1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý: Giải pháp tạo động lực cho người lao động làm việc tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc tổng công ty Lilama Việt Nam

22 14 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực và các phương pháp tạo động lực làm việc cho người lao động, phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc Tổng công ty Lilama Việt Nam, từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong tạo động lực cho người lao động tại Công ty.

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VŨ VĂN TRƯỜNG - C00222

GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LAM VIEC TAI CONG TY CO PHAN LILAMA 69-3 THUOQC TONG CONG TY LILAMA VIET NAM

TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MA SO; 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG ĐOÀN THẺ

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

LỜI MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Con người luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đề người lao động làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm,

trung thành với doanh nghiệp thì cần phải tạo động lực làm việc cho

họ Động lực tác động vào động cơ làm việc của con người, làm gia tăng sức mạnh và hướng con người hành động đẻ đạt được mục tiêu mong đợi Có động lực người lao động sẽ yêu thích làm việc hăng Say và tự nguyện gắn bó với công việc của mình, từ đó tự giác nhiệt tình làm việc nâng cao năng suất và chất lượng công việc

Công tác quản lý nguồn lực con người muốn đạt được hiệu quả đòi hỏi người lãnh đạo phải có sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh góc độ và lấy con người làm yếu tố trung tâm cho sự phát triển Tạo động lực cho người lao động đã trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào, là tạo mọi điều kiện cho họ cơ hội tích cực và sáng tạo

Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc Tổng công ty Lilama Việt

Nam, có những đặc thù riêng, tham gia hoạt động sản xuất kinh

doanh trên thị trường, trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, lắp đặt dây truyền nhà máy, gia công cơ khí và sửa chữa thiết bị phần lớn là

công nghiệp hạng nặng, thực trạng vài năm qua lực lượng lao động,

mà phần lớn có tay nghề và trình độ nhất định đã chủ động xin chuyển việc rời khỏi Công ty, điều này đã dẫn đến trở ngại khó khăn

cho Công ty, nhất là khi tham gia thực hiện các dự án trọng điểm lớn

Trang 4

và khuynh hướng thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Phần lớn lực lượng lao động hoạt động trong môi trường công trường không máy thuận lợi, đồng thời phải đảm bảo tuân thủ những quy định của nhà nước Việc động viên người lao động nhằm thu hút, duy

trì và phát triển đội ngũ lao động có tay nghề, trình độ cao, có tỉnh

thần sáng tạo, nhiệt tình là ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tổn tại và

phát triển trong môi trường sản xuất kinh doanh hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động,

Công ty đã có nhiều cố gắng đưa ra những giải pháp động viên người

lao động và đã bước đầu đạt được những kết quả nhất định Tuy

nhiên để đảm bảo và duy trì cho sự phát triển lâu dài bền vững có hiệu quả cao của công ty việc tạo động lực hiện nay vẫn còn những

bắt cập Chính vì lý do đó tôi chọn đề tài: “Giải pháp tạo động lực

cho người lao động làm việc tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc Tổng Công ty Lilama Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực và các phương pháp tạo động lực cho người lao động hình thành khung

lý thuyết cho luận văn

Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc Tổng Công ty Lilama Việt Nam, từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

trong tạo động lực cho người lao động tại Công ty

Trang 5

Đề xuất phương hướng giải pháp dé hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cô phần Lilama 69-3 thuộc Tổng Công ty Lilama Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng

công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 thuộc Tổng Công ty Lilama Việt Nam

+ Về thời gian: Dữ liệu sử dụng để phân tích được thu thập, nghiên cứu phân tích trong giai đoạn 2013 - 2015 và đề xuất giải

pháp hoàn thiện tao động lực cho người la động tại công ty đến

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các thông tin thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích thống kê

kết hợp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá, tổng

hợp rút ra những nhận xét, kết luận Đối với dữ liệu sơ cấp sẽ xử lý

trên công cụ Microsoft Excell

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu,

Trang 6

ĐỀ danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của

luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau;

Chương 1: Cở sở lý luận về tạo động lực cho người lao động Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao

động tại Công ty co phan Lilama 69-3

Chương 3: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Lilama 69-3 trong giai đoạn tới

Trang 7

CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC CHO NGUOI LAO DONG

1.1 KHAL NIEM DONG LUC, TAO DONG LUC CHO NGUOI

LAO DONG VA CAC YEU TO TAO DONG LUC LAO DONG

1.1.1 Khai nigém động lực Nhu cầu

“Nhu cầu là những đòi hỏi mong ước của con người xuất phát

từ những nguyên nhân khác nhau như: tâm sinh lý, xã hội Nó xuất phát từ trạng thái tâm lý khi con người cảm thấy thiếu thốn, không

thỏa mãn về cái gì đó, từ đó, thúc đây họ có những hành động dé dat

được những đòi hỏi, mong ước đó”

Nhu cầu của con người tạo ra động cơ lao động, song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đầy họ làm việc hãng say và

có hiệu quả cao Nhưng chỉ khi có nhu cầu, có sự mong ước về điều

gì đó con người mới có ý muốn hành động đạt được nó và đạt được như thế nào, lợi ích ra sao mới tạo động lực thúc đây họ hành động

một cách hiệu quả

** Dong lực lao động

Động lực lao động xuất phát từ bên trong bản thân của người lao động, là tất cả những gì thúc đây các hành động của họ nhằm đạt được mục tiêu nào đó

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tạo động lực cho người lao động

“ Khái niệm tạo động lực cho người lao động Tạo động lực cho người lao động là việc sử dụng các biện

pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự

Trang 8

sree

“nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả công việc tốt nhất Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng Để hướng hành vi của người lao động theo một quỹ đạo nhất định Hay nói cách khác, tạo động lực là các biện pháp, chính sách tác động đến con người nhằm

cho họ có động lực trong lao động

% Ý nghĩa của tạo động lực cho người lao động

Tạo động lực lao động là khai khác, sử dụng có hiệu quả nhất, phát huy được những tiềm năng của người lao động trong tổ chức

Tạo động lực là tạo sự gắn bó, thu hút những người lao động

giỏi về tổ chức

Tạo động lực có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng:

Đối với cá nhân người lao động: Tạo động lực giúp cho họ tự hoàn thiện bản thân mình, có ý nghĩa trong công việc và đối với tổ chức

Đối với tổ chức — doanh nghiệp: Tạo động lực giúp phát triển

nguồn nhân lực của tổ chức, nó có ý nghĩa quan trọng giữ gìn đội ngò lao động của tổ chức hay doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc giữ những người tải cho tổ chức

Đối với xã hội: Tạo động lực thể hiện sự thoả mãn ngày càng

cao các nhu cầu của con người, đảm bảo cho họ được hạnh phóc và

phát triển toàn điện, nhờ đó mà thúc đẩy xã hội đi lên góp phần phát

triển nền kinh tế quốc dân

s*- Vai trò tạo động lực làm việc cho người lao động

- Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình thông qua công việc

Trang 9

- Động lực thúc đây hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau đó là tích cực và tiêu cực Người lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo ra được một tâm lý làm việc tốt, lành mạnh, đồng thời cũng góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh hơn Đó là sự phát triển lâu dài nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hay giảm chỉ phí sử dụng lao động

1.2.CAC YEU TO ANH HUONG DEN TAO DONG LUC CHO NGUOI LAO DONG

1.2.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

s* Mục tiêu cá nhân người lao động s* Hệ thong nhu cầu cá nhân

“ Thái độ cá nhân người lao động với công việc

% Khả năng kinh nghiệm của người lao động

“ Dac diém cá nhân người lao động

“ Tinh trang kinh tễ của người lao động

1.2.2 Các yếu tô thuộc về doanh nghiệp

%* Văn hóa của doanh nghiệp

** Phong cách lãnh đạo

+ Chính sách quản lý của doanh nghiệp s* Hệ thống trả công trong doanh nghiệp

s* Điều kiện làm việc

% Muc tiéu chiến lược của tổ chức

1.2.3 Các yếu tố thuộc về công việc s* Mức độ chuyên môn hóa công việc s* Mức độ phức tạp của công việc

Trang 10

“ Mức độ thăng tiễn trong công việc

** Quan hệ trong công việc

1.3 MOT SO HQC THUYET VE TAO DONG LUC

CHO NGUOI LAO DONG

1.3.1 Ly thuyét nhu cầu cia Maslow

1.3.2 Lý thuyết hệ thống hai yếu té cia Herzberg

1.3.3 Lý thuyết công bằng của J.Stacy Adams

1.3.4.Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.3.5.Lý thuyết tăng cường tích cực của B.EF Skinner 1.3.6 Các công cụ tạo động lực cho người lao động 1.4.1 Tạo động lực bằng các công cụ tài chính

- Tiền lương

- Tiên thưởng

1.4.2 Tạo động lực bằng các công cụ phi tài chính

-Thiết kế công việc

- Phân công công việc

- Đánh giá việc hoàn thành công việc của người lao động

- Điều kiện và môi trường làm việc

- Công tác đào tạo và phái triển người lao động

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tạo động lực lao động do nhiều yếu tố khác nhau trong lao

động tác động đến con người, có nhiều học thuyết khác nhau về động

lực, mỗi học thuyết đó có quan điểm riêng biệt nhưng từ những học thuyết đó các nhà quản lý muốn tạo động lực cho người lao động thì hướng các hoạt động của mình váo các lĩnh vực chủ yếu quan trọng

Trang 11

như xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn tực hiện công việc cụ thể cho

nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ, kích thích lao động

Con người là trung tâm của mọi hoạt động xã hội, do vậy

không loại trừ bất cứ một tổ chức nao, nếu tổ chức đó muốn hoạt

động được tốt thì phải quan tâm đến vấn đề con người

Nhà quản lý muốn phát triển tốt thì phải chú trọng công tác

quản trị nhân lực Do đặc điểm nhu cầu, tính cách, tâm lý của mỗi

người là khác nhau, nên trong công tác quản trị đòi hỏi cả tính khoa học và tính nghệ thuật

Tạo động lực cho người lao động là một trong những vấn đề trọng tâm của các nhà quản trị trong công tác quản trị nhân lực và

sự thành công của nó quyết định đến sự thành công chung của doanh nghiệp

Ngày nay không chỉ khuyến khích người lao động bằng vật

chất mà còn khuyến khích cả về nhu cầu tỉnh thần Hiện tại những

yếu tố tỉnh thần đóng vai trò hết sức to lớn trong việc tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp Sự kết hợp hài hòa giữa các yêu tô này là chìa khóa thành công của doanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO

DONG TAI CONG TY CO PHAN LILAMA 69-3

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY CỎ

PHẢN LILAMA 69-3

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kỹ thuật kinh doanh

2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

2.1.5.Thực trạng nguồn lao động của Công ty Cổ phần Lilama 69- 3

s* Tương quan số lượng giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Bảng 2.2: Tương quan số lượng giữa lao động trực tiếp và gián tiếp

Chỉ tiêu Số người | Tỷ trọng (%)

Trang 13

Qua bảng trên, ta thấy tỷ trọng chênh lệch giới tính nhân viên khá lớn Tuy nhiên với công ty xây dựng, lắp đặt, gia công chế tạo, bảo trì sửa chữa thì việc giới tính nam nhiều hơn là bình thường và

khá phổ biến Với tính chất công việc thường xuyên phải đi thi công

công trình xa, trong thời gian dài, phù hợp với nam giới hơn nữ giới s* Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Tính đến thời điểm Tháng

Dưới 30 tuôi (Lao động trẻ) | 736 52,02

Lao động trong Công ty bao gồm đa phần là các lao động trẻ,

dưới 30 tuổi, đây là độ tuổi mang trong mình sự nhiệt huyết, ham học hỏi nhất Được coi là độ tuổi vàng cho người lao động vì đây là độ tuổi mà con người có khả năng cống hiến hết sức lực, trí tuệ và sự

hiểu biết vào công việc

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn (Tỉnh đến thời

điểm T12/2013)

11

Trang 14

Trình độ Số người Tỷ trọng (%)

Từ bảng trên ta thay, trình độ của cán bộ công nhân viên trong

Công ty chủ yếu là Cao đẳng, Trung cấp Được đảo tạo bài bản qua

trường lớp, đây là ưu thế lớn nhất của Công ty Là một công ty xây dựng, lắp đặt, gia công chế tạo, bảo trì sửa chữa điều đầu tiên là lực

lượng nhân sự phải có trình độ chuyên sâu, năng lực đạt yêu cầu

Qua các chỉ tiêu trên Công ty ta thấy công có lực lượng lao động trong công ty là lực lượng trẻ, có trình độ, được đào tạo bài bản,

có sự phân biệt tỷ trọng khá lớn về giới tính Tuy nhiên bộ máy quản

lý hành chính doanh nghiệp đang có quá nhiều nhiên viên Để tiết kiệm chỉ phí Công ty cần sắp xếp lại bộ máy này khoa học hơn, ít người nhưng có thể giải quyết được nhiều việc, có tính tổng hợp cao

Sự biến động lao động trong những năm gân đáy

Số lượng nhân viên trong công ty từ năm 2013 có xu hướng giảm và tăng vào năm 2014 Những lao động có kinh nghiệm trong nghề có xu hướng giảm dần qua từng năm và thay vào đó là các lao động trẻ được tuyển dụng thay thế Từ năm 2013-2015 công ty luôn duy trì lực lượng lao động gián tiếp trên 27%, lao động nam luôn trên

70% Lực lượng lao độ có trình độ đại học và cao đẳng trung cấp

luôn chiếm tỷ lệ lớn

Ngày đăng: 16/05/2022, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm