• Những sự cố này bao gồm "lỗi", "sai sót", và "tai nạn“ • An toàn nổi lên từ sự tương tác của các thành phần của hệ thống; nó không nằm trong con người, thiết bị hoặc khoa/phòng.. Phâ
Trang 1AN TOÀN BỆNH NHÂN
Patient Safety
LÊ NGỌC CỦA, M.P.H., Dr.P.H
Trang 2Chất lượng CSSK (WHO)
• Hiệu quả đúng khoa học
• An toàn
• Ít tốn kém (hiệu suất cao)
• BN tiếp cận được và chấp nhận (công bằng)
Trang 3AN TOÀN BỆNH NHÂN LÀ GÌ?
• Tránh, phòng ngừa và cải thiện các kết quả bất
lợi hoặc tổn thương xuất phát từ các quy trình chăm sóc sức khỏe
• Những sự cố này bao gồm "lỗi", "sai sót", và "tai
nạn“
• An toàn nổi lên từ sự tương tác của các thành
phần của hệ thống; nó không nằm trong con
người, thiết bị hoặc khoa/phòng
(Cooper, et al)
Trang 4AN TOÀN BỆNH NHÂN
• Không có chấn thương do tai nạn
• Tổ chức các hệ thống hoạt động theo quy trình
– Giảm thiểu khả năng sai sót
– Tối đa hóa khả năng ngăn sai sót xảy ra.
(Kohn)
Trang 6ĐN: Sự cố YK không mong
muốn- Medical Adverse Event
• MAE: Tổn thương làm cho BN:
– Mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn
– Kéo dài ngày nằm viện hoặc chết
– Nguyên nhân: do yếu kém về quản lý CSSK
(Health Care Management) hơn là biến chứng
của BN
(WHO)
6
Trang 7Mỹ (Harvard Medical Practice Study ) 1989 30.195 1133 3,8
Mỹ (Utah-Colorado Study) 1992 14.565 475 3,2
Mỹ (Utah-Colorado Study)* 1992 14.565 787 5,4
Úc ( Quaility in Australia Health Case Study) 1992 14,179 2353 16,6
Úc ( Quaility in Australia Health Case Study)** 1992 14,179 1499 10,6
Trang 8Sự cố y khoa trong phẫu
thuật tại Bang Minnesota
Phẫu thuật nhầm bộ phận cơ thể 27 32,0
Phẫu thuật nhầm người bệnh 0 0,0
Tử vong trong và ngay sau khi phẫu thuật 0 0,0
Nguồn: Adverse Health Events in Minnesota: Ninth annual Public report, January 2013
Trang 9Một số trường hợp sai sót y khoa điển hình
• Ông Morson Tarason, 79 tuổi, vào bệnh viện Đại
học Pennsylvania (bang Philadelphia) để giải
phẫu chữa trị lá phổi bên trái; các bác sĩ đã cắt nhầm lá phổi tốt bên phải! Đau lòng hơn, sau khi các bác sĩ đã biết được sự nhầm lẫn của mình,
họ bèn âm thầm và thản nhiên hẹn cụ trở lại
bệnh viện để làm một ca giải phẫu thứ hai để
chữa trị lá phổi trái!
9
Trang 10Một số trường hợp sai sót y khoa điển hình
• Tháng 11 năm 1994, hai bệnh nhân nữ được điều trị
tại Viện ung thư Dana-Farber ở Boston và do tính
toán sai, cả hai bệnh nhân “bị” đầu độc với liều lượng hóa chất quá cao Cả hai bệnh nhân đều qua đời.
• Bệnh nhân 42 tuổi bị kích động trong khi được giải
phẫu để cắt bỏ một mụn cóc, bác sĩ tiêm “diazepam” cho bệnh nhân Bệnh nhân bị ngất xỉu và chết
Người ta phát hiện bệnh nhân được tiêm
methohexitone (một loại thuốc gây mê) chứ không
phải diazepam.
10
Trang 11Thuật ngữ chuyên môn
(Preventable Adverse Event)
(Non-Preventable Adverse Event) :Không thể dự đoán
“Suýt xảy ra"
Không có thiệt hại Sai sót bị chặn
Trang 12Medical adverse events
Trang 13Thuật ngữ chuyên môn
Trang 15Sự cố không mong muốn
Adverse Event
AE
Tổn thương kết quả từ chăm sóc y khoa,
không phải là một phần của quá trình bệnh tự nhiên
Trang 16Sự cố không mong muốn
Adverse Events
Medical Errors Sai sót y khoa
Preventable Adverse Events
AE
Non-preventable Adverse Events
Trang 17Sai sót suýt xảy ra-Near Miss
Medical Errors
Sai sót suýt xảy ra
Near Miss-Sai sót YK Tiềm năng
- Sai sót được ngăn chặn
Trang 18Phân loại sai sót YK
– Chẩn đoán sai sót hay chậm trễ.
– Không sử dụng các xét nghiệm được chỉ định.
– Xét nghiệm không thích hợp.
– Thiếu hành động thích hợp khi có kết quả xét
nghiệm.
18
Trang 19• Điều trị
– Sai sót trong việc thực hiện một kỹ thuật điều trị hay giải
phẫu.
– Sai sót trong việc cho uống thuốc.
– Sai sót về liều lượng thuốc.
– Chậm trễ trong việc điều trị.
– Không tiến hành can thiệp để phòng ngừa bệnh.
– Thiếu theo dõi bệnh nhân hay theo dõi không đầy đủ.
– Cung cấp thông tin sai cho bệnh nhân.
– Thiết bị sử dụng bị hư hỏng và ảnh hưởng đến bệnh.
– Sai sót mang tính hệ thống. 19
Trang 20Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại
20
A Hoàn cảnh có khả năng gây ra sai sót YK Không nguy hại
cho NB
B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên NB
C Sự cố đã xảy ra trên NB nhưng không gây hại
D Sự cố đã xảy ra trên NB đòi hỏi phải theo dõi
E Sự cố xảy ra trên NB gây tổn hại sức khỏe tạm thời đòi
hỏi can thiệp chuyên môn Nguy hại cho NB
F Sự cố xảy ra trên NB ảnh hưởng tới sức khỏe
hoặc kéo dài ngày nằm viện
G Sự cố xảy ra trên NB dẫn đến tàn tật vĩnh viễn
H Sự cố xảy ra trên NB phải can thiệp cấp cứu tim phổi
để cứu sống NB
I Sự cố xảy ra gây tử vong NB
Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and Expended Index for categorizing Errors, June 12,2001.
Trang 21Sự cố y khoa nghiêm trọng tại BV
21
1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật
- Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh
- Phẫu thuật nhầm người bệnh
- Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh
- Sót gạc dụng cụ
- Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy
2) Sự cố do môi trường
- Bị shock do điện giật
- Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện
- Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại
Trang 223) Sự cố liên quan tới chăm sóc
- Dùng nhầm thuốc
- Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu
- Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp
- Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện
- Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện
- Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng
- Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời
- Hạ đường huyết
- Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu
- Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống
4) Sự cố liên quan tới quản lý người bệnh
- Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện
- Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế
- Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại
5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị
- Sử dụng thuốc, thiết bị và chất sinh học bị nhiễm khuẩn
- Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc
- Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí
6) Sự cố liên quan tới tội phạm
- Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm
- Bắt cóc người bệnh
- Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế
Trang 23Phân loại sự cố y khoa theo
đặc điểm chuyên môn
• Nhầm tên người bệnh
• Thông tin bàn giao không đầy đủ
• Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật
• Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc có nguy cơ
Trang 24Sơ đồ mô tả các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa
24
YẾU TỐ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH Chính sách, cơ chế vận hành, tổ chức cung cấp dịch vụ,
bố trí nguồn lực, đào tạo nhân viên và kiểm tra, giám sát
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƠI LÀM VIỆC
Môi trường vật lý ( nhiệt độ, tiếng ồn), môi trường công việc: quá tải công việc, áp lực
tâm lý
YẾU TỐ CHUYÊN MÔN Bệnh bất định, dùng thuốc, phẫu thuật, thủ thuật dễ gây phản ứng
YẾU TỐ NGƯỜI HÀNH NGHỀ Kiến thức, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, tâm lý
SỰ CỐ XẢY RA
Trang 25Mô hình chung về an toàn
Phòng thủ
Sự cố ko mong muốn tiềm năng
Sự cố ko mong muốn tiềm năng
Nguy hiểm
Mối nguy
Phòng thủ có thể là phần cứng (ví dụ, TBYK), con người (ví dụ: điều dưỡng) hay các chuẩn (quy trình CSBN)
Trang 26Sai sót suýt xảy ra-Near Miss
Phòng thủ
Sự cố ko mong muốn tiềm năng
Sự cố ko mong muốn tiềm năng
Trang 27S c có h i- A Harmful ự cố có hại- A Harmful ố có hại- A Harmful ại- A Harmful
S c có h i- A Harmful ự cố có hại- A Harmful ố có hại- A Harmful ại- A Harmful
Event
“Nguyên nhân”? Mối nguy? Thất bại của phòng thủ nào?
Nguyên nhân thường được gán cho hàng rào cuối
cùng thất bại
Phòng thủ
Sự cố ko Mong muốn
Sự cố ko Mong muốn
DANGER
Hazards
Trang 2828Chất lượng và sai sót
Trang 30PP tiếp cận giải quyết sự cố YK
• Xem xét đến hệ thống vận hành của bệnh viện
• Sai sót y khoa là một hệ quả xuất phát không
hẳn hoàn toàn từ con người mà là từ hệ thống
tổ chức
• Giảm sự cố YK hữu hiệu nhất cải tiến lề lối tổ
chức và vận hành của các bộ phận có quan hệ tới việc chăm sóc, chữa trị các bệnh nhân với bệnh nặng và khẩn cấp
30
Trang 31Pho mai Th y sĩ - Mô hình an toàn ụy sĩ - Mô hình an toàn
Pho mai Th y sĩ - Mô hình an toàn ụy sĩ - Mô hình an toàn
70%
Nguyên nhân gốcNguyên nhân tiềm ẩn
Mối nguy
Sự cố không
Mong muốn
Các lớp phòng thủ
Trang 32 Chưa phân tích trách nhiệm của người
quản lý văn hóa giấu diếm sự thật
– Học từ sai sót: còn thiếu
Trang 33Lỗi do hệ thống
• Chính sách ko phù hợp
• Quy định chuyên môn chưa đầy đủ
• Tổ chức ca kíp kéo dài
• Thiếu nhân lực NVYT bị áp lực công việc
• Thiếu phương tiện
33
Trang 34Lỗi do hệ thống
nhà quản lý
có mức an toàn hẹp
34
Trang 35Lỗi hệ thống:
• – Lãnh đạo bệnh viện chưa đặt an toàn người
bệnh là ưu tiên hàng đầu trong chương trình cải tiến chất lượng bệnh viện, thiếu chương trình
hành động cụ thể, thiếu phân bố nguồn lực thích hợp cho hoạt động an toàn người bệnh
– Tồn tại “văn hóa buộc tội” trong hoạt động
quản lý bệnh viện, xem nguyên nhân của tai
biến điều trị là do lỗi cá nhân, không xem xét lỗi
hệ thống
35
Trang 36Lỗi hệ thống:
– Thiếu hoạt động huấn luyện về an toàn người
bệnh cho nhân viên
– Thiếu đầu tư trang thiết bị cho hoạt động an
Trang 37Phân tích nguyên nhân gốc
• Hậu quả : Quên gạc trong vị trí mỗ
• Thực hiện Biểu đồ xương cá tìm nguyên nhân
• Kỹ thuật đặt câu hỏi 5 Tại sao – 5 Why
technique
37
Trang 38Bảng Excel phân tích 5 tại saoHậu quả : Quên gạc trong vị trí mỗ
38
Tại sao 1 Tại sao 2 Tại sao 3 Tại sao 4 Tại sao 5 Nguyên
nhân gốc
Biện pháp dự phòng
Trang 39Bảng Excel phân tích 5 tại saoHậu quả : Quên gạc trong vị trí mỗ
-Gạc ko có dây phản quang -Áp lực quá tải của công việc
-Thiết bị đóng gạc sai qui cách
- Thiếu nhân lực
Thiếu kiểm tra, giám sát bằng bảng kiếm
Thiếu PP giám sát hiệu quả
Trang 40Vẽ sơ đồ xương cá
40
Quên gạc trong vị trí mỗ
Người thực hiện
Đếm nhầm gạc
Ko KS gạc/PM
Áp lực quá tải Thiếu nhân lực
Môi trường công việc
Trang 41Hội chứng hệ thống suy yếu của tổ
chức (Vulnerable System Syndrome)
hộ sinh )
dụng các chỉ định chuyên môn
phân tích nguyên nhân gốc không chỉ đơn giản
là tìm kiếm lỗi cá nhân mà tìm yếu tố nguy cơ
tiềm ẩn thực hiện CQI
41
Trang 42CÁC NGUYÊN LÝ VỀ AN
TOÀN NGƯỜI BỆNH
Lê Ngọc Của, M.P.H., Dr.P.H
42
Trang 45Tiếp cận hệ thống
• Phân tích nguyên nhân:
– Tìm các sai sót của cả một hệ thống
– Tìm cho ra những lỗi tiềm ẩn trong hệ thống bên
cạnh lỗi chủ động đã được phát hiện.
– Sự cố YK chỉ xảy ra khi các hàng rào phòng thủ
đều bị phá vỡ phát hiện các lổ hỏng của hàng rào phòng thủ và khắc phục nó.
45
Trang 46Ví dụ 1: Phẫu thuật lầm vị trí
• Xảy ra khi có hàng loạt lỗ hỏng :
1) Bác sĩ không tuân thủ qui định đánh dấu vị trí phẫu thuật
2) Nhân viên gây mê tiếp nhận bệnh nhân vào phòng mỗ: không kiểm tra việc đánh dấu vị trí phẫu thuật, hoặc có kiểm tra nhưng vẫn cho bệnh nhân vào phòng mỗ.
3) Trước khi rạch da, cả ê kíp phẫu thuật không hội ý kiểm tra lần cuối vị trí phẫu thuật theo qui định.
Trang 4747
Trang 49Ví dụ 2: phát nhầm thuốc cho bệnh nhân
sơ bệnh án
chép sai, không kiểm tra đối chiếu lại với hồ sơ
thực hiện đều có động tác kiểm tra an toàn của mỗi bước
sẽ bị chặn bởi bước thực hiện tiếp theo
49
Trang 50Văn hóa không buộc tội
• Văn hóa buộc tội (blaming culture) : “Ai làm sai?”
(Who’s wrong ?)
• Qui trách nhiệm liên quan đến cá nhân – người
trực tiếp chăm sóc người bệnh ở thời điểm gây
ra tai biến tạo ra tâm lý che dấu sai sót và
ngại báo cáo sai sót
• Hậu quả: sai sót lặp đi lặp lại ở cá nhân khác
hoặc ở khoa khác do chưa có giải pháp chủ
động phòng ngừa
50
Trang 51Văn hóa không buộc tội
thống: “Cái gì sai?” (What’s wrong?)
quan đến sự cố
các khoa khác
•
51
Trang 52Sự cố YK xảy ra
Trang 53Hệ thống khó mắc lỗi
• Tạo môi trường làm việc có sự hỗ trợ chủ động của
hệ thống nhằm hạn chế những sai sót do nhược
điểm của yếu tố con người (quên, tính nhầm v.v…)
• Ứng dụng công nghệ thông tin: sử dụng chức năng
cưỡng ép của các phần mềm (forcing function):
muốn thực hiện bước này phải hoàn tất bước trước của qui trình
• Ví dụ: phần mềm kê đơn, phải nhập cân nặng BN
thì mới kê đơn thuốc được nhầm tránh cho nhầm liều thuốc (đối với nhi khoa)
53
Trang 54Hệ thống khó mắc lỗi
cơ cao về an toàn người bệnh như: qui trình an toàn
phẫu thuật, qui trình truyền máu, qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân
(reminder system): sử dụng phần mềm tính toán liều
lượng, phần mềm qui đổi, máy vi tính tra cứu phác đồ,…
quả trong những trường hợp chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị vận hành máy móc,…
54
Trang 55Hệ thống khó mắc lỗi
test máy thở, máy lọc máu,…
quyền kiểm soát các bước thực hiện qui trình cho thành viên trong ê kíp.
nhầm vị trí, kỹ thuật viên gây mê được giao quyền
từ chối đưa bệnh nhân vào phòng mỗ nếu như
phát hiện bác sĩ chưa đánh dấu vị trí phẫu thuật.
55
Trang 56Hệ thống khó mắc lỗi
• Kiểm tra lẫn nhau (Double checks): qui trình có
nguy cơ cao, sự nhầm lẫn gây sự cố, thực hiện phải được người thứ hai chứng kiến và kiểm tra
• Ví dụ: trước khi rạch da phẫu thuật: một phút hội
ý trong kíp mỗ kiểm tra lẫn nhau về tên, chẩn
đoán, vị trí phẫu thuật;
• Điều dưỡng kiểm gạc trước và sau mỗ cần
được người thứ hai chứng kiến và cùng kiểm
tra;
56
Trang 57Hệ thống khó mắc lỗi
• Điều dưỡng sao chép y lệnh thuốc của bác sĩ
cần được người thứ hai kiểm tra lại trước khi
chuẩn bị thuốc cho bệnh nhân
• Bác sĩ thông tim quyết định chọn loại catheter
nào cần được bác sĩ thứ hai kiểm tra lại
57
Trang 59Reminder system
Trang 60Văn hoá an toàn người bệnh
toàn khi mỗi thành viên của BV đó, bất chấp ở
cương vị nào, đều thể hiện vai trò chủ động trong phòng ngừa sai sót, và vai trò của từng cá nhân này được sự hỗ trợ của BV
nguy hiểm/ thời gian ngắn nhất
đạo BV
60
Trang 61Văn hoá an toàn người bệnh
Yếu tố tạo văn hóa an toàn người bệnh/BV:
1/Lãnh đạo: xem ATNB là ưu tiên hàng đầu
2/ Làm việc nhóm (teamwork): NV làm việc theo nhóm một cách hiệu quả
3/Thực hành dựa vào chứng cớ: phác đồ điều trị dựa trên y học chứng cớ, thực hành lâm sàng tuân thủ phác đồ điều trị 4/ Dân chủ: mọi người tìm lỗ hổng tạo sai sót và tham gia CQI về an toàn người bệnh.
5/Tổ chức học tập từ sai sót
61
Trang 62XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA TẠI BV
62
Trang 63TẠI SAO PHẢI BÁO CÁO SAI SÓT
Y KHOA?
• Bv Hùng Vương là BV tiền phong
tích tìm nguyên nhân XD kế hoạch dự phòng, ngăn chặn sai sót tương tự xảy ra trong tương lai
ở nơi khác đảm bảo ATBN
• Học hỏi từ sai sót – Learning from error
• Người khôn học hỏi từ lỗi lầm của mình
• Người thông thái học hỏi từ lỗi lầm người khác
63
Trang 64Nguyên tắc xây dựng hệ thống
báo cáo sai sót YK
• Người báo cáo phải được an toàn
– Bảo mật cả BN và người báo cáo
– Không bị kỷ luật
• Báo cáo mang tính xây dựng
• Cơ quan nhận báo cáo phân tíchcảnh báo và
chính sách cải thiện định hướng vào hệ thống
64
Trang 65Sở Y Tế
Trang 66THÔNG TIN VỀ NGƯỜI BỆNH
ID nhập
viện:
HẬU QUẢ CỦA SỰ CỐ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH 1.NB tử vong
2.NB phảicấp cứu
3.NB phải nhập viện/kéo dài ngày ĐT
4.NB mất khả năng tạm thời 5.NB mất khả năng vĩnh viễn 6.Khác
MÔ TẢ CHI TIẾT SỰ CỐ
ĐỄ XUẤT BIỆN PHÁP
PHIẾU BÁO CÁO
SỰ CỐ
Y KHOA
Trang 67CQI đ/v An toàn BN
67
Báo cáo sự cố
PT tìm nguyên nhân
Xác định lỗi hệ thống (VĐ)
Triển khai giải pháp (D)
Hoạch định cải thiện hệ thống (P)
Hành động khắc phục (A)
Trang 68Tóm tắt
• Sai sót YK và sự cố thường xảy ra ở BV
• Sai sót YK là KQ tiêu biểu của vấn đề quy trình
• ATBN là một trong những tiêu chuẩn chất lượng
CSSK