1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI

94 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu Cầu Dinh Dưỡng Cho Trẻ Em Dưới 5 Tuổi
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự tích lũy nhanh chóng về khối lượng xương có liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển chiều cao và có thể cả sự hoạt động của các hormone tăng trưởng như IGF-1, steroid sinh dục v

Trang 1

NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI

Trang 2

Dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ

trong những năm đầu đời

Trang 4

cm 1/2 CC khi trưởng thành

Trang 5

Khối lượng não của trẻ so với người trưởng thành

80% người trưởng thành

100% người trưởng thành

Gấp 3 lần trẻ sơ sinh

Sô sinh 1 T 2 T 6 T

Trang 6

SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO

TRẺ EM

Trang 7

2 giai đoạn vàng phát triển chiều cao

Trang 8

1000 ngày đầu đời

Trang 9

Tiền dậy thì và dậy thì

Trang 10

Giai đoạn 1000 ngày đầu đời

 Trẻ có thể tăng 25 cm trong năm đầu tiên và

10 cm/ năm trong 2 năm tiếp theo, nếu bổ sung dinh dưỡng đúng và đầy đủ

 Đây là giai đoạn quyết định 54% khả năng tăng trưởng chiều cao của trẻ trong tương lai.

Trang 12

Giai đoạn dậy thì (12-18 tuổi)

 Bé gái: khi 10 tuổi, tăng 10 cm/ năm và tăng dần đến khi đạt được 15 cm/năm ở độ tuổi 12

 Bé trai: khi 12 tuổi tăng 10cm/ năm và đạt tối

đa đến 14 tuổi (15 cm/năm)

 Tốc độ tăng trưởng sẽ chậm dần: 15 tuổi ở nữ giới và khoảng 17 tuổi ở nam giới

 Thời gian phát triển chiều cao mạnh nhất nữ giới là từ 8-17 tuổi

Trang 13

 Khoảng 54% chiều cao tối đa của trẻ đã đạt được khi tròn 3 tuổi

 32% chiều cao tối đa vào khoảng 12 tuổi

 14% chiều cao còn lại vào 18 tuổi

Trang 14

 Sự tích lũy nhanh chóng về khối lượng xương có liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển chiều

cao và có thể cả sự hoạt động của các hormone

tăng trưởng như IGF-1, steroid sinh dục và các receptor của các hormone

Vai trò của khẩu phần ăn càng trở nên rất quan

trọng đối với sự phát triển cơ thể của trẻ em trong giai đoạn này

Trang 15

Các chất dinh dưỡng chính để tăng trưởng và

phát triển gồm protein, sắt, canxi, vitamin A, vitamin D, iot và kẽm

Ngoài ra, còn có vai trò của hormone GH và các

hormone sinh dục

 Trong giai đoạn này, cơ thể có nhiều tiềm năng để khắc phục các tình trạng chậm phát triển do thiếu dinh dưỡng ở các giai đoạn trước

Trang 16

Theo WHO- 2017

Việt Nam

2015 14,1 24,6 6,4 5,3Thái Lan

2012

9,2 16,3 6,7 10,7

Singapore 3,3 4,4 3,6 2,6Malaysia

1998 12,4 17,7 8,0 7,1Nhật Bản 3,4 7,1 2,3 1,5

Trang 17

Tỷ lệ SDD thấp còi Việt Nam

 Là 1 trong 20 quốc gia có số lượng trẻ em SDD thấp còi cao nhất thế giới.

 Tỷ lệ SDD thấp còi trẻ em < 5 tuổi VN: 24,6%

 Cứ 4 trẻ em < 5 tuổi có 1 trẻ bị SDD thể thấp còi

Trang 19

Chiều cao TB của người Việt Nam

VN Indonesi

a Philipi n Malaysi a Sigap ore Thai Lan Trung Quốc Nhật Hàn quốc

1,64 1,63 1,63 1,68 1,72 1,68 1,71 1,71 1,74

1,53 1,52 1,49 1,56 1,60 1,55 1,59 1,58 1,62

Trang 21

Chiều cao người VN ( 1-1,5 cm/10 năm)

160 159,8 162,3 164,4

150 150 152,3 153,4

Trang 22

Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chiều cao

Trang 23

NĂNG LƯỢNG từ thực phẩm

Kcal/g

Trang 24

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

Nhu cầu năng lượng Khuyến nghị

< 6 tháng 500 - 550

6 - 12 tháng 650 – 700

1- 2 tuổi 1000

3 – 5 tuổi 1300

Trang 26

NHU CẦU PROTEIN CỦA TRẺ EM

(%) g/kg/ngày g/ngày

< 6 tháng 1,86 11 100

6 – 12 th 2,23 20 70

1 – 3 tuổi 1,66 23  60

4 – 6 tuổi 1,47 25  50

Trang 27

CHỨC NĂNG CHẤT ĐẠM TRONG CƠ THỂ

Trang 28

 Protein được coi là nguồn cung cấp năng lượng

“bẩn” do sản phẩm sau chuyển hóa của protein sẽ chứa nitơ - một chất độc đối với cơ thể

 Gan phải chuyển chất độc này thành urê và thận thải nó qua nước tiểu ở dạng amoniac

 Loãng xương

 Béo phì

Trang 29

Loãng xương: Khi ăn quá nhiều protein => tăng

nito, ure và acid uric => tăng acid uric trong máu, khiến độ pH tăng lên

Cơ thể huy động calci từ xương để tạo thành phosphate calci, nó có tác dụng kiềm hóa và duy trì

độ pH được duy trì ở mức ổn định =>nên sẽ gây loãng xương

Béo phì: Protein dư thừa => chuyển hóa thành chất

béo =>gây béo phì

Trang 30

Nhóm tuổi lipid so với tổng NL (%) Nhu cầu năng lượng từ

Hàng ngày Tối đaDưới 6 tháng 40-60 60

6-11 tháng 40 60

1-2 tuổi 30 - 40 50

3-5 tuổi 25- 35 35

Nhu cầu lipid

Nhu cầu lipid

Trang 31

Tỷ lệ L ĐV :

- Trẻ em: nên là 60% ĐV & 40% TV

Acid béo

- No : không quá 10% NL khẩu phần :

-Không no: acid arachidonic nhiều trong mỡ động :

vật

dùng dầu TV và mỡ ĐV theo tỉ lệ 1 bữa dầu,

1 bữa mỡ

Nhu cầu lipid

Nhu cầu lipid

Trang 32

Nguồn cung cấp lipid

Trang 33

Glucid/CH/chất bột đường gồm các loại lương thực, đường và chất xơ là các thành phần cơ bản nhất, chiếm khối lượng lớn nhất trong các bữa ăn.

- Thiếu CH: sút cân, mệt mỏi Thiếu nhiều sẽ hạ đường huyết, toan hóa máu.

- Nhiều CH: thừa cân, béo phì.

NHU CẦU CARBOHYDRATE

Trang 34

NGUỒN CARBOHYDRATE

Trang 35

Nhu cầu canxi khuyến nghị

Nhóm tuổi Canxi (mg/ngày)

Trang 36

THỰC PHẨM GIÀU CANXI

Trang 41

6 nhóm thực phẩm

 Nhóm tinh bột: cơm, bún, phở, khoai, bắp, các loại

đậu, : 1 đơn vị chứa tương đương 20 g CHO

 Nhóm sữa và các sản phẩm của sữa: 1 đơn vị = 100ml sữa

 Nhóm trái cây: 1 đơn vị = 80g

Trang 42

Nhóm tinh bột: cơm, bún, phở,

khoai, bắp, các loại đậu, :

Trang 43

Nhóm trái cây

Trang 44

Nhóm rau

Trang 45

Nhóm thịt, cá, trứng, đậu

Trang 46

Nhóm sữa

Trang 47

Nhóm chất béo:

Trang 48

Tư vấn khẩu phần :

Nhóm tinh bột 5-6Nhóm thịt, cá, trứng, đậu 3,5Nhóm trái cây 2

Nhóm chất béo 5

Trang 50

SỮA BÒ TƯƠI

Trang 52

SỮA BÒ

 Giàu protein và canxi

 Giàu khoáng chất quan trọng hỗ trợ sự tăng trưởng như kali, magiê, phốt pho và kẽm

 Hàm lượng chất béo cao Chất béo sữa bò: 70% chất béo bão hòa

65- Hormon tăng trưởng IGF-1 giống sữa mẹ

 Là sự lựa chọn đầu tiên cho công tác phòng chống

và điều trị suy dinh dưỡng vừa và nặng ở trẻ em

Trang 53

LỢI ÍCH CỦA SỮA BÒ

 Phòng và điều trị SDD trẻ em.

 Tăng chiều cao trẻ em.

Trang 54

Tiêu thụ sữa – tăng chiều cao

Có mối liên quan giữa tiêu thụ sữa và tăng chiều cao: (Takahashi 1966, Patton 2004) (Canxi: có rất nhiều trong sữa, có khả năng tác động đến tăng trưởng vì Canxi là thành phần chính xương)

 NC Ở Châu Âu (Bonjour 1997, 2001),NC ở Gambia

( Dibba, 2000), và Hong Kong (Lee 1990, 1995): không tìm thấy mối liên quan giữa canxi và tăng chiều cao, bất kể loại canxi được cung cấp bổ sung.

=> Trẻ em bổ sung canxi không tăng chiều cao hơn nhóm không bổ sung canxi.

Trang 56

 Mặc dù protein trong sữa bò gấp 3 lần sữa mẹ, nhưng IGF - 1 không nhiều hơn trong sữa mẹ IGF -1 sữa bò và sữa mẹ giống hệt nhau về mặt phân tử.

Trang 58

Giảm Suy dinh dưỡng

 NC 3 trường tiểu học ở Bắc Ninh, tổng số học sinh: 454, 7-8 tuổi

 Uống sữa 250 ml sữa/sáng x 6 ngày/tuầnx 6 tháng

Kết quả:

 Giảm SDD nhẹ cân: 42,4 – 32,4 ( Giảm 10%, p< 0,05)

 Giảm SDD thấp còi: 32,4 – 23,0 (Giảm 10%, p< 0.05)

 Giảm tỷ lệ thiếu máu (43,7 – 19,2%, p<0,01)

 Trẻ em tiêu thụ sữa có điểm chỉ số trí nhớ ngắn hạn tốt hơn đáng kể.

Trang 59

Tiêu thụ sữa =>Tăng chiều cao

 NC ở Mỹ, 1000 trẻ 24 – 59 tháng NHANES 1999-

2004, uống 500 ml sữa/ ngày (Hope, 2004; Wiley,

2009) tăng 1cm.( các sản phẩm sữa không tăng

chiều cao)

 Nghiên cứu ở New Zealand ( Black, 2002), 50 trẻ

3-10 tuổi không uống sữa do dị ứng sữa hoặc không dung nạp sữa có chiều cao thấp hơn

 Nghiên cứu ở Đan mạch (Hoppe, 2004b), 90 trẻ

2,5 tuổi: tiêu thu 100 ml sữa tăng 0,5cm.

Trang 60

Tiêu thụ sữa bò trong thời thơ ấu có liên quan đến tăng chiều cao

-1 NC cắt ngang của 5034 trẻ em Canada khỏe mạnh trong độ tuổi từ 24-72 tháng, năm 2017

-Có mối liên quan giữa tiêu thụ sữa không phải sữa bò

(sữa đậu nành, sữa gạo,…) và chiều cao thấp hơn (p

<0,01)

Trẻ không uống sữa bò có chiều cao thấp hơn 0,4cm

so với trẻ uống 1ly sữa bò/ngày (CI 95%: 0,2 -0,8)

Trẻ có uống 3 ly sữa bò/ngày có cao hơn so với trẻ

không uống sữa bò là 1,5 cm (KTC 95%: 0,8- 2,0).

Trang 61

Mối liên quan giữa lượng sữa tiêu thụ và chiều cao, BMI ở trẻ em từ 4 đến 5 tuổi ở trường mẫu giáo:

- NC cohort, 8950 trẻ em 4 – 5 tuổi ở trường mẫu giáo

Trang 63

 NC Mỹ 1999-2004 NHANES ( Wiley, 2011b) không có mối liên quan giữa tiêu thụ sữa và dậy thì sớm ở trẻ gái 9-12 tuổi

Trang 64

KẾ HOẠCH

CT SỮA HỌC ĐƯỜNG TRẺ

MẦM NON 2018 - 2021

Trang 66

 Việt Nam, chỉ khoảng 30% dân số có thói quen tiêu thụ sữa, các sản phẩm của sữa

 Trong số 30% dân số tiêu thụ sữa thì trẻ em –tiêu thụ chiếm xấp xỉ 30%

 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 24,6%

Trang 67

 Khẩu phần của trẻ em Việt Nam mới chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu về năng lượng và thiếu hàm lượng các chất đạm có giá trị dinh dưỡng cao

 60% nhu cầu canxi được đáp ứng, trong khi quá trình tăng trưởng của trẻ thì rất cần canxi để tạo khối xương cho phát triển tốt hơn về chiều cao

 Khẩu phần ăn hiện nay chưa coi sữa là thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày

Trang 69

MỤC TIÊU CHUNG

 Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mầm non thông qua hoạt động cho trẻ em uống sữa hàng ngày nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ

em mầm non tỉnh Bình Dương, góp phần phát triển nguồn lực trong tương lai

Trang 70

MỤC TIÊU CỤ THỂ

1 80 – 100% trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non

được uống sữa theo Chương trình Sữa học đường.

2 Trên 90% phụ huynh của trẻ được truyền thông,

giáo dục, tư vấn về dinh dưỡng và cách chăm sóc

sức khỏe trẻ em tại gia đình; có kiến thức về sữa học đường và hỗ trợ trẻ em được hưởng quyền lợi theo chương trình

Trang 71

3 100% giáo viên, nhân viên y tế học đường, cán bộ

y tế tham gia Chương trình Sữa học đường được tập

huấn về:

-Lợi ích của việc dùng sữa tươi

-Công tác quản lý, tổ chức uống sữa;

-Bảo quản sữa, không để xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở giáo dục mầm non

-Đánh gia tình trạng dinh dưỡng trẻ em

Trang 72

4 Đáp ứng nhu cầu năng lượng của trẻ mầm non đạt 90-95%.

5 Tăng tỷ lệ protein động vật/protein tổng số của

khẩu phần trẻ em mầm non đạt trên 40%

6 Đáp ứng nhu cầu sắt, canxi, vitamin D của trẻ em mầm non

Trang 73

7 100% trẻ em mầm non tham gia Chương trình Sữa

học đường phải được theo dõi tình trạng dinh dưỡng

và được cải thiện cân nặng, chiều cao.

8 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em

mầm non dưới 2.0%.

9 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em

mầm non dưới 2.0 %.

10 Phấn đấu đạt chiều cao trung bình của trẻ nhập

học (6 tuổi) đạt chuẩn chiều cao theo tiêu chuẩn của WHO

Trang 74

ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

Đối tượng áp dụng

Trẻ trên 1 tuổi đang học trong tất cả các cơ sở giáo

dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 75

Thời gian thực hiện và định mức sử dụng:

- Thời gian thụ hưởng: trẻ được uống 9 tháng

trong 01 năm học (37 tuần) Từ tháng 9/2018

- Định mức: Mỗi trẻ được uống 1 lần/ngày, uống 5

ngày/1 tuần, mỗi lần uống 180ml/hộp sữa tươi

- Trẻ thừa cân - béo phì: uống sữa không đường

- Trẻ không bị thừa cân - béo phì: uống sữa có đường

Trang 76

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Trang 77

1 Chọn Sữa cho chương trình SHĐ

Trang 78

Tiêu chí chọn Sữa

Căn cứ:

Quyết định 5450/QĐ-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ

Y tế về việc quy định tạm thời đối với sản phẩm sữa tươi phục vụ Chương trình Sữa học đường cải thiện TTDD góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo đến năm 2020

Trang 79

Sữa dạng lỏng

 Sữa dạng lỏng bao gồm các nhóm sản phẩm chính gồm:

- Sữa tươi là sữa nguyên chất dạng lỏng thu được từ

Trang 80

Sữa tươi

 Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng

 Sữa tươi nguyên chất tách béo thanh trùng/tiệt trùng

 Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng

 Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng

Trang 82

Thành phần dinh dưỡng chính trong 100ml sữa tươi:

Năng lượng: 75,9kcal;

Trang 83

2 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

 Đối với trẻ mầm non con thương binh, con liệt

sỹ, con của người có công với cách mạng; trẻ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bình Dương, trẻ mầm non, mẫu giáo không có nguồn nuôi dưỡng Đối tượng này gọi

là Diện A.

 Đối với trẻ mầm non không thuộc diện trên Đối

tượng này gọi là Diện B.

Trang 84

Mức hổ trợ Chương trình

Ngân sách nhà nước hổ trợ

Phụ huynh đóng góp

Trang 85

Sự đồng thuận của phụ huynh.

2 Chỉ đạo Các CSGDMN trên địa bàn tổ chức cho

hs uống sữa theo CTSHĐ

Trang 86

3 Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh, báo cáo cơ quan quản lý theo quy định.

4 Phối hợp Y tế đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn (2018, 2020)

5 Định kỳ kiểm tra, giám sát chương trình SHĐ

6 Đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình ở địa phương; báo cáo UBND huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định

Trang 87

4 Nhiệm vụ Hiệu trưởng CSGDMN :

 Tổ chức cho học sinh uống sữa theo Chương trình Sữa học đường

 Tuyên truyền để cha mẹ học sinh biết lợi ích của việc dùng sữa tươi và tham gia chương trình

 Bố trí kho để sữa đảm bảo các quy định về an toàn thực phẩm

 Thực hiện quản lý, sử dụng sữa, xử lý rác thải và thực hiện các nội dung của Chương trình đúng quy trình được hướng dẫn

Trang 88

 Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh trong quá trình thực hiện Chương trình và phản ánh với Phòng GD huyện

để giải quyết kịp thời

 Mời Ban Đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát sản phẩm sữa của đơn vị cung cấp và thực hiện uống sữa của con em tại trường

Trang 89

Truyền thông CSGDMN :

 Băng rôn: 1 băng rôn/các điểm trường chính công lập + ngoài công lập/ năm 340 trường (122 trường công lập, 218 trường ngoài công lập)

 Tờ rơi tuyên truyền chương trình Sữa học đường

 Áp phích tháp dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi

Trang 90

Giám sát

Chỉ tiêu: đến năm 2020

Tuyến tỉnh: giám sát 100% huyện/thị/thành phố

Tuyến huyện: giám sát 100% các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn

Tuyến xã: giám sát, quản lý 100% các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn

Trang 91

Nội dung giám sát:

 Giám sát việc triển khai uống sữa tại các CSGDMN

 Tổ chức uống sữa tại CSGDMN: số lượng trẻ được uống sữa, số trẻ diện A, thời gian

 Giám sát quy trình giao nhận sữa, bảo quản và vệ sinh an toàn thực phẩm

 Các hoạt động chuyên môn

 Tình hình giải ngân kinh phí diện A

Trang 92

Lịch giám sát định kỳ.

 Ban chỉ đạo tỉnh giám sát: 2 lần/năm

 Tuyến huyện: 1 lần/tháng

 Tuyến xã: 1 lần/tháng

Trang 93

Điều tra TTDD trẻ em mầm non, trẻ 6 tuổi -

đánh giá hiệu quả chương trình.

 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ mầm non trong toàn tỉnh năm 2018 và năm 2020

 So sánh chiều cao trung bình của trẻ nhập học (trẻ

6 tuổi) so với WHO năm 2018 và 2020

Trang 94

Xin trân trọng cám ơn !

Ngày đăng: 16/05/2022, 04:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tình hình giải ngân kinh phí diệ nA - NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
nh hình giải ngân kinh phí diệ nA (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w