Phân tích lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành Điện tử tiêu dùng dựa trên môhình kim cương của Micheal Porter – Nhóm 15 1... L ỜIM ỞĐẦẦUTrong thời đại mà công nghệ 4.0 đang ngày c
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP DH17KQ01
PHÂN TÍCH LỢI THẾỐ ẠC NH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG NGÀNH
HÌNH KIM CƯƠNG CỦA MICHAEL PORTER
GVHD: Cô Nguy n Th ễễ ị Bích Phượng SINH VI N TH Ế ỰC HIỆN:
Tr n Kim Anh 1754080005 ầầ Lưu Kim Dinh 1754080014
Tr n Nh ầầ ư Hảo 1754080023
Trang 3Phân tích lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành Điện tử tiêu dùng dựa trên mô
hình kim cương của Micheal Porter – Nhóm 15
1 Vài nét v mô hình kim c ềề ương của Michael Porter 3
2 Ngành Điệ n tử ti u dùng ề 6 2.1.Khái niệm & Phân loại (Theo Wikipedia) 6 2.2.Thự c trạ ng ngành Điệ n tử ti u dùng Vi ề ệt Nam 6
3 S ựcâ n thi t ề ềế ủc a việ c phân tíchợl i thềếạc nh tranhủc Viaệt Nam trong ngành Điệ n tử ti u dùng ề 7
CHƯƠNG 2: LỢI THẾỐẠC NH TRANHỦC A VIỆ T NAM TRONG NGÀNH ĐIỆ N
1 Đi u ki ềề ệ n các y u tô ềế ếả s n xuâ t ế ệ đi ửn t ti u dùng ề ở ệ ViNamt 8 1.1 Nguô n nhân l ề ực 8
1.2 Đi u ki ềề ện tài nguy n thi n nhi n và C ề ề ề ơs ởh ạtâ ng ề ở Việt Nam 9
1.3 Y u tô tri ềế ế ứth c – công nghệ 10
1.4 Y u tô tài năng qu ềế ế ả n lí – sángạ t o 11
2 Đi u ki n ềề ệv câ u ềề ề 12 2.1 Câ u trong n ề ước 12
2.2 Câ u ngoài n ề ước 13
3 Các ngành công nghiệ p li n k t và ph ề ềế ụ trợ ủc a ngành ảs nxuâ t đi ế ệ n ửt
ti u dùng ề ở Việt Nam 13 3.1 Các ngành công nghiệ p phụ trợ 13
3.2 Ngành phân phô i đi ế ệ nửt ti u dùng ề ở Việ t Nam 15
4 Chi n ềế ượl c, câ u trúc doanh nghi ế ệ p và năngự l cạc nh tranh của nhóm
các doanh nghi ệp đâ u ngành đi ề ệ n tử ti u dùng Vi ề ệt Nam 16 4.1 Các chi n ềế ượl c ủc a doanh nghiệ p Việ t Nam 16
4.2 Năng l ực c ạnh tranh c ủa nhóm các doanh nghi ệp đâ u ngành đi ề ện
tử ti u dùng Vi ề ệt Nam 17
5 Vai trò củ a Chính phủ Việ t Nam trong ngành sả n xuâ t đi ế ệ n tử ti u ề
Trang 4L ỜIM ỞĐẦẦU
Trong thời đại mà công nghệ 4.0 đang ngày càng trở nên phổ biến và được chútrọng phát triển như hiện nay thì việc đẩy mạnh ngành công nghiệp điện tử, đặc biệt làngành điện tử tiêu dùng chính là cách để nước ta cũng như nhiều nước đang phát triểnkhác dễ dàng hội nhập và theo kịp sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của thế giới.Với xu hướng đó, ngành điện tử tiêu dùng Việt Nam đang tạo được những bước đột phátrong quá trình thay đổi và hội nhập Tuy nhiên, có một số ý kiến cho rằng Việt Namvẫn đang thất bại trong đường đua ngành sản xuất hàng điện tử tiêu dùng - “30 năm giacông, lắp ráp vẫn hoàn gia công, lắp ráp”
Với những kiến thức thu được từ môn “Kinh doanh quốc tế”, chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài “Phân tích lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành
Điện tử tiêu dùng dựa trên mô hình kim cương của Micheal Porter” để tìm câu trả lời
cho mâu thuẫn trên, và hướng đi đúng đắn cho Việt Nam trong lĩnh vực này
CH ƯƠNG 1: C ƠS ỞLÝ THUYẾẾT
1 Vài nét v mô hình kim c ềề ương của Michael Porter
Lý thuy t v l ễế ễầ ợ i thễế ạc nh tranh quô c gia do MichaelPorter đ ế ưa ra
nh m m ằầ ục đích gi iảthích t iạsao m tộsô quô c gia l ế ế ạ i có đượ c vị tríd n đ u ầễ ầầ trong việc sản xu t m ầế ộ t sôế ảs n phẩ m, hay nói cách khác đi ạt i saoạl i có nhữ ng
quô c gia có ế ợl i thễếạc nh tranh v m ễầ ộ t sôế ảs n phẩ m Lý thuy t này ễế ượđ c
x y ầ ựd ngựda tr n c ễ ơ sở lậ p luận r ng kh ằầ ả n ng c ằ ạ nh tranh củ a mộ t ngành công
nghiệ p đượ c thể hệ n tập trung ở kh ản ng sáng t ằ ạo và đ ổi m ới c ủa ngành đó
Đi u này đ ễầ ược khái quát cho một thự c thể lớ n hơ n – mộ t quô c gia Lý thuy t ế ễế ủc
a Michael Porter đã k t h ễế ợ p đượ c các cách gi ải thích khác nhau trong các lý
thuy t th ễế ươ ng miạ tr ước đó và đô ng th ầ ời đư a ra mộ t khái niệ m khá quan trọ ng
là lợ i thễế ạc nh tranhquô c gia ế
Theo lý thuy t này, ễế ợl i thễếạc nh tranhượđc ểth ệhi ởn ự sli n k t ễ ễế ủc a 4 y u ễế
tô : Đi u ki ế ễầ ệ n các y u tô ễế ếả s n xu t;Đi u ki n ầế ễầ ệv c u; Các ngành công nghi ễầ ầầ ệp
li n k t và ph ễ ễế ụ trợ và Chi n ễế ượl c, c u trúc doanh nghi ầế ệ p và n ng ằ ự l cạc nhranht của doanh nghiệp.
3
Trang 5download by : skknchat@gmail.com
Trang 6Mô i li n k t ế ễ ễế ủc a 4 y u tô này ễế ế ạ t o n n mô hình kim ễ ươ cg Cácn nhóm
y u tô này tác đ ễế ế ộng qua l ại và có mô i li n h ế ễ ệ chặ t che v ễ ớ i nhau và hình thành
n n kh ễ ả n ng c ằ ạ nh tranh của quô c gia Ngoài ra còn cóm ế ột y u tô khác là Vai ễế ế tròủc a Chính phủ - y u tô quan ễế ế ọtr ngtác độ ng đ n 4 y u tô ễế ễế ếơ cả b ển k tr n ễ
1.1.Đi u ki ềề ệ n các y u tô ềế ếảs n xuâ t ế
Các y u tô s ễế ế ả n xu t chính là đ u vào ầế ầầ ủc a ộm t quánhtrìs ản xu t T m ầế ầầ quan tr ọng c ủa đ u vào c ầầ ơ bả n trong việ c tạ o ra lợ i thễế ạc nh ranht ngày càng giảm,
ng ượcl iạcác đ u vào cao c p hi ầầ ầế ệ n đang là nhữ ng đ u àov quan tr ầầ ọng nh t giúp ầế doanh nghi ệp t ạo ra l ợi th c ễế ạ nh tranh trình độ cao Tuynhi n nh ễ ững đ u vào cao ầầ
c p c ầế ủ a mộ t quô c gia ế ạl i ượđ c x y ầ ựd ng ừt nhữ ng nh n tô uđ vào c ầ ếầ ầ ơ bả n Như
v ậy, m ột quô c gia có th ế ể duy trì lợ i thễế ạc nh tranh ựd ar nt đ u vào khi quô c ễ ầầ ế gia có các nh n tô đ u vào c n thi t cho ầ ế ầầ ầầ ễế ạc nh tranh trongngành c ụth ểnào đó là các
đ u vào cao c p và chuy n ngành Vi ầầ ầế ễ ệ c đánh giá n ng l ằ ực cnhạ tranh theo y u tô đ u ễế ế ầầ vào đượ c x y d ầ ự ng từ 4 nhóm đ u vào, đó là: nguô n nh n l ầầ ầ ầ ực, nguô n tài nguy n thi n ầ ễ ễ nhi n, vô n – công ngh ễ ế ệ và tài n ng qu ằ ả n lý – sáng tạo Mô i nhóm y u tô đ u vào này l ễ ễế ế ầầ
ại bao gô m nh ầ ữ ng y u tô ễế ếục ểth ơh n.
1.2.Đi u ki n ềề ệv câ u ềề ề
Ba khía c ạnh c ủa c u trong n ầầ ướ c có ảnh hưở ng lớ n tớ i lợ i thễế ạc nh
tranh c aủcác Doanh nghi pệlà: b nảch t c u, dung l ầế ầầ ượ ng và môhình t ng tr ằ ưởng
c u, và c ch ầầ ễếơ lan truy n c u trong ễầ ầầ ướn c ra thị trườ ng quô c t Theo Porter, ế ế ễ nhữ ng đặ c
đi ểm c ủa nhu c u th ầầ ị trườ ng trong nướ c đặ c biệ t quan trọ ng trong việc định hình
các thuộ c tính củ a sả n phẩ m và trong việc tạo ra sứ c ép cho sự sáng tạ o đổ i mới và
n ng cao ch t l ầ ầế ượ ng sả n phẩ m Porter lập luận r ng cá công ty c ằầ ủa một nước giành
đượ c lợ i thễế ạc nh tranh n u nh ễế ữ ng ngườ i ti u dùngrongt n ễ ướ c củ a họ có
đ ược s ựsành s ỏi và đòi h ỏi cao Nh ững ng ười ti u dùng nh ễ ưv ậy se t ễ ạ o ra sức ép l n ễ các công ty trong n ước ph ải đáp ứng nh ững ti u chu ễ ẩn cao v ch t ễầ ầế ượl ng ảs n
ph mẩcũng nh phư i sả n xu t ầế ả ra nh ngữ s nảph mẩ có m u mã mi ầễ ớĐi u này se ễầ ễ làm t ng m ằ ứ c độ cạ nh tranh giữ a các doanh nghiệ p trong nước, khi n cho các ễế doanh nghiệ p trong nướ c ngày càng mạnh hơn và ti n ti n h ễ ễế ơ n.
1.3.Các ngành công nghiệ p li n k t và ph ề ềế ụ trợ
4
Trang 7download by : skknchat@gmail.com
Trang 8Công nghiệ p phụ trợ (supporting industries) là khái niệm chỉ toàn bộ những
s ản ph ẩm công nghi ệp có vai trò hô tr ễ ợ cho việc sản xu tcác thành ph ầế ẩm chính Cụ
thể là nhữ ng linh kiệ n, phụ liệ u, phụ tùng, sả n phẩ m bao bì, nguy n li ễ ệ u để s ơn, nhu ộm,
v.v., và cũng có th ểbao gô m c ầ ả nhữ ng sả n phẩ m trung gian, những
nguy n li ễ ệ u sơ ch Các ngành công nghi ễế ệ p phụ trợ là nhữ ng ngành sản xu t ầế
cung ngứ đ u vào cho chuô i ho ầầ ễ ạ t độ ng sả n xu t, kinh doanhc ầế ủ a doanh nghiệp.
Trong khi đó, các ngành công nghiệp li n k tlà nh ễ ễế ữ ng ngành mà doanh nghiệ p có
thể phô i h ế ợ p hoặ c chia sẻ các hoạ t độ ng thuộ c chuô i ho ễ ạ t ộđ ngsản xu t kinh ầế
doanh hoặ c nhữ ng ngành mà sả n phẩ m củ a chúng mang tính ch t ầế ổb trợ việc chia sẻ
ho tạđ ng,ộ th ường di n ra ễễ ởcác kh u phát tri ầ ển ky thu ễ ậ t, sản xu t, ph n phô i, ti p ầế ầ ế ễế thị hoặc dị ch vụ.
Lợi thễế ạc nh tranh ủc acác ngành công nghi ệp li n k t và ph ễ ễế ụ trợ seễ ạt o ra
l ợi th ti m tàng cho các doanh nghi ễế ễầ ệ p như cung c ptrong th ầế ờ i gian ng n và ằế ớv i chi phí th p; duy trì mô i quan ầế ế ệh ợh p tác li n ễ ụ t c; c ánhà cung ứng giúp doanh
nghiệ p nhậ n thứ c và ti p ễế ậc n phươ ng pháp và ơc ộh i mớ i ểđ ápdụng công nghệ
m ới Ng ược l ại, doanh nghi ệp ởkh u sau tác đ ầ ộng, ki ểm ch ứng, góp ý các nô l ễ ực
cả i ti n ễế ủc a nhà cungứ ng, trao ổđ i và nghi n ễ ức u ểđ tìmra các giải pháp nhanh
h ơn và hi ệu qu ảh ơn H ơn n ữa, ngành hô tr ễ ợ là ch t xúc tác chuy ầế ển tải thông tin
và đổ i mớ i từ doanh nghiệ p này đ n doanh nghi ễế ệ p khác, đẩ ynhanh tô c đ ế ộ đổ i mớ i
trong n n kinh t ễầ ễế
1.4.Chi n ềế ượl c, câ u trúc và năng ế ự l cạc nh tranhủc a doanhnghiệp
Cạ nh tranh trong nướ c có tác độ ng mạ nh tớ i quá trình đổ i mới và thành
công tr n th tr ễ ị ường quô c t Nh ế ễế ữ ng khác biệ t v trìnhđ ễầ ộqu ản lý và ky n ng t ễ ằ ổ
chứ c như trình độ họ c v n và ầế ướh ng đích ủc a cán ộb quả n lý,sứ c mạ nh độ ng cơ cá
nh n, các công c ầ ụ ra quy t ễế ịđ nh, quan ệh ớv i khách hàng, thái độ đô i ế ớv i hoạ t độ ng quô c t , quan ế ễế ệ h ữgi a ường i laoộđ ng vàộb máy ảqu n lýạ t rao lợi th ho ễế ặ c b t ầế ợ l i
th cho doanh nghi ễế ệ p.
1.5.Vai trò củ a Chính phủ
Chính sách củ a Chính phủ là y u tô tác ễế ế ộđ ngớ t ải c 4 nhóm y u tô tr n ễế ế ễ ểđ
t ạo l ợi th c ễế ạ nh tranh Chính phủ có thể tác độ ng tích cực b ng cách đ ằầ ư a ra định hướ
ng phát triể n cụ thể , phù hợ p, tạ o môi trườ ng pháp lý và kinh t lành m ễế ạ nh,
5
Trang 9download by : skknchat@gmail.com
Trang 10đi u ti t ho ễầ ễế ạ t độ ng và ph n phô i ầ ế ợl i ích mộ t cách côngb ng, ki ằầ ể m tra kiểm
soát các ho ạt đ ộng kinh t theo đúng pháp lu ễế ậ t và đúng chín sách đ ra t ễầ ạo ra cơ
hội giúp các công ty m ới có th ểcó đi u ki ễầ ệ n tạ o ra sự b tng ầế ờ cho phép chuyển
dịch vị thễế ủc a mình cũng như các công ty đã có uy tín ti p ễế ụ ct n ng cao và kh ầ ẳng
định vị thễế ủc a mình không nhữ ng trong nướ c mà còn tr n th ễ ị trườ ngquô c t ế ễế
2 Ngành Điệ n tử ti u dùng ề
2.1.Khái niệm & Phân loại (Theo Wikipedia)
Điệ n tử ti u dùng hay đi ễ ệ n tử gia dụ ng là thuậ t ngữ khái quát để chỉ các
thi t ễế ịb điệ nửt dành cho ửs ụd ng cá nh n ho ầ ặ c gia đình,với mục đích phục vụ
nhu c u sinh ho ầầ ạ t, giả i trí hoặc thông tin li n l ễ ạc cá nh n ầ
Đi ện t ửti u dùng bao gô m các thi t ễ ầ ễế ịb ượđ c ửs ụd ng cho giả i trí, như máy thu thanh, TV màn hình ph ng,ẳ đ u DVD, phim DVD, iPod, video game, xe h ầầ
ơiđi u khi ễầ ển t ừxa, và thi t b ễế ị truy n thông nh ễầ ư điệ n thoạ i,điệ n thoạ i di
động, máy tính xách tay có khả n ng nô i m ằ ế ạ ng, hoặ c phụ c ụv các các hoạ t độ ng khác như máy tính để bàn, máy in, máy hủy gi y, ầế
2.2.Thự c trạ ng ngành Điệ n tử ti u dùng Vi ề ệt Nam
Nhìn chung, ngành điện tử tiêu dùng Việt Nam còn non trẻ, tiềm lực tài chínhcũng như công nghệ còn lạc hậu so khu vực và thế giới Đây là ngành có quy mô sảnxuất lớn nhất, là một trong những nhóm sản phẩm chủ lực của Việt Nam, song lại lànhững sản phẩm mà ta chậm hơn các nước trong khu vực từ 10 - 15 năm công nghệ.Các DN điện tử chủ yếu tham gia vào loại hình chế tác và lắp ráp đơn giản, dạngnhập tất cả các linh kiện chiếm tới 80% Khoảng 70% tổng số tivi và radio, cassette bántrên thị trường nội địa là lắp ráp trong nước, nhưng lại dùng linh kiện và các đầu vàokhác của nước ngoài Tính đến nay, tỷ lệ nội địa hóa ngành điện tử tiêu dùng cũng nhưgiá trị gia tăng của sản phẩm nước ta vẫn rất thấp, chỉ khoảng 5 – 10%
Nếu so sánh với các nước ASEAN 5 (gồm Thái Lan, Singapore, Malaysia,Indonexia và Philippines) ngành CNĐT Việt Nam mới đang ở cuối giai đoạn 1 (lắp rápsản phẩm từ phụ kiện nhập khẩu), đầu giai đoạn đầu tư sản xuất linh kiện phụ tùng pháttriển công nghiệp phụ trợ Trong khi đó, các nước ASEAN 5 đang phát triển ở giai đoạn
3 (nghiên cứu thiết kế sản phẩm, đầu tư công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu)
6
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11Phân tích lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành Điện tử tiêu dùng dựa trên mô hình kim cương của Micheal Porter – Nhóm 15
Mặc dù các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử trong nước đã có sự thamgia vào chuỗi giá trị ngành nhưng phần lớn chỉ mới cung cấp các sản phẩm đơn giản cógiá trị, hàm lượng công nghệ thấp
Mặt khác, có một thực tế là hiện nay cơ cấu của ngành thiên về hướng tiêu thụhơn là sản xuất DN tập trung nhiều ở lĩnh vực thương mại Điều này có thể giải thíchthông qua rào cản gia nhập ngành, lĩnh vực sản xuất điện tử đòi hỏi vốn lớn và côngnghệ nên các DN nhỏ khó có thể gia nhập vào lĩnh vực sản xuất mà tập trung ở lĩnh vựcphân phối lưu thông sản phẩm
3 S ựcâ n thi t ề ềế ủc a việ c phân tíchợl i thềếạc nh tranhủc Viaệt Nam trong ngành Điệ n tử ti u dùng ề
Để hội nhập hiệu quả vào nền kinh tế toàn cầu và đuổi kịp các quốc gia tiên tiếntrong khu vực và trên thế giới, Việt Nam cần chuyển từ việc cạnh tranh về chi phí nhâncông thấp và khai thác tài nguyên thiên sang cạnh tranh về lợi thế so sánh dựa trên trithức, công nghệ, đổi mới sáng tạo và có giá trị gia tăng cao hơn Với việc hội nhập quốc
tế ngày một sâu rộng, thuế quan giảm xuống 0%, sản xuất hàng điện tử tiêu dùng trongnước sẽ đứng trước sức ép cạnh tranh với hàng nhập khẩu nguyên chiếc, bởi người tiêudùng khi đó được tiếp cận với sản phẩm nhập ngoại có mức giá rẻ hơn so với sản xuấttrong nước Các DN Việt Nam cũng cần có sự chuẩn bị về năng lực cạnh tranh và côngnghệ để có thể tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu và góp phần thực chất đưaViệt Nam thành một nước sản xuất lớn về thiết bị điện tử vào năm 2030
GS Porter cho rằng đã đến lúc Việt Nam cần xác định cho mình một mô hìnhphát triển kinh tế mới, một vị trí xứng đáng trong chuỗi giá trị toàn cầu để làm cơ sởcho các hoạt động đầu tư, phát triển Vấn đề cạnh tranh bằng vị thế độc đáo một lần nữađược cha đẻ thuyết cạnh tranh ‘xoáy’ vào
Chính những lý do đó cần đòi hỏi phải có sự nhìn nhận đúng đắn về ngành điện
tử tiêu dùng ở Việt Nam trong thời gian qua Trên cơ sở phân tích lợi thế cạnh tranh sẽgóp phần xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp cho các doanh nghiệp Đóchính là nền tảng cốt lõi, và chỉ khi giải quyết được những tồn tại, những điểm yếu đóthì mới có thể đặt ra niềm tin cho ngành điện tử tiêu dùng của Việt Nam sẽ phát triển có
Trang 12lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành Điện tử tiêu dùng dựa trên mô hình kim
cương của Micheal Porter ” làm nội dung nghiên cứu.
CH ƯƠNG 2: L ỢITHẾẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG NGÀNH ĐIỆN TỬ
đ ng,ộ nguô n lao đ ầ ộng dô i dào ầ tay ngh , công nh n ky thu ễầ ầ ễ ật bậc cao.
Việ t Nam r t có ầế ơc hộ i để thu hút Trình độ ngoạ i ngữ củ a lao động
vô n đ u ế ầầ ưt , chuyể n giao công nghệ vàVi ệt Nam ch ưa cao n n g ễ ặp nhi u khó ễầ
họ c tậ p các ki n th ễế ứ c quả n lý và đào ạt o kh n trong quá trình h ằ ội nhập.
nh n l ầ ự c từ các ngành Công nghiệ p điện
Công tác đào tạ o hiện nay chưa
tử nói chung phát triể n trong khu vực.
phù h ợp v c ễầ ả sôế ượl ng và ch t ầế ượl ng Chi phí cho lao động ở Việt Nam Ch t ầế ượl ng chươ ng trình giả ng ạd y ủc a cũng tương đô i th pCh( ế ầế ỉb ng 1/3 so m ằầ ộ t sô các tr ế ườ ng còn th p, ầế ưch a đào
v ới ẤẤ n Đ ộ và 1/2 so với Trung Quô c).t ế ạo đ ược lao đ ộng có ky n ng làm vi ễ ằ ệc
Samsung cũng đánh giá th m: n ng su t th ễ ằ ầế ực t ễế
lao độ ng củ a lao động Việt Nam b ng ằầ
Ở Việ t Nam lực lượng công nh n ầ 80% so vớ i công nh n ầ ở Hàn Quô c, trong ế trí thức chỉ chi m kho ễế ả ng 10,1% ổt ng khi chi phí lao đ ộng ch ỉb ng 10% ằầ
sô công nh n có m ế ầ ặ t trong mộ t sôế
Ngườ i lao độ ng Việ t Nam được ngành công nghệ cao, trong đó có đánh giá có ưu đi ểm là thông minh, c n ngành s ầầ ản xu thàng đi ầế ện tử ti u dùng ễ
cù, khéo léo, có trình độ d n trí, h ầ ọc v n ầế
Th m vào đó, ngành đi ễ ện tử ti u ễ khá cao so vớ i mứ c thu nhập quô c d n, ế ầ dùng củ a Việ t Nam hiện nay cũng còn
ti p thu nhanh ti n b ễế ễế ộ khoa họ c kyễ
thuậ t và công nghệ củ a th gi ễế ớ i thi u nh ễế ữ ng cán ộb quả n lí trung c p, ầế
nhữ ng ngườ i vừ a có khả sả n xu t ầế ừv a
có đủ trình độ lãnh đạ o, n ng cao hi ầ ệu
8
Trang 13download by : skknchat@gmail.com
Trang 14quả sản xu t ầế
1.2 Đi u ki ềề ện tài nguy n thi n nhi n và C ề ề ề ơs ởh ạtâ ng ề ở Việt
Nam
Đi u ki ềề ện tài nguy n thi n nhi n: ề ề ề
Vi ệt Nam n m ằầ ở khu vực Ch u Á - Thái Bình D ầ ương, là khu vực kinh t sôi ễế
đ ộng c ủa th gi ễế ớ i VN n m tr n ằầ ễ ườđ ng hàng ảh i và ườđ ng hàng không quô c ế tễếớv i nhi u c ễầ ả ng biể n quan trọ ng Các tuy n ễế ườđ ng ộb , s t xuy n Á, các đ ằế ễ ường hàng
không nô i li n các quô c gia trong khu ế ễầ ế ựv c Đông NamÁ và tr n Th gi ễ ễế ới, tạo
đi u ki ễầ ệ n thuậ n lợ i cho nướ c ta giao lư u, ti p ễế ậc n, ợh p tác, mở ộrng thị trườ ng… với các nướ c xung quanh, đặ c biệ t là Trung Quô c, Lào, Campuchia, Thái Lan do ế nước ta là cử a ngõ mở lô i ra bi ế ể n thuậ nợl i cho các nướ c này.
B n c ễ ạnh đó, v ới đa d ạng tài nguy n khoáng s ễ ản quan tr ọng c n thi t ầầ ễế
để phát triể n công nghiệ p vậ t liệ u điệ n tử như quặng s t, đ thi m, titan, ằế ầế ễế rutin, barit, ilmenit… Việ t Nam hoàn toàn có khả n ng đ ằ ể trở thành nhà cung ứng
nguy n v ễ ật liệu, hóa ch t cho ngànhcông nghi ầế ệ p điện tử nói chung và ngành điện
tử ti u dùng nói ri ng c ễ ễ ủa các nướ c dướ i hình thứ c khai thác nguy n li ễ ệ u thô,
thành phẩ m hoặc bán thành phẩ m vớ i giá rẻ.
Ngoài ra, vớ i các chính sách ư u đãi đô i ế ớv i việ c cho thu đ t hi ễ ầế ệ n nay ủc a Vi t
Nam,ệ các nhà đ u t ít ầầ ư ng n ng ầầ ại h ơn trong vi ệc đ u t ầầ ư quy mô lớn ở nước ta Đặ
c biệ t, đô i ế ớv i ngànhđiệ n tử ti u dùng, đòi h ễ ỏ i diệ n tích nhà xưở ng tương đô i ế
l n, ớgiàu v nguô n tài nguy n đ t đai nghi m nhi tr ễầ ầ ễ ầế ễễ ễ ở thành một lợi th đáng ễế
kể củ a Việt Nam Trướ c làn sóng dị ch chuyể n nhà máy sả n xu t ầế ừt Trung Quô c ế sang Việ t Nam và k ho ễế ạ ch mở ộr ng quy mô, mả ng ảs n xu t ầế ệđi nử tdự đoán
ti p ễế ụt c t ng m nh ằ ạ v nhu c u trong n m ti p theo ễầ ầầ ằ ễế
C ơs ởh ạtâ ng: ề
C ơs ởh ạt ng ầầ ở Việt Nam phong phú, d d ễễ ạng đ ng ký s ằ ử dụng, thuậ n tiện
trong việ c trao đổ i hàng hóa và buôn bán xu t nh ầế ậ p khẩ u.Công tác quy hoạch ở
VN đ ượcgi i ảquy t khá nhanh, t ễế ạo m ọi đi u ki ễầ ệ n thuậ n lợicho ch ủđ u t ầầ ư
đ n thu m ễế ễ ặt b ng đ ằầ ạ t tạ i VN Cũng chính vì vậ y mà mộ t sôế ậtp đoàn điện tử l
ớn tr n th gi ễ ễế ớ i đã đặ t trụ sở l p ráp ằế ạt i VN trong thờ i gian g n đ y ầầ ầ
9
download by : skknchat@gmail.com
Trang 15Phân tích lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành Điện tử tiêu dùng dựa trên mô
hình kim cương của Micheal Porter – Nhóm 15
Tuy nhi n, h ễ ệthô ng k t c u ế ễế ầế ạh t ng giao thông ầầ ở ệ ViNamt đa sô có quy ế
mô nh ỏbé, ch ưa đô ng b ầ ộ và chư a tạ o đượ c sự k t nô i li n hoàn, kh ễế ế ễ ả n ng đáp ằ
ứng nhu c u giao thông và an toàn giao thông còn h ầầ ạn ch So ễế ớv i mộ t sôếướn c
ti n ti n trong khu v ễ ễế ực, h ệthô ng k t c u ế ễế ầế ạh t ng giao thông ầầ ủacViệt Nam chỉ ở
mức trung
bình Hiệ n toàn quô c m ế ớ i có 765 km ườđ ng ộb cao tô c đãoành thành và đi vào ế
khai thác (tính đ n 2016) ễế
1.3 Y u tô vô n – công ngh ềế ế ế ệ :
Theo thô ng k , ch ế ễ ỉ sô Đ ế ổ i mớ i Sáng ạt o Toàn c u (GII)c ầầ ủa Việt Nam những
n m g n đ y li n t c ằ ầầ ầ ễ ụt ng cao, d n đ u nhóm quô cgia có thu nh ằ ầễ ầầ ế ập trung bình
th p ầế
(n m 2017 t ng 12 b ằ ằ ậ c, n m 2018 t ng ti p 2 ằ ằ ễế ậb c, x pth ễế ứ 45/126 quô c gia, trong ế
đó, nhóm ch ỉsô v tri th ế ễầ ứ c - công nghệ ủc a Việ t Nam óc thứ hạ ng r t cao, th ầế ứ 28).
Theo Báo cáo Chỉ sô Hi ế ệ u quả Đổ i mớ i sáng ạt o n m 2018,Vi ằ ệt Nam đã đạt k t ễế
qu ảtrong vi ệc ti p c ễế ậ n vớ i ki n th ễế ứ c KHCN ủc a thễếớgi à ihòav nh ập vào các chuô i ễ giá tr toànị c u, t ầầ ạo đi u ki ễầ ệ n cho việ c trao đổ i tri thức hiệu quả Một sôế ổt chứ c,
doanh nghi ệp Vi ệt Nam đã r t quan t m đ u ầế ầ ầầ ưt cho KHCNvà đã đạt đượ c k t ễế
quả tươ ng xứng.
Tuy nhi n, trình đ ễ ộ KHCN quô c gia nhìn chung còn khong ế ả cách so với nhóm
đ u khu v c ầầ ựĐông Nam Á Trong nh ngữ n m g n đ y, kinh phí đ u t ằ ầầ ầ ầầ ư cho KHCN c
ủa Vi ệt Nam gia t ng đ u qua các n m, nh ằ ễầ ằ ưng tỷ lệ chi cho KHCN tr n GDP ch ễ ưa
t ương x ứng v ới tô c đ ế ộ phát triể n kinh tễế ủc a đ t ầế ướn c Di n đàn Kinh t ễễ ễế