MỤC TIÊU CÔNG ƯỚC HS 5 Quản lý hàng hoá cần kiểm soát chất thải, ma tuý, vũ khí hoá học, chất phá huỷ tầng ozon, loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng 6 HS được áp dụng trong quản l
Trang 1TỔNG CỤC HẢI QUAN TRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAM
-PHÂN LOẠI HÀNG HÓA
Ths Phan Bình Tuy Phó trưởng phòng Giám sát quản lý
Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh
Trang 2Công ước Quốc tế
về Hệ thống hài hoà mô tả
và mã hoá hàng hoá
(Công ước HS)
Trang 3QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
CÔNG ƯỚC HS
Trước khi Công ước HS ra đời, trên thế giới có nhiều hệ thống phân loại hàng hoá khác nhau Những hệ thống phân loại đầu tiên rất đơn giản được sắp xếp theo thứ tự chữ cái A, B, C
Ngày 15/12/1950, Công ước Brussel kèm theo một bản Danh mục hàng hóa ra đời, có hiệu lực từ 11/9/1959 Ban đầu Danh mục này được gọi là Danh mục biểu thuế Brussel
Trang 4Năm 1983, Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa
mô tả và mã hóa hàng hóa đã được Tổ chức Hải quan thế giới thông qua tại Brussel; có hiệu lực ngày 01/01/1988
Đến nay, Công ước HS đã được sửa đổi 6 lần: Năm 1992, 1996, 2002, 2007, 2012, 2017
Trang 5MỤC TIÊU CÔNG ƯỚC HS
(1) Làm cơ sở xây dựng hệ thống phân loại hàng hoá XNK và thuế quan
(2) Thống kê thương mại quốc tế
(3) Xác định xuất xứ
(4) Đàm phán thương mại giữa các quốc gia
Trang 6MỤC TIÊU CÔNG ƯỚC HS
(5) Quản lý hàng hoá cần kiểm soát (chất thải, ma tuý, vũ khí hoá học, chất phá huỷ tầng ozon, loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng)
(6) HS được áp dụng trong quản lý Hải quan (như các tiêu chí để quản lý rủi ro, tuân thủ pháp luật)
(7) Áp dụng HS giúp tiêu chuẩn hoá các chứng từ thương mại và truyền số liệu
Trang 7THAM GIA CÔNG ƯỚC HS
+ 138 nước đã ký kết tham gia Công ước HS + Trên 200 quốc gia sử dụng.
+ Áp dụng với hơn 98% thương mại hàng hóa toàn cầu.
+ VN phê chuẩn Công ước HS ngày 06/03/1998 (QĐ 49/QĐ-CTN-Chủ tịch nước) + Công ước HS có hiệu lực tại VN ngày 01/01/2000.
Trang 8THAM GIA CÔNG ƯỚC HS
Việt nam thực hiện đầy đủ Danh mục HS để:
Phân loại hàng hoá XNK cho mục đích tính thuế.
Trang 9ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG HS
Cơ quan Hải quan;
Đại lý thủ tục hải quan;
Các công ty xuất nhập khẩu;
Nhà sản xuất;
Tổ chức và công ty vận tải;
Tổ chức quốc tế và tổ chức liên chính phủ;
Công ty giám định hàng hóa trước khi nhập khẩu;
Chuyên gia pháp luật về Hải quan;
Chuyên gia và nhà đàm phán thương mại quốc tế;
Nhà thống kê và phân tích kinh tế;
Tổ chức và hiệp hội ngành hàng…
Trang 10CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Liên quan đến điều hành công ước, có thể
đề cập tới 3 cơ quan chính, gồm:
Hội đồng hợp tác Hải quan (Tổ chức Hải quan thế giới- WCO)
Uỷ ban HS (HS Committee)
Các nước thành viên/ các bên tham gia công ước (Contracting Parties)
Trang 11CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
(1) Hội đồng hợp tác hải quan:
Được thành lập theo Công ước thành lập Hội đồng
Hợp tác Hải quan, ký tại Brussels ngày 15/12/1950.
Năm 1994 được đổi tên thành Tổ chức Hải quan thế
giới (WCO)
VN gia nhập Tổ chức HQ thế giới ngày 01.7.1993
(2) Uỷ ban HS gồm đại diện của các quốc gia thành viên,
họp thường kỳ 1 năm 2 lần, do Tổng thư ký điều hành (giúp việc cho Tổng thư ký có 03 tiểu ban: Tiểu ban điều hành, Tiểu ban kỹ thuật, Tiểu ban sửa đổi HS)
(3) Các nước thành viên là các quốc gia, vùng, lãnh thổ
tham gia ký hoặc gia nhập Công ước
Trang 12VAI TRÒ CỦA WCO
Xem xét các đề nghị sửa đổi Công ước HS
Thông qua:
Chú giải chi tiết (Explanatory Notes)
Ý kiến phân loại (Classification Opinions)
Các khuyến nghị (Advice and recommendation)
( Do Ủy ban HS đệ trình )
Trang 13Chức năng Ủy ban HS
Đề nghị sửa đổi Công ước HS
Dự thảo Chú giải chi tiết (E Notes), Ý kiến
phân loại (Classification Opinions), ý kiến khác
Dự thảo khuyến nghị (Recommendation)
Tập hợp và phổ biến thông tin về áp dụng HS
Phổ biến thông tin, hướng dẫn về HS đến
thành viên của Hội đồng hợp tác hải quan
Báo cáo hoạt động cho WCO
Trang 14Nhiệm vụ các nước thành viên
1/ Xây dựng Danh mục hàng hoá, Danh mục thống kê theo Danh mục HS:
Sử dụng mã số HS ( 4 và 6 số) không có bất cứ sự thay đổi và bổ sung nào.
Áp dụng quy tắc phân loại, các chú giải pháp lý, không có bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến phạm vi áp dụng
Tuân thủ mọi tuần tự số học của HS
2/ Cung cấp công khai số liệu thống kê hàng hoá XNK (cấp
độ 4 số và 6 số).
3/ Được mở rộng phân loại hàng hoá trên cấp độ mã số HS (trên mức độ mã số 6 số)
Trang 15CẤU TRÚC CÔNG ƯỚC HS
Phân nhóm
M ã số nhóm, phân nhóm
2/ Phụ lục công ước HS
Trang 16ĐIỀU KHOẢN
Điều 1: Các thuật ngữ
Điều 2: Phụ lục
Điều 3: Trách nhiệm các nước thành viên
Điều 4: áp dụng từng phần của các nước đang phát triển
Điều 5: Hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển
Điều 6: Công ước HS
Điều 7: Chức năng của Uỷ ban HS
Điều 8: Vai trò Hội đồng hợp tác hải quan
Điều 9: Thuế quan
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Trang 17ĐIỀU KHOẢN
Điều 11: Điều kiện trở thành thành viên công ước
Điều 12: Thủ tục trở thành thành viên công ước
Điều 13: Hiệu lực
Điều 14: Áp dụng HS tại các vùng lãnh thổ phụ thuộc
Điều 15: Rút khỏi Công ước
Điều 16: Thủ tục sửa đổi
Điều 17: Quyền của các bên tham gia
Điều 18: Bảo lưu
Điều 19: Thông báo của Tổng thư ký
Điều 20: Đăng ký tại LHQ
Trang 18Nội dung các điều khoản
Khái niệm
Danh mục HS (phụ lục)
Quyền và nghĩa vụ các nước thành viên
Áp dụng HS của các nước thành viên
Duy trì và sửa đổi Công ước
Chức năng, vai trò của Hội đồng Hợp tác Hải
quan; Uỷ ban HS
Giải quyết tranh chấp
Trang 19Hệ thống Hài hoà
mô tả và mã hoá hàng hoá
Gọi tắt là Hệ thống Hài hoà (Harmonized
System/ HS Nomenclature)
Là bộ phận không tách rời của Công ước
(trình bày tại Phụ lục Công ước)
Được các thành viên áp dụng đầy đủ, không
bổ sung hay sửa đổi
(Harmonized Commodity Description and
Coding System)
Trang 20CẤU TRÚC DANH MỤC HS
Các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống
Hài hoà (General Interpretation Rules/ GIR)
Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (Chú
giải bắt buộc / legal notes)
Nhóm hàng; phân nhóm hàng và mã số
số học của chúng (các mã 4 số, mã 6 số)
Trang 22Các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Hài hoà
( GIRs)
• 6 quy tắc tổng quát: được trình bày toàn
bộ ở đầu Danh mục và phải được tham chiếu để phân loại.
• Nội dung 6 GIRs sẽ trình bày ở phần sau.
Trang 25 Chú giải định hướng: Định hướng để làm
thế nào phân loại một hàng hoá cụ thể
Chú giải bao gồm: Bao trùm một danh sách
không giới hạn các ví dụ hàng hoá điển hình được phân loại vào một nhóm cụ thể
Trang 26CHÚ GIẢI LOẠI TRỪ
VÍ DỤ
Chú giải 1 Chương 17
“1.- Chương này không bao gồm:
(a) Kẹo đường có chứa ca cao (thuộc nhóm 18.06)
(b) Đường tinh khiết về mặt hoá học (trừ đường sucrose, lactose, maltose, glucose and fructose) hoặc các sản phẩm khác của nhóm 29.40; hoặc
(c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác thuộc chương 30.”
Trang 27CHÚ GIẢI ĐỊNH NGHĨA
VÍ DỤ
Chú giải 6 Chương 49
6 Theo mục đích nhóm 49.03, cụm từ “sách
tranh ảnh cho trẻ em” có nghĩa là loại
sách dành cho trẻ em trong đó chủ yếu là tranh ảnh, lời chỉ là phụ.
Trang 28CHÚ GIẢI ĐỊNH HƯỚNG
VÍ DỤ
Chú giải 3 Chương 4
3 Các sản phẩm thu được từ quá trình cô đặc whey
có pha thêm sữa hoặc chất béo được phân loại như phomát trong nhóm 04.06 nếu đạt 3 tiêu chuẩn sau:
(a) Hàm lượng chất béo sữa chiếm từ 5% trở lên, tính theo trọng lượng ở thể khô;
(b) Hàm lượng chất khô tối thiểu là 70% nhưng không quá 85%, tính theo trọng lượng; và
(c) Sản phẩm được đóng khuôn hoặc có thể được đóng khuôn
Trang 29CHÚ GIẢI BAO GỒM
VÍ DỤ
Chú giải 4 Chương 30
“4.- Nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây,
những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của danh mục:
(a) Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu vô trùng tương tự và băng dính vô trùng….
…….
(k) …… ”
Trang 31CẤU TRÚC MÃ SỐ
Về cấu trúc mã số nhóm hàng:
Nhóm hàng được đại diện bằng 4 chữ số: XX.XX
Hai chữ số đầu chỉ định tới số Chương mà nhóm
đó trực thuộc (nhóm 28.02: thuộc chương 28)
Chữ số thứ 3 và thứ 4 chỉ định tới vị trí của nhóm hàng trong Chương (nhóm 28.02: nhóm hàng thứ
2 của chương 28)
Cách xây dựng hệ thống số học này được tuân thủ trong toàn bộ Danh mục
Trang 32+ 4 số đầu là mã số nhóm hàng
+ Chữ số thứ 5: thứ tự phân nhóm cấp1 trong nhóm hàng.
+ Chứ số thứ 6: thứ tự phân nhóm cấp 2 trong phân nhóm cấp 1
Trang 33CẤU TRÚC MÃ SỐ
Trường hợp một nhóm hàng nào đó không phải chia nhỏ nữa, 2 chữ số bổ sung được đại diện bằng 2 số 0
Ví dụ: XXXX 00
Khi diễn đạt mã số phân nhóm hàng (6 số), dấu chấm được sử dụng để phân cách giữa 4 chữ số đầu tiên với 2 chữ số bổ sung
Ví dụ: 2804.21
Trang 34Cấu trúc mã số
C ấu trúc mã số nhóm hàng
- Hai chữ số đầu: số Chương
- Số thứ 3, thứ 4: Vị trí của nhóm hàng trong Chương
Trang 35CẤP ĐỘ CHI TIẾT CỦA HS
Phần > Chương > Nhóm > Phân nhóm (Rộng) (Chi tiết)
Ví dụ: Phân loại cừu sống
Phần I Động vật sống, sản phẩm động vật Chương 1: Động vật sống
Nhóm 01.04: Cừu và dê sống
Phân nhóm 0104.10: Cừu
Trang 37VÍ DỤ - DẤU PHẨY
41.15 Da thuộc tổng hợp có thành phần cơ bản
là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng cuộn;
(Dấu phẩy ở đây được sử dụng để liệt kê/ diễn giải một loạt các tiêu chí mô tả: “dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng cuộn” để mô tả mặt hàng
“Da thuộc tổng hợp có thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc”)
Trang 38VÍ DỤ - DẤU CHẤM PHẨY
42.02 Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi sách, túi cặp học sinh, bao kính, bao ống nhòm…
và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn
hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ… và các loại túi hộp tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hoá hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy.
(Dấu chấm phẩy được dùng để phân chia các mặt hàng trong nhóm thành 2 phần: phần đầu chỉ các hàng hoá làm từ vật liệu bất kỳ; phần thứ hai chỉ các hàng hoá làm từ một số vật liệu nhất định như da thuộc, plastic, vật liệu dệt…)
Trang 39(Dấu hai chấm sau từ “bán lẻ” ở cấp độ phân nhóm hàng 1 gạch chỉ ra rằng phân nhóm hàng 1 gạch này còn được phân chia thành các phân nhóm hàng hai gạch, cụ thể là: “Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên” và
Trang 41CÁC ẤN PHẨM BỔ SUNG
• Chú giải chi tiết (The Explanatory
Notes to the HS/ E.Notes)
• Ý kiến phân loại (The
Compendium of Classification
Opinions /OP)
• Danh mục phân loại theo bảng
chữ cái (The Alphabetical Index to
the HS)
1 Dễ áp dụng HS
2 Thống nhất giải thích và áp dụng HS
Trang 42- Lµ sù gi¶i thÝch chÝnh thøc cña HS
- PhÇn bæ sung kh«ng thÓ thiÕu cña HS
- Chó gi¶i chi tiÕt HS ® îc WCO th«ng qua 6/1985 và ® ưîc xuÊt b¶n n¨m 1986
- E-notes ®ang sö dông hiÖn nay là 2017
Trang 43CHó GIẢI CHI TIÕT
thống của HS;
đưa ra một danh sách các mặt hàng thuộc nhóm hoặc ngoại trừ khỏi nhóm;
quan (như hình dáng, tính chất, bản chất sản phẩm, phương pháp, cách thức sản xuất ra sản phẩm và chức năng, mục đích sử dụng của sản phẩm);
phân nhóm hàng cụ thể.
Trang 44Sử dụng E-notes
thống nhất cách hiểu và nội dung diễn giải trong Danh mục
giải phần, ch ơng, phân nhóm và áp dụng 6 quy tắc
hành đĩa tra cứu bằng tiếng Việt
Trang 46TẬP HỢP Ý KIẾN PHÂN LOẠI
được sắp xếp theo thứ tự của nhóm, phân nhóm theo HS, nó là một tập tài liệu tập hợp các ý kiến phân loại đã được WCO thông qua
cùng với các mã hàng hoá cụ thể đã được Ủy ban HS phân loại
Trang 47Danh mục phân loại theo bảng chữ cái
bảng chữ cái trong đó liệt kê hàng hoá và sản phẩm đề cập trong HS và Chú giải chi tiết được sắp xếp theo trật tự chữ cái
khảo của Danh mục HS và Chú giải chi tiết
Trang 48Danh mục phân loại theo bảng chữ cái
Danh mục này được kết cấu trúc như sau:
Phân nhóm hoặc các nhóm hàng, phân nhóm hàng mà hàng hoá, sản phẩm được định vị
hàng hóa