Một số giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp E-Nhất
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP
3.1 Sản phẩm chính của E.NHAT J.S.C
63.2 Thị trường, khách hàng
73.3 Cơ sở vật chất
93.4 Lao động
153.5 Vốn kinh doanh
16
1.Báo cáo kết quả kinh doanh
172.Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
17III Đánh giá các hoạt động quản trị doanh nghiệp
19
1 Cơ cấu sản xuất
19
Trang 21.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
201.2 Quá trình sản xuất tác nghiệp
21
3.1 Quản lý tồn kho
253.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
253.3 Quản trị chiến lược kinh doanh
273.4 Hoạt động Marketing, tiêu thụ
27
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH
3 Phân tích cơ cấu chi phí kinh doanh trong Công ty
3.1 Cơ cấu chi phí chung
3.2 Cơ cấu chi phí sản phẩm cụ thể
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
Trang 31.1 Thuận lợi 45
3 Một số giải pháp làm giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần
3.4 Định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, đa dạng hóa, chuyên môn hóa và lựa chọn cấu trúc
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
DVMN: Dịch vụ mua ngoài
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
I.BẢNG
Bảng 1: Thống kê cán bộ - công nhân viên
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 3: Các đối tác cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty
Bảng 4: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006
Bảng 5: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006-2007
Bảng 6: Mối quan hệ chi phí tài chính với doanh thu
Bảng 7: Mối quan hệ chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu
Bảng 8: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2005-2006
Bảng 9: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2006-2007
Trang 5Bảng 10: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2006
Bảng 11: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2007
Bảng 12: So sánh chi phí sản xuất thực tế của Công ty
Bảng 13: Cơ cấu tỷ trọng nhóm sản phẩm
Bảng 14: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh
II SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của Công ty
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã có những thayđổi tích cực trong đường lối, chính sách phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội.Trong đó, lĩnh vực kinh tế đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triểnđất nước, giúp chúng ta có thể hòa mình vào sự phát triển chung của nhân loại
Để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường, nhất
là khi Việt Nam đã gia nhập WTO, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết lựa chọn cácphương án tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh Vìmột thực tế rằng: mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt, gay gắt ; bên cạnh đó là sựkhan hiếm về các nguồn lực buộc các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng cùng với việc tìm ra các biện pháp giảm chi phí để từ đó đem lại hiệu quả caonhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 6Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí trong hoạt động sản xuất - kinhdoanh, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất em đã đi sâu vào
nghiên cứu chuyên đề : “Một số giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất”
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình củaPGS.TS.Nguyễn Mạnh Quân và Ban giám đốc Công ty, cùng các cô chú, anh chị trongphòng Kinh doanh, phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, do thời gian thực tập tại Công ty khôngnhiều, cộng với sự hạn chế về kiến thức của bản thân nên không tránh khỏi những saisót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô và quýCông ty để bản Chuyên đề tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP E.NHẤT
I Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp
1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên chính thức : Công ty Cổ phần Công nghiệp E.NHẤT
Tên giao dịch Tiếng Anh : E.NHAT Industry Joint Stock Company
Tên viết tắt : E.NHAT J.S.C
Trang 7- Website : http:// www.enhat.vn
- Email : enhat-hn-@fpt.vn
Các đơn vị thành viên:
- Xí nghiệp cơ khí số 1: 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
- Xí nghiệp cơ khí số 2 : 198 Cầu Tiên - Hoàng Mai - Hà Nội
- Xí nghiệp cơ khí số 3 : 42 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Công ty TNHH E.Nhất Hưng Yên: Liêu Xá - Yên Mỹ - Hưng Yên
Điện thoại: 0321.974126 Fax: 0321.974316
Mã số thuế: 0101007749
Số tài khoản: 040.4311.0000030499-0 tại Chi nhánh Hàm Long - Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Nhà Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Dịch vụ môi giới thương mại
- Kinh doanh vận chuyển hành khách vận tải hàng hóa
- Kinh doanh thiết bị truyền thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông( Antena thu phát vô tuyến điện )
- Khai thác nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt cá, thủy hải sản
Trang 8- Đào tạo dạy nghề: Điện, cơ khí, hàn, điện tử, điện lạnh ( chỉ hoạt động saukhi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép ).
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí, nội thất, xây dựng, điện, giaothông vận tải
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất trên:Nguyên vật liệu thép, thủy hải sản, thiết bị truyền thanh truyền hình, bưuchính viễn thông
2 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp
Công ty Cổ phần công nghiệp E.Nhất được thành lập ngày 27/04/2000, theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0103000043 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ sáu ngày 31/01/2007
Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất là một doanh nghiệp cơ khí có hệ thống máymóc thiết bị hiện đại nhập từ các nước có nền công nghiệp phát triển cao trên thế giới như
Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Nga… Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí mang nhãnhiệu E.NHAT – đã được Cục Sở hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng nhậnđăng ký nhãn hiệu số: 33954, 33955 và 56888
Với địa điểm đóng tại Hà Nội rất thuận lợi cho việc giao dịch, ký kết hợp đồng và đâycũng là một thị trường lớn của công ty Sản phẩm của công ty được rất nhiều khách hàngtin dùng, đặc biệt là các khách hàng truyền thống của công ty như: Bộ Quốc phòng,Licogi, Coma, Vinaconex, Sông Đà … sản phẩm của công ty được ứng dụng cho nội thấtvăn phòng, cung cấp tủ đựng hồ sơ, giá để sách và tài liệu, cửa chống cháy và chậm cháy
có uy tín ở Việt Nam
Hơn 15 năm qua ( tiền thân là xưởng sản xuất vật liệu chiếu sáng ) các sản phẩm mangnhãn hiệu E.NHAT đã có mặt trên khắp mọi miền đất nước, dần thay thế cho các sảnphẩm nhập ngoại, được các đối tác trong và ngoài nước đánh giá cao trên thị trường
3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp
3.1 Sản phẩm chính của E.NHAT J.S.C:
1 Tủ điện dân dụng, công nghiệp, tủ hồ sơ, tủ cáp truyền hình
Trang 92 Hộp cáp điện thoại thẻ, Cabin điện thoại thẻ.
3 Máng đèn thường, máng đèn ốp mica, máng đèn phản quang
4 Thang và máng cáp điện
5 Hệ thống dẫn khí, miệng thổi, miệng hút khí
6 Giá, kệ trưng bày, lưu trữ
7 Nhà thép tiền chế
8 Hệ thống an toàn giao thông
9 Thiết kế, chế tạo các loại khuôn dập định hình
10 Cột đèn chiếu sáng các loại
11 Các loại cửa bảo vệ, cửa dân dụng, cửa chống cháy, chậm cháy ( Đặc biệtcửa chống cháy đã được Cục Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy xác nhận: chấtlượng cửa thép nhãn hiệu E.NHAT đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn củaTCVN 2622-1995 )… và rất nhiều sản phẩm cơ khí khác
3.2 Thị trường, khách hàng:
E.NHAT J.S.C là nhà sản xuất đầu tiên sản xuất các loại sản phẩm chiếu sángbằng đèn Neon ở Việt Nam, là nhà sản xuất đầu tiên đã đưa tủ thép vào ứng dụng chonội thất văn phòng Thiết kế, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ tủ đựng hồ sơ, bàn làmviệc, giá để sách và tài liệu cho các trường đại học
E.NHAT J.S.C là nhà sản xuất thường xuyên cung cấp hệ thống tủ cáp các loạicho Hãng Truyền hình cáp Việt Nam VCTV ( nay là Trung tâm Kỹ thuật Truyền hìnhcáp Việt Nam )
E.NHAT J.S.C là nhà sản xuất cửa thép và cửa chống cháy, chậm cháy có uy tín
ở Việt Nam Các công trình tiêu biểu sử dụng cửa thép, cửa chống cháy E.NHAT nhưTrung tâm thương mại Bourbon Thăng Long, khu đô thị mới Mỹ Đình, khu đô thị mớiViệt Hưng, Văn Quán… Các khách hàng truyền thống của E.NHAT J.S.C là các đơn vịthành viên của các Tổng Công ty Thành An ( Binh đoàn 11 ), Trường Sơn ( Binh đoàn
12 ) - Bộ Quốc Phòng, phục vụ cho xây dựng các doanh trại quân đội, các doanhnghiệp xây dựng là thành viên các Tổng Công ty lớn như LICOGI, COMA, LILAMA,
Trang 10VINACONEX, SONG DA, HUD, các công ty Liên doanh nước ngoài như KINDEN, KURIHARA THANG LONG, TAIKISHA VIET NAM… phục vụ cho các
VINA-dự án trọng điểm quốc gia như các khu đô thị mới, khu công nghiệp, các nhà máyđiện… Cửa thép nhãn hiệu E.NHAT cho các công trình xây dựng đã được đánh giárất cao trên thị trường
E.NHAT J.S.C là doanh nghiệp cơ khí đầu tiên ở Việt Nam chế tạo khuôn vàdập thử thành công các chi tiết bộ vỏ xe ZIL 131 và xe UAZ CH 31512, công ty đã chếtạo và cung cấp các sản phẩm này cho Công ty Cơ khí Ôtô - Xe máy Thanh Xuân - BộCông an, Nhà máy Z157, Z551 - Bộ Quốc Phòng để sản xuất xe đặc dụng dùng choLực lượng vũ trang Bên cạnh đó với sự nỗ lực của toàn thể Cán bộ - Công nhân viêntrong công ty, E.NHAT J.S.C đã sản xuất hàng loạt các chi tiết vỏ, thân xe khách, xebuýt cho các doanh nghiệp sản xuất Ôtô trong nước như: Nhà máy Cơ khí 3-2, Nhàmáy Cơ khí 1-5 và sản xuất thùng xe tải các loại cho Nhà máy Ôtô Nông dụng CửuLong thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Ôtô Việt Nam
Cùng với hàng loạt các sản phẩm khác như giá hồ sơ di động cho các đơn vịtrực thuộc Bộ Công an và với các công trình lớn mà E.NHAT J.S.C đã tham gia cungứng các hạng mục kết cấu chi tiết hoặc toàn phần các công trình Khu Công nghiệpThăng Long – Hà Nội, nhà máy nhiệt điện Na Dương, nhà máy nhiệt điện Phả Lại…Gần đây nhất là chế tạo các hạng mục chi tiết cho dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1,toà nhà Vincom Tower, khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh ( Dự án mở rộng nhà máyCanon giai đoạn 2), Trung tâm hội nghị Quốc gia, Dự án Phát triển Giáo viên Tiểuhọc - Bộ Giáo dục và Đào tạo, các khu đô thị mới như Văn Quán, Việt Hưng, MỹĐình, CIPUTRA … đã không ngừng làm tăng uy tín của E.NHAT J.S.C trên thịtrường
3.3 Cơ sở vật chất
- Số nhà xưởng sản xuất : 08 nhà
- Tổng diện tích để sản xuất : 13.700 m2
Trang 11- Số lượng cẩu đã được lắp đặt : 01 cẩu 2 tấn; 01 cẩu 0,5 tấn; 02 cẩu ABUS 10tấn; 01 cẩu ABUS 5 tấn.
Bảng 1: Thống kê cán bộ - công nhân viên
3.5 Vốn kinh doanh:
- Vốn điều lệ: 9.900.000.000 ( Chín tỷ, chín trăm triệu đồng VN )
- Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội – Chi nhánh Hàm Long
Địa chỉ: 67C Hàm Long – Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Khả năng vay của doanh nghiệp: 5.000.000.000 VNĐ
( Bằng chữ: Năm tỷ đồng Việt Nam )
II Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
1.Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 12Chi phí quản lý doanh nghiệp 1 132 571 294 1 483 454 832 2 613 798 360 Tổng lợi nhuận trước thuế 185 058 762 137 155 014 383 119 438 Thuế thu nhập phải nộp 51 816 454 38 403 400 107 273 443
2.Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
* Tổng doanh thu hàng năm đều tăng lên, cụ thể:
- Tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm 7.286.446.678 đồng( hay 19,69% ); Tổng doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm 10.010.567.149đồng ( hay 21,29% )
- Tuy nhiên, doanh thu thuần năm 2006 so với năm 2005 chỉ tăng thêm9.998.536.115 đồng ( hay 21,27% ) Điều này là do tăng các khoản chiết khấu bán hàngcho khách hàng ( 12.031.034 đồng hay 0,02% ) Do vậy, Công ty cần phải kiểm tra vàxem xét lại lý do của việc chiết khấu bán hàng
* Mặt khác, về giá vốn hàng bán ta thấy:
- Giá vốn hàng bán năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm 7.076.349.277 đồng( hay 20,39% ); Giá vốn hàng bán năm 2006 so với năm 2005 tăng thêm 9.155.971.580đồng ( hay 20,88% )
- Năm 2005 so với năm 2004, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độtăng của tổng doanh thu, đây là một xu hướng không tốt, làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp
Trang 13- Sang năm 2006, Công ty đã xem xét nguyên nhân làm tăng giá vốn hàng bán
và đã khắc phục được Do đó tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2006 so với năm
2005 đã thấp hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu và doanh thu thuần, đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp
* Về lợi nhuận:
Năm 2005 so với năm 2004 giảm 34.490.694 đồng ( hay 34,93% ) ; Năm 2006
so với năm 2005 tăng thêm 177.094.381 đồng ( hay 64,2% ) Điều đó là do ảnh hưởngcủa các nhân tố sau:
- Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi Trong điều kiện các nhân tố khác không
đổi, doanh thu bán hàng có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận: doanh thu tăng, lợinhuận tăng và ngược lại Cụ thể:
+ Năm 2005 so với năm 2004, tổng doanh thu tăng lên: 37.006.668.937 –29.720.222.259 = 7.286.446.678 đồng.Do vậy, đã làm cho lợi nhuận bán hàng tăngthêm: 7.286.446.678 đồng
+ Năm 2006 so với năm 2005, tổng doanh thu tăng lên: 47.017.236.086 –37.006.668.937 = 10.010.567.149 đồng Do vậy, đã làm cho lợi nhuận bán hàng tăngthêm: 10.010.567.149 đồng
- Do chiết khấu bán hàng thay đổi Chiết khấu bán hàng là một biện pháp kích
thích người mua thanh toán nhanh tiền hàng Tuy nhiên, nếu chiết khấu hàng bán nhiều
sẽ làm giảm lợi nhuận Bởi vậy, người quản lý phải biết sử dụng công cụ này sao chovừa bảo đảm thu hồi nhanh tiền hàng, vừa bảo đảm có lãi
Cụ thể, năm 2006 so với năm 2005, chiết khấu bán hàng tăng lên đã làm giảmlợi nhuận một lượng là: 12.031.034 đồng
- Do giá vốn hàng bán thay đổi Giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố
quan trọng, chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận Trong điều kiện các nhân
tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, thu mua liênquan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngược lại Cụ thể:
Trang 14+ Năm 2005 so với năm 2004, do giá vốn hàng bán tăng lên nên lợi nhuận bánhàng giảm đi một lượng là: 34.689.103.463 – 27.612.754.186 = 7.076.349.277 đồng.
+ Năm 2006 so với năm 2005, do giá vốn hàng bán tăng lên nên lợi nhuận bánhàng giảm đi một lượng là: 43.845.075.043 – 34.689.103.463 = 9.155.971.580 đồng
III Đánh giá các hoạt động quản trị doanh nghiệp
1 Cơ cấu sản xuất
1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của Công ty Trách nhiệm
Các yêu cầu của
hồ sơ mời thầu
LậpBVKT, dự toán SX
Tạo phôi
Kiểm tra
Tạo hình
Kiểm tra
Trang 151.2 Quá trình sản xuất tác nghiệp
Sản phẩm được sản xuất ra dựa trên 6 bước quy trình công nghệ sau:
Bước 1: Tạo phôi
- Sử dụng máy cắt
- Nhân lực: 39 công nhân
Bước 2: Dập
- Sử dụng hệ thống khuôn dập ( quan trọng nhất )
- Sử dụng máy dập tấm lớn loại 300 tấn và máy dập hình
- Nhân lực: 35 công nhân
- Sử dụng máy phun sơn, bộ phun, buồng sơn
- Sử dụng dây truyền sơn tĩnh điện; sử dụng hệ thống làm sạch
Trang 16- Nhân lực: 12 công nhân
Bước 5: Lắp ráp
- Thủ công
- Nhân lực: 19 công nhân
Bước 6: Bao gói
- Mua sẵn hộp cactong
- Thủ công
- Nhân lực: 6 công nhân
Năng suất toàn công ty: 2308 tấn/ năm
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty gồm có: ban giám đốc, các phòng ban và các phânxưởng sản xuất
* Ban giám đốc: gồm có một giám đốc và 3 phó giám đốc ( sản xuất, kỹ thuật, côngnghệ )
- Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của Công ty trước pháp luật, chịutrách nhiệm chính về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điềuhành quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, quản lý tài chính, phê duyệt kế hoạch kinh doanh các dự án liên doanh,liên kết
- Phó giám đốc: Là người có quyền hành sau giám đốc trong Công ty, thay mặtgiám đốc quyết định các công việc khi giám đốc vắng mặt Được giám đốc giaoquyền chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày ngay từ khâu chuẩn
bị nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm Đồng thời làm công tác đối ngoạicủa Công ty như tổ chức ký kết hợp đồng giao khoán liên doanh, liên kết
* Các phòng ban:
- Phòng Tổ chức hành chính: tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức cán
bộ, về nhân sự, tiền lương, hành chính của toàn công ty
Trang 17- Phòng Kế toán: tham mưu giúp giám đốc về tổ chức bộ máy hạch toán kế toántrong toàn công ty Cụ thể: cung cấp số liệu kịp thời, chính xác giúp ban giámđốc biết được tình hình các loại vật tư, tài sản, tiền vốn, chi phí và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn công ty Từ đó làm cơ sở để ban giám đốcđưa ra các giải pháp đúng đắn trong kinh doanh, phục vụ việc điều hành quản
lý, có quyết định phù hợp về hướng phát triển của công ty
- Phòng Kỹ thuật: tham mưu giúp giám đốc về quản lý kỹ thuật, giám sát toàn bộviệc chế tạo sản phẩm sao cho đúng kỹ thuật theo bản thiết kế đã định trướcnhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Phòng Kinh doanh: tham mưu giúp giám đốc về công tác quản trị kinh doanh,tìm kiếm đối tác, khai thác thị trường
* Các phân xưởng sản xuất: Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất gồm có 3 xí nghiệpđang hoạt động trên địa bàn Hà Nội
- Xí nghiệp cơ khí số 1: 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
- Xí nghiệp cơ khí số 2 : 198 Cầu Tiên - Hoàng Mai - Hà Nội
- Xí nghiệp cơ khí số 3 : 42 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Các xí nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cơ khí theo yêu cầu củaban giám đốc công ty
* Công ty có 1 công ty con có tên là Công ty TNHH E.Nhất do 1 phó giám đốc phụtrách với chức danh là giám đốc công ty con, trụ sở tại Liêu Xá, Yên Lạc, Yên Mỹ,Hưng Yên Cơ cấu của công ty con gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, phòng kinhdoanh, phòng kế toán, phòng kỹ thuật
Mối quan hệ giữa ban giám đốc, các phòng ban và các phân xưởng sản xuất
trong công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất
Trang 183 Các mặt quản trị khác của doanh nghiệp
3.1 Quản lý tồn kho
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công nghiệp E.Nhất nên công ty
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh
Phòng
Kế toán – Tài vụ
Phòng Vật tư - Kỹ thuật
Trang 19Theo phương pháp này thì hàng tồn kho được ghi chép phản ánh thường xuyên,liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn các loại vật liệu, công cụ dụng cụtrên tài khoản kế toán và sổ kế toán.
Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản hàng tồn kho được sửdụng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vìvậy hàng hoá, vật tư trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất kỳ thời điểm nào trong
kỳ kế toán
3.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Đối với Công ty CP Công nghiệp E.Nhất, mục tiêu của hoạt động cung ứngnguyên vật liệu là luôn luôn đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại, số lượng vàchất lượng các loại nguyên vật liệu ( hàng hoá ) cần thiết cho quá trình sản xuất ( tiêuthụ ) với chi phí kinh doanh tối thiểu Muốn vậy phải thực hiện quản trị mua sắm, vậnchuyển và dự trữ
Công ty CP Công nghiệp E.Nhất đã thiết lập mối quan hệ bền chặt với các đối táccung cấp nguyên vật liệu bằng các giải pháp thích hợp Đồng thời tiến hành marketingvới các đối tác cung ứng nhằm làm cho họ thường xuyên cung cấp hàng hoá cho mìnhvới độ tin cậy cao, chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý
Bảng 3: Các đối tác cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty
Trang 209 Công ty CP Sơn Hải Phòng Sơn
3.3 Quản trị chiến lược kinh doanh
Công ty vẫn còn thiếu chiến lược kinh doanh cả trong dài hạn lẫn ngắn hạn,chưa nhận thức được tầm quan trọng của hoạch định và quản trị chiến lược kinh doanh.Đây là một bất lợi rất lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là khi Việt Nam đãgia nhập WTO
3.4 Hoạt động Marketing, tiêu thụ
Công ty thiếu hoạch định chiến lược Marketing, thiếu định vị sản phẩm, bìnhquân hàng năm chỉ dành 1% doanh thu cho các hoạt động quảng cáo, chi dưới 5%doanh thu cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu
Công ty chưa thiết lập được một hệ thống phân phối có hiệu quả, vẫn xem việcxây dựng và phát triển thương hiệu như một hoạt động quảng cáo
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP E.NHẤT
Trang 211 Quy chế của Công ty về khoán chi phí
Có rất nhiều các hình thức để quản trị chi phí mà một Công ty có thể lựa chọn.Một trong những hình thức có nhiều ưu điểm đó là hình thức khoán Vì thế, Công ty
Cổ phần Công nghiệp E.Nhất đã lựa chọn hình thức khoán để quản trị chi phí một cách
có hiệu quả nhất Công ty đã áp dụng hình thức trả lương khoán theo thời gian (8giờ/ngày) và khoán theo sản phẩm Quy chế khoán của Công ty như sau:
- Xây dựng mức khoán hợp lý và thống nhất cho các xí nghiệp, nhằm phản ánhtrung thực và hợp lý các khoản mục khoán làm cơ sở cho việc điều hành kinh doanhngày càng đạt hiệu quả cao
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các phòng kinh doanh, nâng cao tráchnhiệm của các phòng ban trong Công ty, hiệu quả kinh doanh của mỗi phòng và toànCông ty
- Chỉ tiêu giao khoán phải gắn với giá trị sản xuất, phản ánh đúng và đầy đủ kếtquả sản xuất kinh doanh, bảo đảm tốc độ tăng chi phí phải thấp hơn tốc độ gia tăng giátrị sản xuất
- Chỉ tiêu giao khoán phân nhóm theo đặc thù của từng đơn vị kinh doanh trongCông ty
- Công ty chỉ xem xét, điều chỉnh mức giao khoán khi có những biến động về kếhoạch sản xuất kinh doanh (thay đổi kế hoạch và loại hình sản xuất, Nhà nước thay đổi
về giá cả đối với các nguyên nhiên vật liệu chủ yếu, tiền lương và các chế độ chínhsách có liên quan) hoặc các trường hợp bất khả kháng (lũ lụt, thiên tai, hạn hán…) xảyra
2 Phân tích chung về kết quả chi phí kinh doanh trong Công ty
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong nước
có một thuận lợi lớn đó là luồng kĩ thuật, công nghệ và lao động giao lưu từ các nướctiên tiến tràn vào nước ta rất lớn Tuy nhiên cường độ cạnh tranh cũng vì thế mà đẩylên cao, các doanh nghiệp cơ khí trong nước không chỉ phải lo cạnh tranh với nhau nhưtrước đây mà còn phải trực tiếp cạnh tranh với các đối thủ đến từ nước ngoài với ưu thế
Trang 22về công nghệ hiện đại và tiềm lực tài chính dồi dào Do đó việc giảm chi phí kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành là nhu cầu bức thiết của các đơn vịsản xuất kinh doanh trong nước Tất cả các doanh nghiệp đều có chung một mục đích
là tối đa hóa lợi nhuận, Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất cũng vậy Điều này đượcthể hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:
Bảng 4: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2005 và 2006 ta có thể nhận thấyrằng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đang có chiều hướng đi lên Tốc độtăng trưởng tăng rõ rệt ở năm 2006 so với năm 2005: Lợi nhuận ròng năm 2005 là98.751.614 đồng, trong đó năm 2006 là 275.845.995 đồng, tăng tương ứng177.094.381 đồng (hay 179,33%)
Tuy nhiên các khoản chi phí kinh doanh của Công ty cũng có sự biến độngkhông đều, cụ thể:
* Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính năm 2006 so với năm 2005 đã giảm 539.362.119 đồng hay322,89%
* Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 so với năm 2005 đã tăng 1.130.343.528đồng, tương ứng tăng 76,19%
Trang 23Bảng 5: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006-2007
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2006 và 2007 thì tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty có chiều hướng đi xuống Tốc độ tăng trưởng ở năm
2007 so với năm 2006 đã có sự suy giảm: Lợi nhuận ròng năm 2007 là 237.600.000đồng, trong khi đó năm 2006 là 275.845.995 đồng, giảm tương ứng 38.245.995 đồng(hay 13,86 %) mặc dù doanh thu thuần năm 2007 tăng so với năm 2006 là 524.255.415đồng (hay 1,12 %) Điều này là do các khoản chi phí của Công ty tăng lên, cụ thể:
* Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính năm 2007 so với năm 2006 đã tăng 12.250.463 đồng, tươngứng tăng 7,33 %
* Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 đã tăng 254.153.417đồng, tương ứng tăng 9,72 %
Như vậy, trong 3 năm qua chi phí tài chính của Công ty có biến động, còn chiphí quản lý doanh nghiệp thì liên tục tăng
Bảng 6: Mối quan hệ chi phí tài chính với doanh thu
Trang 24Bảng 7: Mối quan hệ chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu
3 Phân tích cơ cấu chi phí kinh doanh trong Công ty
Để hiểu rõ nguyên nhân của những thay đổi bất thường trong các khoản chi phícủa Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất, em xin đi vào phân tích thực trạng cơ cấuchi phí kinh doanh của Công ty:
3.1 Cơ cấu chi phí chung
Bảng 8: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2005-2006
Trang 25- Tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2006 là 1,16%, giảm 0,22% sovới năm 2005 (là 1,38%) Nguyên nhân là do trong năm 2006, Công ty đã nhượng bán
02 xe ôtô MAZDA 4 chỗ ngồi do không phù hợp với điều kiện kiểm tra thi công tại cáccông trình
- Tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2006 là 2,21%, giảm 0,38% so vớinăm 2005 (là 2,59%)
- Tỷ trọng chi phí khác năm 2006 là 1,37%, giảm 3,89% so với năm 2005 (là5,26%)
Bảng 9: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2006-2007
Trang 26- Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu của Công ty vẫn chiếm phần lớn nhất, năm
2007 chiếm 86,85%, đã tăng thêm 0,38% so với năm 2006 (chiếm 86,47%) Nguyênnhân là do giá xăng dầu, giá điện tăng nhanh, không ổn định làm cho giá tư liệu sảnxuất đầu vào của Công ty tăng lên
- Tỷ trọng chi phí nhân công năm 2007 là 7,39%, giảm 1,4% so với năm 2006(là 8,79%) Nguyên nhân là do từ tháng 4 năm 2007, Xưởng cơ khí Cầu Tiên tách khỏiCông ty thành lập chi nhánh hoạt động kinh doanh hạch toán độc lập, với tổng số nhânviên là 56 người, trong đó có 3 cán bộ quản lý và 52 công nhân Trong năm 2007,Công ty đã cho một số công nhân có mức lương cơ bản cao nghỉ việc và thay vào một
số công nhân mới có mức lương cơ bản thấp Năm 2006, Công ty hạch toán toàn bộcác khoản thu nhập có tính chất lương như: công tác phí, tiền cước phí điện thoại trảsau và tiền xăng dầu đi công tác vào tổng thu nhập Năm 2007, các khoản trên đượchạch toán vào chi phí quản lý Công ty Những lý do trên đã làm tổng quỹ lương giảm15,4% so với năm 2006
- Tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2007 là 1,36%, tăng 0,2% so vớinăm 2006 (là 1,16%) Nguyên nhân là do trong năm 2007, để hoàn thiện công nghệ sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, Công ty đã mua 16 máy
Trang 27công cụ: 01 máy khoan, 02 máy đột, 03 máy cắt, 01 thiết bị phun sơn, 03 máy hàn, 01máy chấn tôn, 01 máy ép thủy lực, 02 máy tiện, 01 máy mài và 01 máy nén cơ khí Đểnâng cao hiệu quả làm việc cho bộ máy quản lý, trong năm 2007 Công ty đã mua 01 xemáy, 02 điều hòa nhiệt độ và 01 máy tính xách tay.
- Tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2007 là 2,82%, tăng 0,61% so vớinăm 2006 (là 2,21%)
- Tỷ trọng chi phí khác năm 2007 là 1,58%, tăng 0,21% so với năm 2006 (là1,37%)
Nhận xét chung:
Qua việc phân tích cơ cấu chi phí của Công ty ở Bảng 8 và Bảng 9, ta thấy:
- Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu luôn có xu hướng tăng lên qua các năm 2005(chiếm 81,58%) , 2006 (chiếm 86,47%) và 2007 (chiếm 86,85%) Trong khi đó chi phínguyên vật liệu lại là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành Nguyênnhân có thể là do giá đầu vào tăng cao nhưng cũng cho thấy công tác quản lý chi phínguyên vật liệu còn hạn chế Cách khắc phục tốt nhất là thực hành tiết kiệm nguyên vậtliệu
- Công ty đã kiểm soát được chi phí nhân công, tỷ trọng chi phí này đã giảmxuống qua các năm: 2005 chiếm 9,19%, 2006 chiếm 8,79%, 2007 chiếm 7,39% Đây làmột dấu hiệu tốt cần phát huy hơn nữa, tuy nhiên cần lưu ý rằng việc giảm chi phínhân công cũng cần phải phù hợp với giá cả thị trường, nhất là trong bối cảnh hiệnnay khi mà lạm phát đang ở mức 2 con số Nếu giảm chi phí nhân công quá nhiều sẽảnh hưởng đến đời sống của người lao động trong Công ty
- Tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định qua các năm là không đều nhau Năm
2005 là 1,38%, năm 2006 giảm xuống còn 1,16%, năm 2007 lại tăng lên là 1,36%.Việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năngsuất lao động là việc làm cần thiết tuy nhiên cần phải tính toán kỹ càng để tránh gâylãng phí
Trang 28- Tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài chưa được kiểm soát tốt Năm 2005 là2,59%, năm 2006 giảm xuống còn 2,21%, đến năm 2007 lại tăng lên là 2,82% Công tycần tiến hành kiểm soát chặt chẽ hơn nữa để tránh xảy ra hiện tượng lãng phí, thấtthoát.
- Tỷ trọng chi phí khác qua các năm cũng không đều nhau.Năm 2005 là 5,26%,năm 2006 Công ty đã quản lý rất tốt chi phí này và giảm xuống còn 1,37%, tuy nhiênsang năm 2007 tỷ trọng lại tăng lên là 1,58%
3.2 Cơ cấu chi phí sản phẩm cụ thể
Đặc điểm của Công ty là sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, sản phẩm đadạng, nhiều kích cỡ khác nhau, do đó việc so sánh cơ cấu chi phí giữa các năm khó tiếnhành Sau đây em xin phân tích cơ cấu chi phí của sản phẩm tủ hồ sơ 2 cánh năm 2006
và năm 2007 do có kích cỡ và mẫu mã giống nhau
Bảng 10: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2006
lượng
Khối lượng
Đơn
Tỷ lệ (%)
III Chi phí nhân công
Trang 292 Nhân công sơn 28.000 1,47
Bảng 11: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2007
lượng
Khối lượng
Đơn
Tỷ lệ (%)
III Chi phí nhân công
Bảng 12: So sánh chi phí sản xuất thực tế của Công ty
Trang 30III Chi phí nhân công 131.448 129.934 - 1.514 6,91 6,61 - 0,3
1 Nhân công cơ khí 103.448 102.334 - 1.114 5,44 5,19 - 0,25
- Chi phí nguyên liệu chính năm 2007 là 61,64%, giảm 0,28% so với năm 2006(là 61,92%)
- Chi phí nguyên liệu phụ năm 2007 là 25,76%, tăng 0,17% so với năm 2006 (là25,59%) Nguyên nhân là do giá cả tăng cao khiến tỷ trọng cơ cấu chi phí có sự thayđổi: sơn tăng 0,06%, núm tủ tăng 0,03%, móc áo Inox tăng 0,07%, bản lề tăng 0,17%.Tuy nhiên tỷ trọng chi phí khóa tủ giảm 0,01%, đặc biệt là trong năm 2007, Công ty đãtiến hành tự sản xuất lấy bao bì nên tỷ trọng chi phí bao bì đã giảm 0,15% so với năm
2006, đây là yếu tố tích cực để giảm chi phí sản xuất, cần cố gắng phát huy hơn nữa
2 Chi phí nhân công năm 2007 là 6,61%, giảm 0,3% so với năm 2006 (là6,91%) Cụ thể:
- Chi phí nhân công cơ khí năm 2007 là 5,19%, giảm 0,25% so với năm 2006.Nguyên nhân là do trong năm 2007, Công ty đã tăng cường 15 máy công cụ cho bộphận cơ khí: 01 máy khoan, 02 máy đột, 03 máy cắt, 03 máy hàn, 01 máy chấn tôn, 01