1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập Nhật Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị COVID-19
Tác giả GS.TS. Nguyễn Văn Kính
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp theo dõi và điều trị chung •Nghỉ ngơi tại giường •Phòng bệnh cần được thông thoáng, có hệ thống airocide và lọc không khí hoặc đèn cực tím để khử trùng nếu có.. Các biện p

Trang 1

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)

GS.TS Nguyễn Văn Kính

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1.Tình hình dịch COVID-19

2.Những điểm mới trong hướng dẫn tại QĐ

3 Những lưu ý trong theo dõi điều trị

Trang 4

TÌNH HÌNH DỊCH COVID-19 TẠI

ĐÔNG NAM Á (Tính đến 27/4/2011)

Tên nước Số mắc Số đã bình phục Số tử vong

Trang 5

TÌNH HÌNH COVID-19 TẠI VIỆT NAM

- Ca bệnh đầu tiên phát hiện ngày 23/1/2020

Số ca khỏi bệnh: 2516 ; Số ca tử vong: 35

- Đã bùng phát 3 đợt dịch:

Từ 25/2-15/4/2020: Tại Vĩnh phúc, Hà Nội và 9 tỉnh thành.

Từ 25/7/2020 :Tại Đà Nẵng và 13 tỉnh thành với 35 ca tử vong

Từ tháng 2/2021 : Từ Hải Dương và 13 tỉnh thành.

Trang 6

- Vi rus vừa lan truyền vừa tiếp tục biến đổi gen tạo ra nhiều

genotype mới

-Việt Nam phát hiện 6 chủng khác với virus ban đầu Chủng phổ biến hiện nay là D614G , B1.17

Trang 7

Cấu trúc gen nCoV

Trang 9

NHỮNG ĐIỂM CẬP NHẬT

Trang 10

VỀ SINH BỆNH HỌC

- Xâm nhập vào đường hô hấp Các protein S của nCoV gắn với thụ thể ACE- 2 trên bề mặt tế bào biểu mô phế quản của

người, giúp chúng xâm nhập vào cơ thể vật chủ

- Do thụ thể ACE-2 có mặt ở nhiều lọai tế bào như phế nang,

thận, ruột, tế bào gan và cả tương bào nên SARS –Cov2 còn

có thể gây tổn thương cho toàn cơ thể

- Vai trò của cơn bão Cytokin và vấn đề suy giảm miễn dịch tức thời

Trang 11

Qua tiếp xúc gần

Qua giọt bắn, không khí

Tiếp xúc với dịch cơ thể, đờm…

khi chăm sóc bệnh nhân

CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

Trang 12

Thông khí tần số cao dao động.

Những thủ thuật cấp cứu khác

Phẫu tích bệnh phẩm nhu mô phổi sau tử vong

CÁC THỦ THUẬT CÓ NGUY CƠ LÂY

Trang 13

TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN NHÂN VIÊN Y TẾ

Ước tính số NVYT bị lây nhiễm Covid-19

STT TÊN NƯỚC SỐ NHIỄM SỐ TỬ VONG

Trang 14

LÂM SÀNG

• Thời gian ủ bệnh :1-14 ngày ,TB 3- 7 ngày

• Khởi phát: sốt, ho khan, mệt mỏi, đau họng Một số trường hợp bị

nghẹt mũi, chảy nước mũi và tiêu chảy

• Toàn phát và Diễn biến:

+ Hầu hết các bệnh nhân có chỉ bị sốt nhẹ, ho, mệt mỏi và không bị viêm phổi và tự hồi phục sau 1 tuần.Một số trường hợp có viêm kết mạc, dấu hiệu viêm đỏ các đầu ngón chân…

+ Một số trường hợp có thể viêm phổi, viêm phổi nặng, diễn tiến tới suy

hô hấp cấp nặng sốc nhiễm trùng, rối loạn thăng bằng kiềm-toan, rối loạn đông máu, trầm cảm, rối loạn tâm lý, suy chức năng các cơ quan dẫn đến tử vong.

+ Tử vong xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch

và mắc các bệnh mạn tính kèm theo.

Trang 15

CẬN LÂM SÀNG

• Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu thay đổi không

đặc hiệu:

• - Số lượng bạch cầu trong máu có thể bình thường hoặc

giảm; số lượng bạch cầu lympho thường giảm

• - Procalcitonin (PCT) bình thường

• - Tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP) bình

thường hoặc tăng nhẹ

• - Một số trường hợp có thể tăng nhẹ ALT, AST, CK.

• - Trong các trường hợp diễn biến nặng có các biểu hiện

suy chức năng các cơ quan, rối loạn đông máu, rối loạn điện giải và toan kiềm

Trang 16

X quang phổi bệnh nhân nhiễm nCoV

Trang 17

X quang phổi bệnh nhân

nhiễm nCoV

Trang 18

X quang phổi bệnh nhân nhiễm nCoV

Trang 19

Lát đá vỉa hè “Crazy paving”

Trang 20

Lần 01 (sau khởi phát

08 ngày) Lần 02 (cách 05 ngày)

Trang 22

Phân loại mức độ lâm sàng

RT-PCR dương tính, nhưng không có triệu chứng lâm sàng.

tính

5 Mức độ nguy kịch : ARDS, Sepsis, sốc

• Ở trẻ em , bệnh cảnh giống như KAWAZAKI

Trang 23

• Sống trong vùng dịch, Đi du lịch tới vùng dịch tễ

hoặc sống trong vùng có dịch trong vòng 2 tuần rồi quay về

– Sàng lọc dương tình với tét nhanh hoặc GenXpert

Trang 24

• Real time RT- PCR dương tính với n CoV

• Sequencing

Trang 25

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

hấp

thận và suy hô hấp ở trẻ em.

Trang 26

ĐIỀU TRỊ

– Các ca nghi ngờ phải được nhập viện/cách ly

để làm xét nghiệm khẳng định

– Các ca bệnh đều phải điều trị cách ly

– Chưa có vaccine và thuốc đặc hiệu

– Điều trị triệu chứng , nâng cao thể trạng và hồi sinh cấp cứu là quan trọng

Trang 27

Các biện pháp theo dõi và

điều trị chung

•Nghỉ ngơi tại giường

•Phòng bệnh cần được thông thoáng, có hệ thống

airocide và lọc không khí hoặc đèn cực tím để khử trùng (nếu có)

•Vệ sinh mũi họng Giữ ấm

•Điều trị triệu chứng: Hạ sốt giảm ho.Uống đủ nước,cân

bằng dịch, điện giải, dinh dưỡng, và nâng cao thể trạng

•Tư vấn, hỗ trợ, điều trị tâm lý

•Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn, phát hiện suy hô

hấp, suy tuần hoàn

Trang 28

Các biện pháp theo dõi và

điều trị chung

thiết bị, dụng cụ tối thiểu: máy theo dõi độ bão hòa ô xy, hệ thống/bình cung cấp ô

xy, thiết bị thở ô xy (gọng mũi, mask thông thường, mask có túi dự trữ).

• Bệnh nhân nặng phải điều trị tại ICU

Trang 29

ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP

Áp dụng chiến lược bảo vệ đường thở thông qua việc sử dụng liệu pháp Oxy với nhiều

mức độ khác nhau từ thở Oxy qua gọng kính qua mask, thở máy không xâm nhập ( BiPAP, CPAP) , thở máy chức năng cao và ECCMO Khi có ARDS, có thể dùng Dexamethasone

để chống viêm phù

Trang 30

ĐIỀU TRỊ SỐC NHIỄM TRÙNG

Hồi sức dịch: dịch tinh thể đẳng trương

như nước muối sinh lý hay Ringer lactat Liều lượng:

nhất đạt 30 ml/kg trong 3 giờ đầu.

trong 15-20 phút, nhắc lại nếu cần thiết có thể cho tới 40-60 ml/kg trong giờ đầu.

Trang 31

Thuốc vận mạch:

Người lớn: Nor-adrenaline ban đầu sau đó nếu (MAP) ≥ 65

mmHg, có thể cho thêm Dobutamin.

Trẻ em: Adrenaline / Dopamin

•Kiểm soát đường máu, can xi máu, albumin máu, giữ albumin

máu ≥ 35 g/L

• Corticoids: Dexamethazone, Hydrocortisone, Methylprednisolon

• Truyền khối hồng cầu khi cần, giữ nồng độ huyết sắc tố ≥ 10 g/

dl

ĐIỀU TRỊ SỐC NHIỄM TRÙNG

Trang 32

ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

• Hỗ trợ chức năng thận:

giải, thuốc lợi tiểu khi cần thiết

• Nếu suy thận nặng và/hoặc có quá tải dịch:lọc

máu liên tục, lọc máu ngắt quãng, hoặc thẩm phân phúc mạc tùy từng điều kiện của cơ sở điều trị Có thể lọc thận khi nghi ngờ có bão

cytokin.

Trang 33

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU

Nguy cơ thấp huyết khối tĩnh mạch Nguy cơ trung bình huyết khối tĩnh mạch Nguy cơ cao huyết khối tĩnh mạch Tiêu chí D-Dimer < 1000 ng/ml

Fibrinogen < 5 g/l

D-Dimer 1000-2900 ng/ml Fibrinogen ≥ 5g/l

Có bất cứ yếu tố nguy cơ nào:

−D-Dimer ≥ 3000 ng/ml

−Fibrinogen ≥ 8g/l

−DIC Score ≥ 4

−Thở máy, ECMO

−Có yếu tố nguy cơ cao tắc mạch phổi

Thuốc BMI <20: Enoxaparin 40mg TDD mỗi 24 giờ

hoặc heparin nếu CrCl <30 ml/phút BMI 20-29: Enoxaprin 40 mg TDD mỗi 24 giờ hoặc Heparin nếu CrCl <30 ml/phút

BMI ≥ 30: Enoxaparin 40mg TDD mỗi 12 giờ hoặc Heparin nếu CrCl <30 ml/phút

BMI <20: Enoxaparin 40mg TDD mỗi 24 giờ hoặc Heparin nếu CrCl < 30ml/phút BMI ≥ 20: Enoxaparin 40mg TDD mỗi 12 giờ (0.5mg/kg/12 giờ) hoặc Heparin nếu CrCl <30 ml/phút

Nếu có sự gia tăng nhanh d-dimer hoặc tình trạng oxy máu xấu đi cấp tính chuyển sang liều nguy cơ cao

≤ 150 kg: Enoxaparin 1 mg/kg TDD mỗi 12 giờ

>150kg hoặc CrCl <30 ml/phút: Heparin chỉnh liều theo APTT

Theo dõi Không khuyến cáo theo dõi Anti- Xa Theo dõi Anti-Xa khi dùng enoxaparine

Theo dõi APTT khi dùng Heparin

Theo dõi Anti-Xa khi dùng Enoxaprin Theo dõi APTT, AT III khi dùng Heparin

Trang 34

ĐIỀU TRỊ KHÁC

Lọc máu ngoài cơ thể (Extracorporeal Blood

Purification)

ECCMO, IVIG, Interferon anpha (5MUI )

Phục hồi chức năng, Thăng bằng nước-điện

giải, chống hạ đường huyết

Trang 35

Các dấu hiệu tiên lượng nặng:

• Tổn thương trên CT, Xquang phổi tăng

• Tăng D-dimer

• Tăng ferritin máu

• Tăng LDH

• CD4< 250 tb/ly khối

Trang 36

BÁO CÁO CA BỆNH

• Báo cáo theo hướng dẫn giám sát của Cục y tế

dự phòng Cơ bản phải phát hiện ca bệnh và

cách ly càng sớm càng tốt.

Trang 37

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

1 Người có triệu chứng

• Hết sốt, các dấu hiệu sinh tồn ổn định, chức năng

các cơ quan bình thường, xét nghiệm máu trở về bình thường, X-quang phổi cải thiện.

• Đã cách ly tập trung tại cơ sở y tế tối thiểu 14 ngày

từ khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên VÀ tối thiểu

hai mẫu bệnh phẩm liên tiếp (cách nhau từ 48 đến

72 giờ) âm tính với SARS-CoV-2 bằng phương

pháp real-time RT-PCR; thời gian từ khi lấy mẫu

bệnh phẩm cuối cùng tới khi ra viện không quá 24h

Trang 38

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

2 Người không có triệu chứng

• Cách ly tập trung tại cơ sở y tế tối thiểu 14 ngày

VÀ tối thiểu hai mẫu bệnh phẩm liên tiếp (cách

nhau từ 48 đến 72 giờ) xét nghiệm âm tính với

SARS-CoV-2 bằng phương pháp realtime

RT-PCR; thời gian từ khi lấy mẫu bệnh phẩm cuối cùng tới khi ra viện không quá 24h

Trang 39

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

3 Theo dõi sau xuất viện

• Người bệnh cần tiếp tục được cách ly phù hợp tại nhà dưới sự giám sát của Y tế

cơ sở và CDC địa phương thêm 14 ngày và theo dõi thân nhiệt tại nhà 2 lần/ngày, nếu thân nhiệt cao hơn 38 o C ở hai lần đo liên tiếp hoặc có các dấu hiệu bất

thường khác, phải đến khám lại ngay tại các cơ sở y tế Làm xét nghiệm CoV-2 bằng phương pháp real-time RT-PCR tại thời điểm ngày thứ 7 và ngày thứ 14.

SARS-• Đối với những trường hợp xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp real-time RT-PCR tái dương tính trong thời gian theo dõi sau xuất viện, bệnh nhân cần

được tiếp tục cách ly tại nhà 7 ngày và làm thêm 1 lần xét nghiệm vào ngày thứ 7.

2 Người không có triệu chứng

- Cách ly tập trung tại cơ sở y tế tối thiểu 14 ngày VÀ tối thiểu hai mẫu bệnh phẩm

liên tiếp (cách nhau từ 48 đến 72 giờ) xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 bằng

phương pháp realtime RT-PCR; thời gian từ khi lấy mẫu bệnh phẩm cuối cùng tới khi ra viện không quá 24h

Trang 41

CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

Tránh tiếp xúc gần

Dự phòng lây qua giọt bắn

Dự phòng trong cơ sở y tế

Trang 43

PHÒNG CHỐNG COVID-19 TẠI CƠ SỞ Y TẾ

- Nguy cơ lây nhiễm trong cơ sở y tế:

- Từ bệnh nhân sang thầy thuốc

- Từ Thầy thuốc sang bệnh nhân

- Từ cán bộ y tế/người phục vụ cách ly bị

nhiễm sang những người tiếp xúc với cán bộ/ nhân viên bị nhiễm (đồng nghiệp, Gia đình,

khách đến thăm, thân nhân người bệnh)

- Lây chéo giữa các bệnh nhân trong khu cách ly/Bệnh viện

Trang 44

cơ tốt trước khi đặt

– PPE đầy đủ, có thể thêm

mũ trùm đầu có luồn dây

oxy thổi 5l/ph để tránh

mờ kính và bí hơi

Trang 45

hơn thở BiPAP, CPAP

– Đảm bảo PPE đầy đủ

– Mở cửa sổ thông thoáng

để tránh cô đọng aerosol

trong phòng

– Có thể áp dụng tư thế

nằm sấp sớm

Trang 46

– D-dimer tăng cao, chỉ

số nước trong phổi

– PEEP thấp, FiO2 cao– Vt thấp

– P plateau thấp

lược hạn chế dịch trong giai đoạn đầu

điều trị

Trang 47

Dự phòng tại cơ sở y tế

biển báo và rào chắn bằng dây màu vàng.Khi dịch lan rộng, thực hiện cách ly điều trị theo phương châm 4 tại chỗ.

– Sử dụng PPE

– Vệ sinh tay

– Lập danh sách nhân viên làm việc ở khoa có bệnh nhân để theo dõi thường xuyên về lâm sàng và cách ly khi cần

Trang 51

Xin trân trọng cám ơn!

Ngày đăng: 16/05/2022, 02:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Tình hình dịch COVID-19 - CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính
1. Tình hình dịch COVID-19 (Trang 2)
TÌNH HÌNH DỊCH COVID-19 - CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính
19 (Trang 3)
TÌNH HÌNH DỊCH COVID-19 TẠI - CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính
19 TẠI (Trang 4)
TÌNH HÌNH COVID-19 TẠI VIỆT NAM TÌNH HÌNH COVID-19 TẠI VIỆT NAM - CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính
19 TẠI VIỆT NAM TÌNH HÌNH COVID-19 TẠI VIỆT NAM (Trang 5)
• Viêm phổi không điển hình - CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19 (QĐ 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021)GS.TS. Nguyễn Văn Kính
i êm phổi không điển hình (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w