1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

88 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
Trường học Cao Lãnh
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cao Lãnh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp này, người có thẩm quyền phát hiện ra vụ việc vi phạm có được lập biên bản đối với tất cả các hành vi vi phạm không, hay chỉ lập biên bản về vi phạm thuộc phạm vi quản l

Trang 1

Cao Lãnh, ngày 13/07/24

Trang 2

1 Lập biên bản vi phạm hành chính.

2 Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

3 Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

2 Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

3 Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản

Trang 4

* Trao đổi:

Nếu vụ việc vi phạm khi phát hiện có nhiều hành vi vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý khác nhau

Trong trường hợp này, người có thẩm quyền phát hiện ra vụ việc vi phạm có được lập biên bản đối với tất cả các hành vi vi phạm không, hay chỉ lập biên bản về vi phạm thuộc phạm vi quản lý của mình?

Trang 5

mưu Chủ tịch UBND huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Việc lập biên bản vi phạm hành chính như vậy

là đúng hay sai?

Trang 6

II Những trường hợp không lập biên bản:

i Phạt theo thủ tục đơn giản

“Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải

ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ”

Trang 7

“Chính phủ quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi

vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước ”

Trang 8

III.Những trường hợp phải lập biên bản:

 Việc lập biên bản được áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm hành chính, trừ các hành vi

vi phạm hành chính thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản (áp dụng đối với trường hợp xử phạt cảnh

cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức).

Trang 9

2 Lập biên bản vi phạm hành chính.

3 Ký biên bản vi phạm hành chính

4 Giao biên bản vi phạm hành chính

Trang 10

1 Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính

Mục đích: Sau khi xác định hành vi vi phạm

là vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải thực hiện các

biện pháp để chấm dứt ngay, không cho

hành vi vi phạm được tiếp diễn.

Hình thức thể hiện: Buộc chấm dứt hành vi

vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật

Trang 11

đang diễn ra.

Phân biệt giữa thủ tục “buộc chấm dứt hành

vi vi phạm” với thủ tục “đình chỉ hoạt động có thời hạn”.

Trang 12

2 Lập biên bản vi phạm hành chính

Về thời điểm lập biên bản: Khi phát hiện vi

phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành

công vụ phải kịp thời lập biên bản.

Về địa điểm lập biên bản: Thông thường,

việc lập biên bản thường được tiến hành ngay tại nơi xảy ra hành vi vi phạm nhằm bảo đảm tính kịp thời, nhanh chóng, công khai, khách quan

Trang 13

phát hiện hanh vi vi phạm (trước đó có thể đã lập Biên bản kiểm tra, đã tiến hành tạm giữ, định giá tang vật, phương tiện, xác minh làm rõ hành vi…).

Như vậy, có bảo đảm tính “kịp thời” trong việc lập biên bản?

Trang 14

* Trao đổi:

Biên bản có thể được lập ở nơi khác, không phải ngay tại nơi xảy ra hành vi vi phạm không?

Trang 15

Những người phải ký biên bản:

1.Người lập biên bản;

2.Người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký (nếu không ký được thì điểm chỉ);

3.Người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có)

Trang 16

* Trao đổi:

 Người vi phạm ký vào Biên bản vi phạm hành chính thì có cần 02 người chứng kiến hoặc xác nhận chính quyền địa phương hay không?

Trang 17

chính 01 bản.

 Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người

có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt

 Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó

Trang 18

“Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm 01 bản”.

 Mục đích: nhằm bảo đảm việc xử phạt được tiến hành công khai, khách quan, đúng quy định pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

BBVPHC phải ghi về “quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình”.

Trang 19

 Việc giao Biên bản vi phạm hành chính có thể được thực hiện bằng những cách thức khác nhau: giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm.

Trang 20

* Trao đổi:

Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm

Lập mấy biên bản?

Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm

Ra mấy quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Trang 21

một vụ vi phạm hoặc thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm.

Xử lý như thế nào?

Trang 22

Trường hợp vụ việc phải giải trình:

Trao đổi: Tại thời điểm khi lập biên bản vi

phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm nêu rõ không có yêu cầu thực hiện quyền giải trình và người lập biên bản ghi nhận nội dung này vào biên bản vi phạm hành chính:

“không có yêu cầu giải trình” tại Mục 12 Mẫu

biên bản số 01 (ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP)

Việc ghi biên bản vi phạm hành chính như vậy

có đúng quy định pháp luật không?

Trang 23

I Xác định thẩm quyền xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

1 Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

2 Trường hợp có sự thay đổi về tên gọi của chức danh

3 Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh.

4 Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện trong trường hợp tổ chức vi phạm.

5 Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

6 Trường hợp giao quyền.

Trang 25

2 Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp có sự thay đổi về tên gọi của chức danh

“Trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính quy định tại Luật này có

sự thay đổi về tên gọi thì các chức danh đó

có thẩm quyền xử phạt”.

Trang 26

 Trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân

Trang 27

 Trường hợp phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong khu vực nội thành thuộc các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội, thì thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt cao hơn đối với các hành vi vi phạm hành chính do HĐND thành phố trực thuộc trung ương quy định áp dụng trong nội thành.

Trang 28

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể

 Để xác định thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt, trong một số trường hợp, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải tiến hành định giá tang vật vi phạm hành chính

Trang 29

tiết giảm nhẹ) đối với hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của một chức danh cụ thể.

Vậy chức danh đó có thẩm quyền xử phạt đối với

vụ việc vi phạm không?

Trang 30

* Trao đổi:

 Trường hợp phạt tiền và ra quyết định xử phạt trong cùng một lần đối với cá nhân/tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm trong một vụ vi phạm, mức cao nhất của khung tiền phạt đối với từng hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của một chức danh cụ thể Tuy nhiên, tổng hợp mức phạt tiền của tất cả các hành vi vi phạm lại cao hơn thẩm quyền phạt tiền của chức danh đó.

Vậy người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc vi phạm không?

Trang 31

4 Xác định thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện trong trường hợp tổ chức vi phạm

* Trao đổi: Khoản 1 Điều 52 Luật XLVPHC quy

định thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân Trong khi

đó, thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các chức danh

có thẩm quyền xử phạt lại được xác định theo mức tiền phạt đối với cá nhân vi phạm hành chính -> 02 quan điểm:

Trang 32

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

i Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với vi phạm hành chính của tổ chức được xác định theo giá trị tang vật, phương tiện và

bằng mức tiền phạt áp dụng đối với vi phạm hành chính của cá nhân

ii Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với vi phạm hành chính của tổ chức được xác định theo giá trị tang vật, phương tiện và

gấp 02 lần mức tiền phạt áp dụng đối với

vi phạm hành chính của cá nhân (tương tự

như cách xác định thẩm quyền phạt tiền)

Trang 33

5 Xác định thẩm quyền áp dụng hình thức

xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề

“Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không phụ thuộc vào cơ quan, người đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề mà chỉ thực hiện theo quy định tại Luật XLVPHC”

Trang 34

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 Người có thẩm quyền xử phạt có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, mặc dù, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó không do người có thẩm quyền xử phạt cấp mà do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp theo quy định pháp luật

“Trường hợp phát hiện giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động bị cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, thì người có thẩm quyền xử phạt tịch thu và thông báo cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động bị tịch thu biết”.

Trang 35

6 Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp giao quyền

Những trường hợp được giao quyền:

Trang 36

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hình thức giao quyền: Quyết định bằng

văn bản

Trao đổi: Trong thời gian cấp trưởng giao

quyền cho cấp phó thì cấp trưởng có được thực hiện thẩm quyền của mình theo quy định không?

Trang 37

Những trường hợp chấm dứt giao quyền:

 Quyết định giao quyền hết thời hạn

 Công việc được giao quyền đã hoàn thành

 Cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền cho cấp phó

 Người giao quyền hoặc người được giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, được điều động,

bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định

Trang 38

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 Người giao quyền hoặc người được giao quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

 Công việc được giao quyền tuy chưa hoàn thành nhưng vụ việc phải chuyển giao cho

cơ quan, người có thẩm quyền khác xử lý theo quy định của pháp luật

 Người giao quyền hoặc người được giao quyền bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử

Trang 39

II Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:

 Xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi

vi phạm hành chính

Trang 40

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Theo địa bàn quản lý: Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương

 Theo lĩnh vực quản lý: Người có thẩm quyền

xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 39 đến Điều 51 Luật XLVPHC

có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

Trang 42

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt

 Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm

Trang 43

Thẩm quyền gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện.

 Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng,

có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản

2 và khoản 3 Điều 61 Luật XLVPHC mà cần

có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn

Trang 44

XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Quy định này khó thực hiện nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện xin gia hạn, vì Luật XLVPHC không quy định về vấn đề này.

Trang 45

1 Một số vấn đề chung.

2 Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế

3 Điều kiện ban hành quyết định cưỡng chế

4 Lựa chọn biện pháp cưỡng chế

Trang 46

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

I Một số vấn đề chung

Trường hợp áp dụng: Cá nhân, tổ chức bị

xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 Luật XLVPHC

Các biện pháp cưỡng chế:

Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm

Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá

Trang 47

Các biện pháp cưỡng chế (tiếp theo):

 Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản

 Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC

Hình thức: Quyết định bằng văn bản.

Trang 48

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Nội dung các quyết định cưỡng chế:

 Cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần

 Cưỡng chế thu tiền, tài sản do bên thứ ba giữ: Điều

31 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP (MQĐ09).

 Cưỡng chế buộc thực hiện BPKPHQ: Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP (MQĐ10).

Trang 49

II Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế

phạt thì cũng đều có quyền ra quyết định cưỡng chế.

Ví dụ: Chiến sĩ CAND, Chiến sĩ BĐBP, Cảnh sát viên CSB, Công chức Hải quan, Kiểm lâm viên, Công chức Thuế, KSV thị trường, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành,

“Người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm

tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của cấp dưới”.

Trang 50

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

III Điều kiện ban hành quyết định cưỡng chế

Chỉ được ban hành quyết định cưỡng chế nếu

vụ việc vi phạm hành chính đáp ứng đồng thời

02 điều kiện về thời hạn, thời hiệu sau đây:

Vụ việc đã quá thời hạn thi hành quyết định

xử phạt (10 ngày hoặc nhiều hơn, nếu quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn

10 ngày), quá thời hạn hoãn chấp hành quyết định xử phạt hoặc quá thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà đối tượng không tự nguyện chấp hành

Ngày đăng: 16/05/2022, 01:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thức thể hiện: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời  nói,  còi,  hiệu  lệnh,  văn  bản  hoặc  hình  thức  khác theo quy định của pháp luật. - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Hình th ức thể hiện: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật (Trang 10)
5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề (Trang 23)
 “Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước  quyền  sử  dụng  giấy  phép,  chứng  chỉ  hành  nghề  không  phụ  thuộc  vào  cơ  quan,  người  đã  cấp  giấy  phép,  chứng  chỉ  hành  nghề mà chỉ thực hiện theo quy định tại Luật  XLVPHC” - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
h ẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề không phụ thuộc vào cơ quan, người đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề mà chỉ thực hiện theo quy định tại Luật XLVPHC” (Trang 33)
 Hình thức giao quyền: Quyết định bằng văn bản. - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Hình th ức giao quyền: Quyết định bằng văn bản (Trang 36)
XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN (Trang 41)
⇒ Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu,  biện pháp khắc phục hậu quả được quy định  đối  với  từng  hành  vi  đều  thuộc  thẩm  quyền  của  người  xử  phạt  vi  phạm  hành  chính  thì  thẩm quyền xử phạt - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
u hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt (Trang 41)
CƯỠNG CHẾ THI HÀNH - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
CƯỠNG CHẾ THI HÀNH (Trang 47)
 Hình thức: Quyết định bằng văn bản. - XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Hình th ức: Quyết định bằng văn bản (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w