MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ SOẠN THẢO, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG KINH DOANHThS, GVC... Biết rằng ông X không phải người đại diện theo pháp luật cũng như đại diện theo ủy quyền được quy
Trang 1MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG VÀ SOẠN THẢO, GIAO KẾT HỢP ĐỒNG KINH DOANH
ThS, GVC Hoàng Minh Chiến [0989554686] [
Khoa Pháp luật Kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2Nội dung cơ bản
1 Một số lưu ý về pháp luật hợp đồng
2 Một số lưu ý về soạn thảo, giao kết hợp đồng
Trang 3
1 Một số lưu ý về pháp luật hợp đồng
1.1 Chủ thể hợp đồng và thẩm quyền giao kết hợp đồng
1.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Trang 4
1 1.1 Chủ thể hợp đồng và thẩm quyền giao kết hợp đồng
ii) Thẩm quyền giao kết hợp đồng i).Chủ thể hợp đồng
Trang 5Phân biệt chủ thể HĐ và chủ thể giao kết hợp đồng chủ thể giao kết hợp đồng Phân biệt chủ thể HĐ và
Trang 6Lưu ý trong thực tiễn
Lưu ý k3 Đ62 NĐ 63/2014/NĐ-CP 26/06/2014 về đấu thầu:
“Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị phụ thuộc hoặc ký thỏa thuận giao việc với đơn vị được giao để tự thực hiện gói thầu”.
Lưu ý k3 Đ62 NĐ 63/2014/NĐ-CP 26/06/2014 về đấu thầu:
“Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị phụ thuộc hoặc ký thỏa thuận giao việc với đơn vị được giao để tự thực hiện gói thầu”.
Trang 7ii) Thẩm quyền giao kết hợp đồng
Người không có thẩm quyền giao kết HĐ thì hợp đồng
ii) Đại diện theo uỷ quyền
Trang 8Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
Là cá nhân đại diện cho pháp nhân
Là cá nhân đại diện cho pháp nhân
Th/hiện các Q và NV ph/sinh từ
g/dịch của PN, đại diện với tư cách NĐ,
BĐ, người có QL, NV liên quan trước
TT, TA và các Q, NV khác theo PL
Th/hiện các Q và NV ph/sinh từ
g/dịch của PN, đại diện với tư cách NĐ,
BĐ, người có QL, NV liên quan trước
TT, TA và các Q, NV khác theo PL
Trang 9Đại diện theo pháp luật
Đại diện theo pháp luật được xác định theo quy định của điều lệ hoặc PL
Hộ kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh Công ty TNHH (1 tv và 2 tv trở lên)
Công ty cổ phần Hợp tác xã
Trang 10Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Công ty TNHH và công ty cổ phần
có thể có một hoặc nhiều người
đại diện theo pháp luật.
Điều lệ cty quy định cụ thể số
lượng, chức danh quản lý và
quyền, nghĩa vụ của người đại
diện theo pháp luật.
T/hợp đặc biệt, Tòa án có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
Trang 11Đại diện theo ủy quyền
Uỷ quyền theo vụ việc
Uỷ quyền theo vụ việc
Trang 12Yêu cầu đối với
uỷ quyền
Yêu cầu đối với
thời hạn
uỷ quyền.
Xác định rõ phạm vi
uỷ quyền
Không bị cấm uỷ quyền
và cấm nhận
uỷ quyền
Tự nguyện
Trang 13Hình thức ủy quyền, uỷ quyền lại
Hình thức ủy quyền Ủy quyền lại (Điều 564)
Người UQ ban đầu đồng ý;
Do BKK phải UQ lại thì MĐ x/lập, th/hiện GDDS vì lợi ích của NUQ mới th/hiện được.
UQ lại không vượt quá
UQ lại không vượt quá phạm vi UQ ban đầu;
H/thức UQ lại phù hợp với h/thức UQ ban đầu.
Được UQ lại nhiều lần không?
Lưu ý: UQ trong phạm vi nào, chỉ được th/hiện trong phạm vi đó [Vụ mua bán Ghẹ đông lạnh]
Lưu ý: UQ trong phạm vi nào, chỉ được th/hiện trong phạm vi đó [Vụ mua bán Ghẹ đông lạnh]
Trang 14Ghi tên bên được ủy quyền không đúng
Ghi tên bên được ủy quyền không đúng
Người không
có quyền hạn ký giấy ủy quyền
Người không
có quyền hạn ký giấy ủy quyền
Phạm vi
ủy quyền không rõ
Phạm vi
ủy quyền không rõ
Ủy quyền lại không đúng QĐ (DN có nhiều đ/vị trực thuộc)
Sai sót thường gặp trong ủy quyền
Trang 15Tình huống 1 Tình huống 1
Công đoàn Công ty A muốn sử dụng 1 phần kinh phí công
đoàn để thuê dịch vụ âm thanh, ánh sáng phục vụ 1 sự kiện tại Công ty Chủ tịch Công đoàn Công ty thực hiện ký kết
hợp đồng với Công ty B (Công ty cung cấp dịch vụ), trong
đó phần đại diện bên A được ghi như sau:
Bên A: Công ty cổ phần A
Người đại diện: Ông X
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Công ty.
1, Hợp đồng nói trên có hiệu lực hay không? Biết rằng ông X không phải người đại diện theo pháp luật cũng như đại diện theo ủy quyền được quy định trong quy chế nội bộ của Công
ty A.
2, Đối với phần chi phí công đoàn, cần bổ sung điều kiện gì
để ông X có thể làm đại diện ký kết hợp đồng kinh tế như
trên?
Công đoàn Công ty A muốn sử dụng 1 phần kinh phí công đoàn để thuê dịch vụ âm thanh, ánh sáng phục vụ 1 sự kiện tại Công ty Chủ tịch Công đoàn Công ty thực hiện ký kết
hợp đồng với Công ty B (Công ty cung cấp dịch vụ), trong
đó phần đại diện bên A được ghi như sau:
Bên A: Công ty cổ phần A
Người đại diện: Ông X
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Công ty.
1, Hợp đồng nói trên có hiệu lực hay không? Biết rằng ông X không phải người đại diện theo pháp luật cũng như đại diện theo ủy quyền được quy định trong quy chế nội bộ của Công
ty A.
2, Đối với phần chi phí công đoàn, cần bổ sung điều kiện gì
để ông X có thể làm đại diện ký kết hợp đồng kinh tế như
trên?
Trang 161 Một số lưu ý về pháp luật hợp đồng
1.1 Chủ thể hợp đồng và thẩm quyền giao kết hợp đồng
1.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Trang 17
1.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
[Đ117, Đ 142 BLDS 2015]
Điều kiện
có HL
của HĐ
Đại diện GKHĐ đúng thẩm quyền
Chủ thể tham gia giao dịch hoàn
toàn tự nguyện
Mục đích và ND của thỏa thuận không VP điều cấm của PL; không trái đạo đức XH;
Các bên có NL chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận;
Trang 181.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Năng lực pháp
luật và năng lực
hành vi của
đối tác
Đối với cá nhân;
Đối với pháp nhân: PNTM, PN phi TM (BLDS 2015);
Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác;
Đối với tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
Lưu ý: Ngành nghề kinh doanh của PNTM theo LDN 2014
Trang 19Ngành nghề kinh doanh
Quán triệt
ng/tắc
Tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm
Ngành nghề k/doanh
“của dân, do dân sáng tạo” không phải xin phép, trừ ngành nghề k/doanh
có điều kiện.
Trang 20Quyền kinh doanh
Ngành nghề cấm kinh doanh
Ngành nghề chưa quy định ở đâu
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện Ngành nghề kinh doanh “tự do”
Trang 21Không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh
Đổi mới
ndung ĐKDN
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(Điều 32)
Nội dung Giấy CNĐKDN (Điều 29)
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy CNĐKDN (Điều 31)
Trang 22Quyền kinh doanh
Trước 1/7/2015
DN quyết
định
Đăng ký thay đổi,
bổ sung GCNĐKDN
Từ 1/7/2015
Giấy phép kinh doanh (nếu có)
Trang 231.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Lưu ý
Hình thức HĐ chỉ là đ/kiện có hiệu lực nếu luật
có quy định
[K2 Đ 117]
Điểm mới Đ129 BLDS (2015)
Trang 24Điều 129 BLDS (2015)
Giao dịch dân sự vi phạm q/định đ/kiện có h/lực
về h/thức thì vô hiệu, trừ tr/hợp sau:
GDDS phải bằng VB mà VB không
đúng qđịnh của luật và một hoặc
các bên đã th/hiện ≥ 2/3 ng/vụ
trong GD thì theo y/cầu của một
hoặc các bên, TA công nhận
h/lực của giao dịch đó.
GDDS bằng VB nhưng vi phạm qđịnh b/buộc về c/chứng, ch/thực
mà một hoặc các bên đã th/hiện ≥ 2/3 ng/vụ trong g/dịch thì theo y/cầu của một hoặc các bên, TA công nhận h/lực của g/dịch đó Các bên không phải th/hiện việc c/chứng, ch/thực.
Trang 25Nội dung cơ bản
1 Một số lưu ý về pháp luật hợp đồng
2 Một số lưu ý về soạn thảo, giao kết hợp đồng
Trang 26
2 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.1 Xác định luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng
Vai trò của pháp luật trong soạn thảo, ký kết hợp đồng
Nắm vững q/định của PL để ký kết HĐ có hiệu lực;
Định hướng các bên soạn thảo và ký kết HĐ;
Pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho việc th/hiện hợp đồng;
Pháp luật góp phần giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của các bên khi tranh chấp xảy ra.
Trang 27
2 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.1 Xác định luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng
Nguồn luật đ/chỉnh quan hệ h/đồng, bao gồm:
Nhóm quy định chung về hợp đồng: Bộ luật Dân
sự (2005 ~ 2015);
Nhóm quy định riêng về hợp đồng: Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật hàng hải, Luật hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực
Trang 28
2 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.1 Xác định luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng
Mối liên quan giữa luật chung và luật chuyên ngành
Một vấn đề cùng được quy định trong luật chung và luật chuyên ngành thì áp dụng luật chuyên ngành;
Có vấn đề luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng quy định của luật chung.
Trang 29Tình huống 2
Cty A ký HĐ số với cty B để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp Trung tâm thương mại và chung cư cao cấp tại Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Theo HĐ, cty A đầu tư toàn bộ diện tích lô đất 25.000m2 thuộc quyền quản lý, sử dụng của cty và thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến Dự án; cty B đầu tư toàn bộ vốn để giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di rời nhà xưởng cho cty A cũng như thiết kế, thi công và hoàn thiện công trình của Dự án
Sau khi hoàn thành Dự án, cty A được quản lý, khai thác toàn bộ các tầng hầm, khuôn viên và diện tích sàn tại tầng 1của Dự án; cty B quản lý, khai thác toàn bộ từ tầng 2 trở lên Bên vi phạm
Theo HĐ, cty A đầu tư toàn bộ diện tích lô đất 25.000m2 thuộc quyền quản lý, sử dụng của cty và thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến Dự án; cty B đầu tư toàn bộ vốn để giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di rời nhà xưởng cho cty A cũng như thiết kế, thi công và hoàn thiện công trình của Dự án
Sau khi hoàn thành Dự án, cty A được quản lý, khai thác toàn bộ các tầng hầm, khuôn viên và diện tích sàn tại tầng 1của Dự án; cty B quản lý, khai thác toàn bộ từ tầng 2 trở lên Bên vi phạm
bị phạt 10% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm
Thỏa thuận phạt vi phạm phù hợp hay không phù hợp pháp luật Việt Nam hiện hành?
Trang 302 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.2 Yêu cầu đối với soạn thảo hợp đồng
Vai trò của văn bản hợp đồng đối với việc ký kết và thực hiện HĐ
Trang 312 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.2 Yêu cầu của việc soạn thảo hợp đồng
Yêu cầu về mặt nội dung
HĐ phải phản ánh đúng ý chí của các bên th/gia giao kết;
Thỏa thuận của các bên phải hợp pháp;
Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ yếu;
Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ yếu;
Nội dung của HĐ phải có tính tiên liệu cao: an toàn, có lợi
(tiên liệu và giảm thiểu rủi ro).
Nội dung của HĐ phải có tính tiên liệu cao: an toàn, có lợi
(tiên liệu và giảm thiểu rủi ro).
Trang 322 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
Yêu cầu về mặt hình thức
2.2 Yêu cầu của việc soạn thảo hợp đồng
- Hình thức phải phù hợp với quy định của pháp luật;
- Cấu trúc phải hoàn chỉnh, hợp lý;
- Nên có tên gọi cho các điều khoản, nội dung của từng điều khoản phải phù hợp với tên gọi của nó;
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể, rõ ràng; các khái niệm dùng trong hợp đồng phải đồng nhất
Trang 332 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.2 Yêu cầu của việc soạn thảo hợp đồng
Cấu trúc văn bản hợp đồng
Trang 342 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
2.2 Yêu cầu của việc soạn thảo hợp đồng
Soạn thảo phần nội dung
Gồm 3 loại
điều khoản
Chủ yếu
(bắt buộc phải thỏa thuận)
Thường lệ (đã được PL quy định)
Tùy nghi (do các bên tự thỏa thuân)
Lưu ý
Lưu ý
Soạn thảo một số điều khoản thông dụng của HĐ
Trang 352 Một số lưu ý trong soạn thảo, giao kết hợp đồng
PHẦN MỞ ĐẦU
Tiêu đề của hợp đồng:
- Quốc hiệu (trong nước, quốc tế);
- Số và ký hiệu (phục vụ tra cứu, lưu trữ, quản lý) Ví dụ: số 08/2015/HDDV.
Tên gọi hợp đồng
- Tên gọi theo quy định của pháp luật;
- Tên gọi hợp đồng gắn với đối tượng của hợp đồng (không đặt tên gọi chung chung).
Căn cứ pháp lý Thông tin về chủ thể hợp đồng
2.2 Yêu cầu đối với soạn thảo hợp đồng
Soạn thảo phần mở đầu
Trang 36Cấu trúc nội dung các điều khoản hợp đồng
Phần quy định: Được (hay phải) xử sự như thế nào trong điều kiện, hoàn cảnh, đối với chủ thể như giả định.
Phần quy định: Được (hay phải) xử sự như thế nào trong điều kiện, hoàn cảnh, đối với chủ thể như giả định.
Phần chế tài: Xác định hậu quả bất lợi nếu chủ thể không
xử sự như phần quy định (có thể được tách, ghi nhận
chung trong điều khoản TN do vi phạm hợp đồng).
Phần chế tài: Xác định hậu quả bất lợi nếu chủ thể không
xử sự như phần quy định (có thể được tách, ghi nhận
chung trong điều khoản TN do vi phạm hợp đồng).
Phần giả định: Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh
để được (hay phải) xử sự.
Phần giả định: Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh
để được (hay phải) xử sự.
Trang 37Soạn thảo một số điều khoản thông dụng của HĐ Soạn thảo một số điều khoản thông dụng của HĐ
1 Điều khoản định nghĩa: Giải thích từ, cụm từ… để các bên hiểu thống nhất hoặc giải thích ký hiệu…1 Điều khoản định nghĩa: Giải thích từ, cụm từ… để các bên hiểu thống nhất hoặc giải thích ký hiệu…
2 Điều khoản đối tượng hợp đồng (hàng hóa, dịch vụ): tính bằng số
lượng, khối lượng, giá trị quy ước;2 Điều khoản đối tượng hợp đồng (hàng hóa, dịch vụ): tính bằng số lượng, khối lượng, giá trị quy ước;
3 Điều khoản chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu của dịch vụ;3 Điều khoản chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu của dịch vụ;
4 Điều khoản về giá hay phí dịch vụ, phương thức thanh toán;4 Điều khoản về giá hay phí dịch vụ, phương thức thanh toán;
5 Điều khoản về địa điểm, phương thức và thời hạn thực hiện hợp đồng;
Trang 38Soạn thảo một số điều khoản thông dụng
Điều khoản đối tượng HĐ
Mô tả chi tiết trong hợp đồng hoặc đính kèm phụ lục
• VD: Bên A cung cấp các sản phẩm và lắp đặt theo chỉ định của bên B với các yêu cầu sau:
• - Tên hàng, số lượng, giá cả: (liệt kê các tên các sản phẩm vào hợp đồng hoặc phụ lục kèm theo)
• - Quy cách, chất lượng: hàng nhập khẩu nguyên chiếc, có nguồn gốc từ
Or: Hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn, quy cách chất lượng theo catalogue kèm theo hoặc được mô tả trong phụ lục hợp đồng
Trang 39Soạn thảo một số điều khoản thông dụng
Điều khoản về giá cả
• “Trong trường hợp giá trên thị trường thay đổi, tăng hay giảm, quá …%, hai bên sẽ gặp nhau để thỏa thuận lại về giá”
• “Trong trường hợp giá trên thị trường thay đổi, nếu hai bên không đạt được thỏa thuận, hợp đồng sẽ vẫn được thực hiện
và giá được điều chỉnh lại theo công thức…”
• “Nếu tỷ giá đồng tiền thanh toán biến động quá…% giữa ngày
ký hợp đồng và ngày giao hàng, giá có thể điều chỉnh lại theo công thức sau…”
Trang 40Soạn thảo một số điều khoản thông dụng
Điều khoản thanh toán– Tránh thanh toán bằng ngoại tệ, tiền ngoại tệ có thể là
đồng tiền định giá nhưng phải quy đổi ra tiền VND để
thanh toán;
– Nếu thanh toán qua trung gian thanh toán phải xác định rõ các thông tin cụ thể, chi tiết về đơn vị trung gian để tránh những tranh chấp sau này;
– Vấn đề chậm thanh toán: quy định rõ hạn thanh toán, mức lãi suất chậm thanh toán như thế nào
– Xử lý tiền thanh toán ứng trước theo hướng có lợi
Trang 41Lưu ý
1 Tính tiền ứng trước: Tiền ứng trước được trừ vào nợ gốc hay lãi?
- Đa số các nước Châu Âu ưu tiên thanh toán lãi trước (Ví dụ:
Bỉ, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha);
- Việt Nam quy định vấn đề này ko rõ nên mỗi bên thường yêu cầu khác nhau Thực tiễn xét xử của các tòa án đều lập luận
và phán quyết theo nguyên tắc: khấu trừ lãi trước, trả xong lãi mới khấu trừ vào nợ gốc
2 Có thể đàm phán đề thỏa thuận áp dụng lãi suất theo thỏa thuận hoặc lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công
bố tại thời điểm trả nợ (không áp lãi suất chậm trả); Thỏa
thuận trong HĐ các khoản thanh toán trước hết được khấu trừ vào tiền nợ gốc (HĐ không có thỏa thuận mới tính theo nguyên tắc nêu trên)
1 Tính tiền ứng trước: Tiền ứng trước được trừ vào nợ gốc hay lãi?
- Đa số các nước Châu Âu ưu tiên thanh toán lãi trước (Ví dụ:
Bỉ, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha);
- Việt Nam quy định vấn đề này ko rõ nên mỗi bên thường yêu cầu khác nhau Thực tiễn xét xử của các tòa án đều lập luận
và phán quyết theo nguyên tắc: khấu trừ lãi trước, trả xong lãi mới khấu trừ vào nợ gốc
2 Có thể đàm phán đề thỏa thuận áp dụng lãi suất theo thỏa thuận hoặc lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công
bố tại thời điểm trả nợ (không áp lãi suất chậm trả); Thỏa
thuận trong HĐ các khoản thanh toán trước hết được khấu trừ vào tiền nợ gốc (HĐ không có thỏa thuận mới tính theo nguyên tắc nêu trên)