1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận pháp luật về dịch vụ thanh toán (luật ngân hàng)

25 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 265,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG LỚP HỌC PHẦN BSL1006 – LKD 1 GIẢNG VIÊN TS NGUYỄN VINH HƯNG Đề tài PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2022 Danh m MỤC LỤC PHẦN I KHÁI NIỆM VỀ THANH TOÁN VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN 3 1 Khái niệm thanh toán 3 2 Khái niệm dịch vụ thanh toán 3 3 Khái niệm pháp luật về dịch vụ thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 3 PHẦN II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN 4 1 Khái niệm tài khoản, tài khoản th.

Trang 1

Đề tài: PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2022

Danh m

z

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ THANH TOÁN VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN 3

1 Khái niệm thanh toán 3

2 Khái niệm dịch vụ thanh toán 3

3 Khái niệm pháp luật về dịch vụ thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 3

PHẦN II: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN 4

1 Khái niệm tài khoản, tài khoản thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ mở tài khoản thanh toán 4

1.1 Khái niệm tài khoản và tài khoản thanh toán 4

1.2 Các tổ chức cung ứng dịch vụ mở tài khoản thanh toán 4

2 Chế độ mở và sử dụng dịch vụ tài khoản thanh toán 5

2.1 Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán 5

2.2 Sử dụng tài khoản thanh toán 7

3 Hiệu lực pháp lý của tài khoản dịch vụ thanh toán 8

PHẦN III: CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN 11

1 Các hình thức thanh toán 11

1.1 Hình thức thanh toán bằng tiền mặt 11

1.2 Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 11

2 Các phương tiện thanh toán 12

2.1 Thanh toán bằng séc 12

2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu 14

2.3 Thanh toán bằng chuyển tiền 18

2.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 19

2.5 Thanh toán bằng thư tín dụng 20

Trang 3

PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ THANH TOÁN VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN

1 Khái niệm thanh toán

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc công ty, tổchức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột giao dịch có ràng buộc pháp lý

Tiền là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng thời là việc kết thúcquá trình trao đổi Lúc này tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán Sựvận động của tiền tệ có thể tách rời hay độc lập tương đối với sự vận động củahàng hóa Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền không chỉ sử dụng đểtrả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa, mà chúng còn được sử dụng để thanh toánnhững khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp thuế, trả lương, đóng gópcác khoản chi dịch vụ…

2 Khái niệm dịch vụ thanh toán

Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 64/2001/NĐ - CP ngày 20 tháng 9năm 2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:

“Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịchthanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ và chi hộ và các loại dịch vụkhác do ngân hàng nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.”

Dịch vụ thanh toán gồm dịch vụ thanh toán tiền mặt và không bằng tiềnmặt Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (dịch vụ thanh toán) bao gồm cácdịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán khôngqua tài khoản thanh toán của khách hàng

3 Khái niệm pháp luật về dịch vụ thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán

Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làtổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điềuchỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ thanh toán

Trang 4

PHẦN II: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

1 Khái niệm tài khoản, tài khoản thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ

mở tài khoản thanh toán

1.1 Khái niệm tài khoản và tài khoản thanh toán

Tài khoản gắn liền với hoạt động kế toán nói chung và ngân hàng nói riêng,gồm có nhiều loại, như tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán, tài khoản kýquỹ, Tuy nhiên, luật không có giải thích thế nào là “tài khoản” Trong kế toán,một tài khoản là một nhãn dùng để ghi chép lại và báo cáo về số lượng của gầnnhư bất cứ thứ gì có giá trị bằng tiền giữa hai bên giao dịch Các bên giao dịch cóthể là cá nhân, bộ phận doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó Thông thường nó làmột bản ghi số tiền sở hữu hoặc nợ đối với một đối tượng cụ thể, hoặc được phânphối cho một mục đích đặc thù

Tài khoản được sử dụng trong thanh toán gọi là tài khoản thanh toán Khoản

12 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 quyđịnh một trong ba hoạt động ngân hàng là “cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài

khoản” Theo đó, Khoản 15 Điều 4 Luật trên quy định: “Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng” Và theo Khoản 22 Điều 4 Luật trên quy định cụ thể: “Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng

để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng.” Như vậy, “tài khoản

thanh toán” gồm có 3 yếu tố là: Một phải là tài khoản; Hai là có chứa tiền gửikhông kỳ hạn; Ba là mục đích để sử dụng vào mục đích thanh toán

1.2 Các tổ chức cung ứng dịch vụ mở tài khoản thanh toán

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày28/12/2020 hướng dẫn về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức

cung ứng dịch vụ thanh toán đã quy định cụ thể như sau: “Tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán bao gồm: Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàng thương mại, ngân hàng

Trang 5

chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng); Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số VPQH ngày 12/12/2017 thì công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổchức tín dụng phi ngân hàng khác không được thực hiện việc “cung ứng các dịch

07/VBHN-vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng”, tức là không được mở tài khoảnthanh toán cho khách hàng

Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho kháchhàng (Điều 2 Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày 28/12/2020) Tuy nhiên, kháchhàng vẫn có thể gửi tiền nhằm mục đích thanh toán tại tổ chức tài chính vi mô(khoản 9 Điều 3 Thông tư 03/2018/TT-NHNN)

Ngoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ tài khoản thanh toán có quyền và nghĩa

vụ được quy định cụ thể theo Điều 6 Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày28/12/2020

2 Chế độ mở và sử dụng dịch vụ tài khoản thanh toán

2.1 Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán

Thứ nhất, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải xây dựng quy trình nội

bộ về mở, sử dụng tài khoản thanh toán và duy trì số dư tối thiểu trên tài khoảnthanh toán Hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và giải đáp, xử lýkịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanhtoán; (điểm I khoản 2 Điều 6 Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày 28/12/2020 )

Thứ hai, về đối tượng mở tài khoản thanh toán Theo đó, đối tượng được mở tài

khoản thanh toán gồm có cá nhân và tổ chức được quy định cụ thể như sau:

 Đối với mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước, đốitượng mở tài khoản thanh toán được quy định tại Điều 7 Thông tư số 15/

VBHN-NHNN ngày 28/12/2020 như sau: “1 Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

Trang 6

c) Kho bạc Nhà nước Trung ương 2 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.”.

 Về đối tượng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chi nhánh ngânhàng tại nước ngoài thì cũng được nêu cụ thể, chi tiết tại Điều 11 Thông

tư số 15/VBHN-NHNN ngày 28/12/2020: “1 Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa

đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ 2 Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”

Thứ ba, đối với việc mở tài khoản thanh toán, khách hàng lập hồ sơ theo

quy định tại Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày 28/12/2020, cụ thể là tại Điều 8đối với mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, còn tại ngân hàng và chinhánh ngân hàng nước ngoài thì lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12; hồ sơ nộptrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến ngân hàng.Ngân hàng phải kiểm tra, đối chiếu, bảo đảm các giấy tờ trong hồ sơ đầy đủ, hợppháp, hợp lệ theo quy định Khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán,ngân hàng phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản hoặc người giám hộ, người đại

Trang 7

diện theo pháp luật của chủ tài khoản (đối với trường hợp mở tài khoản thông quangười giám hộ, người đại diện theo pháp luật) Trường hợp cá nhân ở nước ngoài,ngân hàng không thể gặp mặt trực tiếp hoặc khách hàng là pháp nhân không phảigặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản thì phải xác minhthông tin nhận biết khách hàng, bảo đảm xác minh được chính xác về chủ tàikhoản sự chính xác về dấu (nếu có) và chữ ký của ngưòi người đại diện hợp phápcủa chủ tài khoản trên hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán

Thứ tư, về trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán cũng được quy định cụ

thể tại Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày 28/12/2020 cụ thể: đối với mở tàikhoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước thì thực hiện mở tài khoản thanh toántheo trình tự, thủ tục tại Điều 9; còn mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chinhánh ngân hàng nước ngoài trình tự thủ tục sẽ ứng với quy định tại Điều 14

2.2 Sử dụng tài khoản thanh toán

Về sử dụng tài khoản thanh toán, Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày28/12/2020 đã quy định cụ thể, rõ ràng như sau:

 Thứ nhất, sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được quyđịnh tại Điều 10 của Thông tư trên

Theo đó, tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng đểnộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnhthanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức vàvận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản và các dịch vụ thanh toán khác

do Ngân hàng Nhà nước cung ứng Tài khoản thanh toán của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gianghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chínhphủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và cáchoạt động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhànước

Trang 8

 Thứ hai, sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chi nhánh ngân hàngtại nước ngoài được quy định tại Điều 15 Thông tư nêu trên, cụ thể:

Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêucầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán quatài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanhtoán séc, và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luậthiện hành

Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi,người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người giám hộhoặc người đại diện theo pháp luật Người giám hộ, người đại diện theopháp luật thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toáncủa người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy địnhcủa pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện

Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nộidung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoảnthanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắcquy định tại Khoản 4 Điều 15 trên

3 Hiệu lực pháp lý của tài khoản dịch vụ thanh toán

Nếu khách hàng ký kết/xác nhận đồng ý với hợp đồng thì được coi là đồngthời chấp nhận các điều khoản đã quy định trong hợp đồng thỏa thuận về mở và sửdụng tài khoản thanh toán được xác lập giữa khách hàng và bên cung ứng dịch vụ

mở tài khoản thanh toán thông qua các phương tiện điện tử hoặc bất kỳ phươngthức nào khác Như vậy, thời điểm có hiệu lực của tài khoản dịch vụ thanh toán làthời điểm ký kết/xác nhận chấp thuận đồng ý với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở

và sử dụng tài khoản thanh toán mà khách hàng đã đề nghị xác lập các thỏa thuậnvới bên cung ứng dịch vụ mở tài khoản thanh toán

Về đóng tài khoản thanh toán, theo Điều 18 Thông tư số 15/VBHN-NHNNngày 28/12/2020 quy định như sau:

Trang 9

Thứ nhất, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đóng tài khoản

thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau: Một, có văn bản yêu cầu

đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán Trường hợp chủ tài khoản làngười chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lựchành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc đóng tàikhoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện theo pháp

luật của chủ tài khoản; Hai, chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên

bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự; Ba, tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; Bốn, chủ tài

khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài

khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Năm, các trường hợp

khác theo quy định của pháp luật

Thứ hai, thời hạn đối với việc đóng tài khoản thanh toán do không duy trì đủ

số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báocho chủ tài khoản trước khi đóng tài khoản thanh toán và các vấn đề cụ thể khácliên quan đến việc đóng tài khoản thanh toán trong trường hợp này do tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán quy định và thông báo công khai cho khách hàng

Thứ ba, sau khi đóng tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh

toán phải thông báo cho chủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợppháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên

bố là đã chết hoặc mất tích

Thứ tư, số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:

Một, chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản; người giám hộ, người đại diện theo

pháp luật của chủ tài khoản trong trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự,người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người được thừa kế, đạidiện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị

tuyên bố là đã chết, mất tích; Hai, chi trả theo quyết định của tòa án; Ba, tổ chức

Trang 10

cung ứng dịch vụ thanh toán xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợpngười thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đếnnhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khoản, phù hợp với quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Thứ năm, sau khi đóng tài khoản thanh toán, khách hàng muốn sử dụng tài

khoản thanh toán phải làm thủ tục mở tài khoản thanh toán theo quy định tạiThông tư này

Trang 11

PHẦN III: CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

1 Các hình thức thanh toán

1.1 Hình thức thanh toán bằng tiền mặt

Là một trong những hình thức thanh toán phổ biến và cơ bản nhất ở ViệtNam Để mua một mặt hàng nào đó, từ giá trị nhỏ đến giá trị lớn, người tiêu dùngđều có thể chọn phương thức thanh toán này và thanh toán tiền mặt cho người bán,người cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp Ưu điểm của hình thức này là đem tới sựhài lòng tức thì cho bên bán, không cần tốn phí giao dịch, giảm thiểu việc ghi sổ

kế toán cho doanh nghiệp; nhược điểm là dễ gặp rủi ro trong bảo quản lưu trữ tiềnmặt (nhất là với số tiền lớn), thường bị lợi dụng để thực hiện gian lận trong giaodịch, gây tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền tệ…

1.2 Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Thực tế hiện nay cho thấy nhu cầu sử dụng tiền mặt ngày càng thấp, do tính

ưu việt của các hình thức thanh toán thay thế Có thể hiểu thanh toán không dùngtiền mặt là hình thức thanh toán thông qua các phương tiện khác không phải tiềnmặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương, công cụ thanh toán…Nghĩa làngười tiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá (chứng khoán, chứng chỉ tiềngửi…), tài sản hữu hình (không phải vàng, bạc) hoặc sử dụng công cụ để thanhtoán, nhưng chủ yếu thông qua các tổ chức tín dụng thay vì người tiêu dùng vàngười bán trực tiếp trao đổi với nhau hiện nay

Bản chất của nó là hạn chế lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, giảmthiểu chi phí xã hội Hoạt động này sẽ trực tiếp làm giảm số lượng tiền mặt đangđược lưu hành trên thị trường hàng hóa, từ đó giảm tỷ lệ lạm phát Người tiêudùng có thể sử dụng các dịch vụ thu chi, thẻ ngân hàng, thanh toán trực tuyến màkhông làm thay đổi giá trị tiền mặt tương đương; giao dịch được thực hiện chínhxác, nhanh chóng, an toàn hơn (so với sử dụng tiền mặt); nhiều khuyến mãi từ phíangười bán hoặc ngân hàng nhằm khuyến khích tiêu dùng

Trang 12

Tuy nhiên hình thức này cũng có một số nhược điểm như: dễ bị lộ các thôngtin cá nhân trong quá trình sử dụng các loại thẻ/ tài khoản ngân hàng, ví điện tử…;chi phí phát sinh cao hơn với người kinh doanh do yêu cầu về phí xử lý giao dịchkhi sử dụng thẻ tín dụng; khó khăn trong việc quản lý tài chính cá nhân, dễ dẫn tớitình trạng “cháy túi”, tiêu quá tay; vẫn thiếu các chính sách bảo vệ người tiêu dùngtrong giao dịch thương mại điện tử dẫn tới tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặtcòn thấp; hệ thống thanh toán tại Việt Nam chưa thực sự đồng bộ từ cơ sở hạ tầngcho đến sự kết nối giữa trung gian thành toán cùng các đơn vị cung ứng dịch vụ,hàng hóa.

2 Các phương tiện thanh toán

Trước tiên, cần phân biệt rõ giữa hình thức thanh toán và phương tiện thanhtoán Hình thức thanh toán chỉ dạng tài sản được sử dụng để thanh toán; phươngtiện thanh toán là cách thức, phương pháp thực hiện nghĩa vụ về tài sản thanh toán

Phương tiện thanh toán có thể là séc, thanh toán qua ngân hàng, thư tíndụng, thanh toán bằng hiện vật hoặc theo sự thoả thuận của các bên Cách thứcthực hiện có thể là trả làm một lần hoặc trả nhiều lần hay trả theo định kỳ hoặctuỳ thuộc vào cách thức mà các bên thoả thuận

Một số phương tiện thanh toán phổ biến:

2.1 Thanh toán bằng séc

Séc (tiếng Anh: cheque) hay còn gọi là chi phiếu, là một văn kiện mệnh lệnh

vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh chongân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trảtheo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiềnmặt hay bằng chuyển khoản

Pháp luật Việt Nam định nghĩa Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập,

ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ

Ngày đăng: 15/05/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w