháp luận của dự báo nhân quả
(Nguồn: Ramanathan, 1998)[124]
Trong nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là phù hợp bởi đối tượng nghiên cứu là dòng tiền từ HĐKD là thông tin đã được lượng hóa, kết quả nghiên cứu định lượng được, cụ thể được
Vai trò của công tác dự báo dòng tiền
Con người có thể dự báo mà không ra quyết định nhưng không thể ra quyết định mà không tiến hành dự báo (Beaver, 1966) [45]. Dự báo tốt có đóng góp đáng
Mục tiêu dự báo
Lý thuyết kinh tế, kinh nghiệm, các nghiên cứu khác
Thu thập dữ liệu
Thiết lập mô hình
Ước lượng mô hình
Kiểm định giả thuyết
Diễn giải kết quả Thiết lập lại mô hình
Trang 37kể đến nhiều quyết định hàng ngày của con người nói chung và các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp nói riêng (Block, B., 1999; Call, A., Chen, S., & Tong,
Y , 2009) [51], [54] Xét trong phạm vi doanh nghiệp, dự báo dòng tiền có những đóng góp quan trọng như sau:
Thứ nhất, dự báo về dòng tiền tương lai rất hữu ích trong định giá doanh nghiệp
Pae, J & Yoon, S.S (2012) [119] đã công bố kết quả của cuộc thăm dò đối với các chuyên gia tài chính và đã khẳng định dự báo dòng tiền rất quan trọng trong định giá doanh nghiệp Khi đánh giá HĐKD của một doanh nghiệp, việc sử dụng dữ liệu về dòng tiền ít bị sai lệch hơn số liệu về lợi nhuận thuần (Bernstein, 1993) [48] bởi khi tính toán dòng tiền, một số yếu tố gây ra sai lệch đã bị loại bỏ như khấu hao của tài sản cố định hữu hình hay vô hình và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Giacomino & Mielke, 1988) [87] Bên cạnh đó, một số tác giả (Boyd & Cortese – Danile 2000/2001; Kremer & Rizzuto, 2000) [46], [102] cho biết: khi tính toán lợi nhuận thuần theo cơ sở kế toán dồn tích phải sử dụng các phương pháp ước tính, phương pháp phân bổ và các định giá chỉ mang tính tương đối, gần đúng, quá trình tính toán này cho phép công ty có thể thay đổi, phù phép lợi nhuận theo hướng có lợi cho cá nhân, vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu dòng tiền cần được xem xét đồng thời để đánh giá chính xác tình hình tài chính khi định giá doanh nghiệp
Thứ hai, dự báo dòng tiền là một trong những phương pháp bảo đảm an toàn cho các khoản cho vay và đầu tư vốn
Trong quyết định cho vay, dự báo trước được các vấn đề tài chính, khả năng chi trả nợ hoặc dự báo nguy cơ phá sản của bên đi vay có thể giúp người cho vay hạn chế thiệt hại và rủi ro Một trong những dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính là sự thiếu hụt và giảm sút về nguồn tiền (Zwaig & Pickett, 2001) [142]
Trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư, các chuyên gia phân tích chứng khoán luôn ước tính giá trị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu hoặc sự chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra trên mỗi cổ phiếu Ngoài ra, nghiên cứu của Frigo
Trang 38&Graziano (2003), Neill & cộng sự (1991) [83],[118] cho biết: khả năng chi trả cổ tức của công ty phụ thuộc vào khả năng tạo tiền của công ty đó
Trong lĩnh vực đầu tư góp vốn, lập kế hoạch đầu tư, dự báo dòng tiền tương lai giữ vai trò quan trọng (Foster, 1982) [82] Khi thực hiện các dự án đầu tư (thay thế tài sản, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất, …) các chuyên gia cần phải ước tính kinh phí đầu tư phải bỏ ra và dòng tiền thu được hàng năm sau khi dự án đã triển khai trong khoảng thời gian dự kiến (Weaver & Michelson, 2003) [135] Sau
đó, nhà quản lý phải đưa ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án căn cứ vào kết quả thu được bằng các phương pháp nêu trên Nếu dùng phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), một dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của dòng tiền vượt quá kinh phí đầu tư ban đầu hoặc nói cách khác NPV phải nhận giá trị dương (Brigham & Gapenski, 1999) [52] Tuy vậy, ở thời điểm ban đầu triển khai dự án, việc xác định dòng tiền tạo ra bởi một khoản đầu tư khó có thể thực hiện chính xác
mà cần phải dự báo (Giaccotto, 1990) [86]
Cuối cùng, kết quả nghiên cứu của Timothy Hinkle (2013)[131] chỉ ra rằng
dự báo dòng tiền giúp ích trong việc giảm sự “bóp méo” của thông tin kế toán theo
cơ sở dồn tích. Thật vậy, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích phụ thuộc nhiều vào các giả định chủ quan (ví dụ như thời gian khấu hao, tỷ lệ lập dự phòng, …) nên có thể thiếu chính xác Trong khi đó, thông tin dòng tiền dựa trên các nghiệp vụ đã thực sự xảy ra nên rất đáng tin cậy Vì vậy, thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp
có tác dụng giám sát HĐKD trong doanh nghiệp
Như vậy, dự báo dòng tiền hữu ích trong hầu hết các quyết định kinh tế: cho
vay, đầu tư, định giá chứng khoán, … Để đưa ra quyết định chính xác và có lợi thì các đối tượng sử dụng thông tin cần tiến hành công tác dự báo dòng tiền
Những nhân tố tác động tới công tác dự báo dòng tiền
Công tác dự báo dòng tiền chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm cả khách quan, chủ quan, nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Trong các nhân tố tác động thì các nhân tố bên ngoài bao gồm: chính sách của Nhà Nước
và sự quan tâm của nhà đầu tư, còn lại chủ yếu là các nhân tố bên trong
Trang 39Nhân tố tác động tới dự báo dòng tiền có thể khái quát quaSơ đồ 2.2 sau đây:
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác dự báo dòng tiền
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Thứ nhất: Sự quan tâm của nhà đầu tư về dòng tiền
Theo nghiên cứu của Wasley, C., & Wu, J S (2006) [134] sự quan tâm của nhà đầu tư về thông tin dòng tiền là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến sự gia tăng dự báo dòng tiền Các nhà đầu tư, các chuyên gia tài chính quan tâm hơn tới tình hình dòng tiền công ty sau sự xuất hiện các vụ bê bối về tài chính của các tập đoàn kinh tế lớn như: Enron, WorldCom Theo Wasley, C., & Wu, J S (2006) [134] , vào đầu những năm 2000, thị trường chứng khoán suy yếu, nhà đầu tư giảm
sự tin tưởng vào thông tin về lợi nhuận do các công ty công bố và hướng sự quan tâm nhiều hơn đối với thông tin về dòng tiền của công ty, nhu cầu cần cung cấp thông tin về dòng tiền của các nhà đầu tư là động lực để công tác dự báo dòng tiền không ngừng gia tăng Nghiên cứu của các tác giả DeFond & Hung (2003, 2007) [70, [71] cũng đã khẳng định, ở các công ty đang có vấn đề về tài chính, hay lợi
Sự quan tâm của nhà
đầu tư
Kỹ thuật dự báo dòng tiền
CÔNG TÁC DỰ BÁO DÒNG TIỀN
(1)
(6)
(8)1)
Kết quả HĐKD của doanh nghiệp
(4)
Chính sách của Nhà Nước
(9)
Trang 40dụng các ước tính kế toán để điều tiết lợi nhuận hoặc ở các nước mà lợi ích của nhà đầu tư không được bảo vệ thì nhu cầu dự báo dòng tiền sẽ được gia tăng
Thứ hai: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Các công ty mới thành lập thường chú trọng công tác dự báo dòng tiền và công khai bản dự báo dòng tiền hơn là các công ty đã hoạt động lâu đời (Wasley, C., &
Wu, J S , 2006) [134] Công ty mới hoạt động thường xuyên tiến hành công tác dự báo dòng tiền để giúp công ty chứng minh cho các nhà đầu tư về khả năng và sức sống của công ty, giúp các nhà đầu tư yên tâm về khả năng thu hồi vốn đầu tư và khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư này Tại các công ty đã hoạt động lâu năm, công tác dự báo dòng tiền vẫn được tiến hành nhưng ít quan trọng hơn các công ty
mới hoạt động
Thứ ba: Quy mô doanh nghiệp
Các chuyên gia thường thực hiện dự báo dòng tiền ở các công ty có có số vốn HĐKD lớn (Ahmed, K., & Ali, M J , 2013) [38] Nhóm tác giả Ahmed, K., & Ali,
M J (2013) [38] đã nghiên cứu 2.656 công ty ở Úc trong thời gian từ năm 1993 đến năm 2003 và đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm khẳng định: các nhà đầu
tư trên thị trường vốn đều quan tâm đến các dự báo dòng tiền khi đánh giá công ty đặc biệt khi công ty muốn mở rộng quy mô hoạt động, chuẩn bị phát hành thêm cổ phiếu để huy động thêm vốn từ bên ngoài Bên cạnh đó, tại các công ty có giá trị các thành phần dồn tích lớn, lợi nhuận thường xuyên biến động lớn thì công tác dự báo cũng được tăng cường Đặc biệt, tại các công hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực,
dự báo dòng tiền cũng được sử dụng như một công cụ hữu ích để giúp nhà quản lý
am hiểu tường tận hơn về tình hình HĐKD của công ty
Thứ tư: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thông thường, các công ty công bố kết quả dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh trước, sau đó, nếu kết quả kinh doanh của công ty không tốt (có giá trị âm hoặc có biến động bất thường so với các năm trước) thì công ty sẽ công bố thêm dự báo dòng tiền (Wasley, C., & Wu, J S (2006) [134] Trường hợp dự báo lợi nhuận của công ty có lãi đi chăng nữa thì dự báo dòng tiền vẫn được thực hiện bởi khi đó dự báo sẽ góp phần làm tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào HĐKD của công ty Vì