Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2018 đến tháng 5/2019 nhằm đánh giá đa dạng thực vật ở Di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Điều tra thực địa và thu mẫu tại 50 ô tiêu chuẩn đã ghi nhận được 516 loài thực vật thuộc 335 chi, 110 họ, 63 bộ và 4 ngành: Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Tuế (Cycadophyta), ngành Thông (Pinophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta).
Trang 1TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 7–14
DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14152
FLORAL DIVERSITY AT GO THAP SPECIAL NATIONAL-LEVEL SITE
IN THAP MUOI DISTRICT, DONG THAP PROVINCE
Pham Thi Thanh Mai *
Dong Thap University, Dong Thap, Vietnam Received 12 August 2019, accepted 28 September 2019
ABSTRACT
The study was conducted from 6/2018 to 5/2019 to evaluate floral diversity at Go Thap special national - level site in Thap Muoi district, Dong Thap Province through field trips and sample collecting from 50 standard frames The results revealed that 516 species explored of the floral belong to 335 genera, 110 families, 63 orders and 4 divisions: Polypodiophyta, Cycadophyta, Pinophyta and Magnoliophyta Among these, Magnoliophyta is diversified and dominant division with 505 species, and Poaceae consists of 53 species Value used of plants have been 10 main groups, among these have 335 species of medicinal plants, 200 species of ornamental plants and 117 species of edible plants The flora is variety of life forms in which the group of Phanerophytes plants are the most dominant Biological Spectrum of the flora in there is reported here as 57,36 Ph + 7,75 Ch + 7,56 Hm + 9,69 Cr + 17,64 Th In addition, a total of 45 high conservation value plant species are threatened at national and international level Of which, 3 species are listed in Vietnam Red Data Book (2007), 43 species belong to the IUCN Red List (2019) and 1 species in the Decree No 06/2019 of Vietnamese Government This study plays an important role in the management, biodiversity conservation and sustainable development in Go Thap special national - level site
Keywords: Biodiversity, flora, special national-level site, Dong Thap.
Citation: Pham Thi Thanh Mai, 2019 Floral diversity at Go Thap special national-level site in Thap Muoi district, Dong Thap Province Tap chi Sinh hoc, 41(2se1&2se2): 1–14 https://doi.org/10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14152
*
Corresponding author email: pttmai@dthu.edu.vn
©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST)
Trang 2TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 7–14
DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14152
ĐA DẠNG HỆ THỰC VẬT Ở DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT GÒ THÁP,
HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
Phạm Thị Thanh Mai *
Trường Đại học Đồng Tháp, Đồng Tháp Ngày nhận bài 12-8-2019, ngày chấp nhận 28-9-2019
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2018 đến tháng 5/2019 nhằm đánh giá đa dạng thực vật ở
Di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp Điều tra thực địa và thu mẫu tại 50 ô tiêu chuẩn đã ghi nhận được 516 loài thực vật thuộc 335 chi, 110 họ, 63 bộ và 4 ngành: Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Tuế (Cycadophyta), ngành Thông (Pinophyta)
và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) đa dạng và chiếm ưu thế nhất với 505 loài, họ Hòa thảo (Poaceae) có 53 loài Giá trị sử dụng của thực vật được chia làm 10 nhóm chính, trong đó có 335 loài cây làm thuốc, 200 loài cây làm cảnh và 117 loài cây ăn được Hệ thực vật nơi đây còn đa dạng về dạng sống, trong đó nhóm cây có chồi trên (Ph) chiếm ưu thế nhất với phổ dạng sống là 57,36 Ph + 7,75 Ch + 7,56 Hm + 9,69 Cr + 17,64
Th Bên cạnh đó, đã xác định được 45 loài thực vật có giá trị bảo tồn cao đang bị đe dọa trên phạm vi quốc gia và quốc tế, trong đó có 3 loài trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 43 loài trong Sách đỏ Thế giới IUCN (2019), 1 loài trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP (2019) Nghiên cứu này góp phần quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững
di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp
Từ khóa: Đa dạng sinh học, hệ thực vật, di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, Đồng Tháp.
*Địa chỉ email liên hệ: pttmai@dthu.edu.vn
MỞ ĐẦU
Di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp (gọi tắt
là Khu di tích Gò Tháp) có tổng diện tích
2.896.935 m2 thuộc địa bàn ấp 1, xã Mỹ Hòa
và ấp 1, xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh
Đồng Tháp (Ban Quản lý Khu di tích Gò
Tháp, 2016)
Gò Tháp có cảnh quan thiên nhiên hoang
vu, độc đáo với những rừng tràm và các đồng
cỏ rộng lớn ngập nước theo mùa
Khu di tích Gò Tháp đã được Bộ Văn hóa
Thông tin xếp hạng là Di tích Quốc gia năm
1989, đến năm 2012 được Thủ tướng Chính
phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt về
loại hình di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ
thuật và được phê duyệt là Khu Bảo vệ cảnh
quan thuộc tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định
số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1107/QĐ-BTNMT ngày 12/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Cho đến nay, điều tra có rất ít nghiên cứu
về đa dạng sinh học nói chung, đa dạng tài nguyên thực vật nói riêng ở Khu di tích Gò Tháp Nghiên cứu này tập trung vào điều tra thành phần loài thực vật, đánh giá sự đa dạng tài nguyên thực vật làm cơ sở cho việc quản
lý, sử dụng hợp lý và bảo tồn đa dạng sinh học cho Di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, Khu Bảo vệ cảnh quan của tỉnh Đồng Tháp
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Thực vật có mạch ở Khu di tích Gò Tháp, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Trang 3Đa dạng hệ thực vật
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6/2018
đến tháng 5/2019
Phương pháp nghiên cứu thực địa: Phương
pháp nghiên cứu theo Nguyễn Nghĩa Thìn
(2008) Tiến hành khảo sát thực địa tại Khu di
tích Gò Tháp và thiết lập 50 ô tiêu chuẩn (với
kích thước 20 × 20 m) một cách ngẫu nhiên
trên các sinh cảnh đặc trưng Tại mỗi ô tiêu
chuẩn thực hiện điều tra tất cả các loài thực vật,
ghi nhận số liệu, quan sát, mô tả, ghi chép về
tên địa phương, đặc điểm của cây, chụp ảnh
mẫu và thu mẫu
Sử dụng danh pháp khoa học các loài thực
(http://www.theplantlist.org/) Tên loài trong
họ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái
Hệ thống phân loại thực vật theo Stern et
al (2008); thực vật có hoa theo hệ thống
phân loại của Takhtajan (2009) Đánh giá đa
dạng về dạng sống theo hệ thống phân loại
dạng sống của Raunkiaer (1934), Nguyễn
Nghĩa Thìn (2008)
Đánh giá đa dạng về giá trị tài nguyên thực vật, phân chia và xác định các nhóm cây theo mục đích sử dụng theo Võ Văn Chi và Trần Hợp (2002), Đỗ Tất Lợi (2003) và Viện Dược liệu (2016) kết hợp với phỏng vấn nhanh Ban Quản lý, nhân viên, thầy thuốc thuộc Phòng khám Y học cổ truyền trong Khu di tích và cộng đồng người dân trong vùng
Xếp hạng tình trạng và giá trị bảo tồn theo Sách đỏ Việt Nam (2007), Nghị định 06/2019/NĐ-CP (2019) của Chính Phủ về quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Sách đỏ Thế giới IUCN (2019)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Đa dạng theo ngành
Kết quả điều tra của chúng tôi tại Khu di tích Gò Tháp đã xác định được 516 loài thực vật có mạch thuộc 335 chi, 110 họ, 63 bộ và 4 ngành: Dương xỉ (Polypodiophyta), Tuế (Cycadophyta), Thông (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta) (bảng 1)
Bảng 1 Sự phân bố taxon theo ngành thực vật
Polypodiophyta 1 20 5 7,93 7 6,36 8 2,39 9 1,744
Magnoliophyta 2 40 56 88,89 101 91,82 325 97,01 505 97,87
Ghi chú: SL: Số lượng.
Số liệu bảng 1 cho thấy, Ngọc lan
(Magnoliophyta) là ngành đa dạng, phong phú
nhất, điều này chứng tỏ khu hệ thực vật ở Khu
di tích Gò Tháp mang tính chất của một hệ
thực vật nhiệt đới rất rõ
Đa dạng trong họ
Đặc điểm nổi bật nhất của hệ thực vật
thường được đánh giá trên khía cạnh của 10
họ đa dạng, đó là những họ có số loài nhiều
nhất chiếm tỷ lệ < 50% tổng số loài Hệ thực
vật nơi đây có 516 loài được phân bố trong
110 họ với 10 họ đa dạng nhất, có từ 14–53
loài (chiếm 9,09% tổng số họ của toàn bộ hệ
thực vật với 230 loài (chiếm 44,57%, <
50%), vì vậy được đánh giá là đa dạng về họ
(bảng 2) Đây cũng là những họ phong phú
về số loài của hệ thực vật Việt Nam
Đa dạng theo chi
Trong số 335 chi thực vật thống kê được tại Khu di tích Gò Tháp có 10 chi đa dạng nhất (có từ 5–11 loài), chiếm 2,99% tổng số chi của hệ thực vật, với 70 loài (13,57% tổng
số loài) (bảng 3)
Đa dạng của hệ thực vật với 516 loài thực vật ghi nhận được ở Khu di tích Gò Tháp góp phần tạo thành một hệ sinh thái ngập nước đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long, là nơi sinh sống của nhiều loài động vật, bảo tồn được nhiều loài và nguồn gen có giá trị
Trang 4Pham Thi Thanh Mai
Bảng 2 Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Khu di tích Gò Tháp
Bảng 3 Đa dạng loài trong các chi thực vật ở Khu di tích Gò Tháp
Đa dạng về dạng sống
Theo hệ thống phân chia dạng sống của
Raunkiaer (1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn
(2008), dạng sống có nhiều loài nhất và chiếm
ưu thế nhất là nhóm cây có chồi trên (296 loài),
tiếp sau đó là nhóm cây có chồi một năm (91
loài); nhóm cây có chồi ẩn (50 loài); nhóm cây
có chồi sát mặt đất (40 loài) và sau cùng là
nhóm cây có chồi nửa ẩn (39 loài) (bảng 4)
Trên cơ sở số liệu phân tích đã xây dựng
phổ dạng sống hay phổ sinh học (Biological
Spectrum - SB) hệ thực vật Khu di tích Gò
Tháp như sau:
SB = 57,36 Ph + 7,75 Ch + 7,56 Hm + 9,69
Cr + 17,64 Th Kết quả nghiên cứu thể hiện nhóm cây
chồi trên cao hơn so với các nhóm khác phản
ánh khí hậu nhiệt đới Đồng thời, tỷ lệ cây một năm và cây chồi ẩn cao nói lên điều kiện khí hậu khô hạn, khắc nghiệt đặc trưng cho vùng đất chua phèn, nghèo dinh dưỡng ở Khu
di tích Gò Tháp
Đa dạng về giá trị tài nguyên thực vật
Kết quả điều tra 516 loài thực vật được chia theo 10 nhóm, bao gồm: Nhóm cây làm thuốc với 335 loài, chiếm tỷ lệ cao nhất, trong
đó có 187 loài mọc tự nhiên và 148 loài được trồng thuộc các họ: Đậu (Fabaceae), Cúc (Asteraceae), Hoa môi (Lamiaceae), Bông (Malvaceae), Diệp hạ châu (Phyllanthaceae),
(Moraceae), Nhân sâm (Araliaceae), Gừng (Zingiberaceae), Ráy (Araceae), Thài lài (Commelinaceae), Cói (Cyperaceae), Hòa thảo (Poaceae) (bảng 5) Đây là các loài được người
Trang 5dân địa phương sử dụng để chữa các bệnh: tim
mạch, cao huyết áp, thận, tai mũi họng, gan,
gân cốt, mất ngủ… và dùng giải nhiệt
Bảng 4 Dạng sống các loài thực vật ở khu di tích Gò Tháp
1.5 Cây có chồi trên sống nhờ và sống bám Ep 11 2,132
1.8 Cây có chồi trên thân thảo sống lâu năm Hp 30 5,814
Bảng 5 Giá trị sử dụng của thực vật ở khu di tích Gò Tháp
5 Cây cho tanin, nhựa, nhuộm (Ta) 21 4,07
Nhóm cây làm cảnh xếp thứ hai với 200
loài, chủ yếu thuộc các họ: Trúc đào
(Apocynaceae), Cà phê (Rubiaceae), Cúc
(Asteraceae), Sen (Nelumbonaceae), Ráy
(Araceae), Cau (Arecaceae), Náng
(Amaryllidaceae), Huyết dụ (Asteliaceae),
Huyết giác (Dracaenaceae), Lan (Orchidaceae),
Chuối pháo (Heliconiaceae)
Nhóm cây ăn được xếp thứ ba với nhiều
loài làm rau ăn như Rau má (Centella asiatica
(L.) Urb.), Rau dệu (Alternanthera sessilis (L.)
A.DC.), Dền cơm (Amaranthus lividus L.), Rau
muống (Ipomoea aquatica Forsk.), Nhãn lồng (Passiflora foetida L.), Thuốc giòi (Pouzolzia
zeylanica (L.) Benn.), Rau trai (Commelina communis L.), Kèo nèo (Limnocharis flava (L.)
Buch.) và lấy quả như Xoài (Mangifera
indica L.), Bình bát (Annona glabra L.), Cà na
(Elaeocarpus hygrophilus Kurz.), Mít
(Artocarpus heterophyllus Lamk.), các loài chuối nhà (chi Musa)
Các nhóm cây còn lại chiếm tỷ lệ không cao, trong đó có 257 loài nhiều công dụng và
226 loài chỉ một công dụng
Trang 6Pham Thi Thanh Mai
Đa dạng về giá trị bảo tồn
Thực vật có mạch ở Khu di tích Gò Tháp
không chỉ đa dạng về thành phần loài, giá trị
sử dụng, dạng sống mà còn có giá trị bảo tồn
cao Trong tổng số 516 loài, có 3 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam (2007), 43 loài trong Sách
đỏ Thế giới IUCN (2019) và 1 loài trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP (2019) (bảng 6)
Bảng 6 Tình trạng bảo tồn thực vật ở Khu di tích Gò Tháp
tồn
LC-IUCN
Dipterocarpaceae VU-IUCN
Araceae
LC-IUCN
Arecaceae
LC-IUCN
Commelinaceae LC-IUCN
Cyperaceae
LC-IUCN
Trang 737 Fuirena umbellata Rottb LC-IUCN
Poaceae
LC-IUCN
LC-IUCN
Ghi chú: IIA-NĐ06: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại theo Nghị định
06/2019/NĐ-CP; CR-SĐVN: Rất nguy cấp theo Sách đỏ Việt Nam (2007); VU-SĐVN: Sẽ nguy cấp theo Sách đỏ Việt Nam (2007); CR-IUCN: Rất nguy cấp theo Sách đỏ IUCN (2019); VU-IUCN: Sẽ nguy cấp theo Sách đỏ IUCN (2019); LC-IUCN: Ít quan tâm hay ít lo ngại theo Sách đỏ IUCN (2019)
Đánh giá thực vật ngoại lai
Dựa vào danh mục các loài ngoại lai xâm
hại được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi
trường (2018), đã xác định ở Khu di tích Gò
Tháp có 10 loài thực vật ngoại lai có tên trong Phụ lục 1 (Danh mục loài ngoại lai xâm hại)
và Phụ lục 2 (Danh mục loài ngoại lai có nguy
cơ xâm hại) (bảng 7)
Bảng 7 Các loài thực vật ngoại lai tại khu di tích Gò Tháp
1
Phụ lục 2
1 Lục bình (Eichhornia crassipes (Mart.) Solms) x
3 Cỏ lào (Chromolaena odorata (L.) R King et H Robins.) x
4 Trinh nữ móc (Mimosa diplotricha Sauvalle) x
7 Cúc xuyến chi (Sphagneticola trilobata (L.) Pruski.) x
8 Keo giậu (Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit) x
9 Lược vàng (Callisia fragrans (Lindl.) Woodson) x
10 Cỏ lông tây (Urochloa mutica (Forssk.) T Q Nguyen) x
Các loài thực vật ngoại lai này là mối đe
dọa cho hệ sinh thái thực vật ở Khu di tích Gò
Tháp Trong đó, đáng chú ý là Lục bình
(Eichhornia crassipes) phát triển dày đặc,
chiếm ưu thế ở nhiều ao mương; Mai dương
(Mimosa pigra), Cỏ lào (Chromolaena
odorata) và Cỏ lông tây (Urochloa mutica)
mọc rất phổ biến ở các thảm thực vật lấn át
các loài khác; Trăm ổi (Lantana camara) mọc
hoang ở một vài nơi
KẾT LUẬN
Khu di tích Gò Tháp có sự đa dạng đáng
kể về tài nguyên thực vật đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước nơi đây, trong tổng số 516 loài thực vật có mạch có 45 loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao, 335 loài thực vật làm thuốc, 200 loài cây làm cảnh, 117 loài cây ăn được cần
ưu tiên bảo vệ, nhân giống, đồng thời có 3 loài
Trang 8Pham Thi Thanh Mai
thực vật ký sinh, 17 loài thực vật có độc, 10
loài thực vật ngoại lai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp, 2016 Báo
cáo tình hình thực hiện công tác đa dạng
sinh học tại Khu di tích Gò Tháp, số 153/
BQLKDTGT-NV ngày 12 tháng 8 năm
2016 5 tr
Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp, 2016 Gò
Tháp - Di tích Quốc gia đặc biệt Nxb Văn
hóa - Văn nghệ 288 tr
Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam, 2007 Sách đỏ
Việt Nam, Phần II: Thực vật Nxb Khoa
học tự nhiên và Công nghệ, 611 tr
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015 Quyết
định về việc công bố Danh mục các khu
bảo tồn, số 1107/QĐ-BTNMT ngày
12/5/2015, 18 tr
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018 Thông tư
quy định tiêu chí xác định và ban hành
danh mục loài ngoại lai xâm hại, số
35/2018/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12
năm 2018 6 tr
Bộ Y tế, 2017 Thông tư ban hành Danh mục
dược liệu độc làm thuốc, số
42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 10 tr
Chính phủ Việt Nam, 2019 Nghị định
06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 “Về
quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp” 13 tr
Đỗ Tất Lợi, 2003 Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam Nxb Y học, Hà Nội
1274 tr
http://www.dch.gov.vn/
https://bqlkdtgt.dongthap.gov.vn/
IUCN, 2019 Red List of Threatened Species,
International Union for the Conservation
of Nature and Natural Resources
(https://www.iucnredlist.org/)
Nguyễn Khắc Khôi, 2002 Thực vật chí Việt Nam, tập 3, họ Cói - Cyperaceae Nxb Khoa học & Kỹ thuật, 570 tr
Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008 Các phương pháp nghiên cứu thực vật Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 165 tr
Phạm Hoàng Hộ, 2000–2003 Cây cỏ Việt Nam, quyển 1, 2, 3 Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh 991 tr & 951 tr & 1020 tr
Raunkiaer C., 1934 Plant life forms
Claredon, Oxford, 632 p
Stern K R., Bidlack J E & Jansky S H.,
2008 Introductory Plant Biology, Eleventh Edition, The McGraw-Hill Companies, Inc., 640 p
Takhtajan A., 2009 Flowering Plants, Springer, Second Edition, 917 p
The Plant List (http://www.theplantlist.org/) Thủ tướng Chính phủ, 2014 Quyết định Phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng
cả nước đến 2020, tầm nhìn đến 2030, số 1976/ QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm
2014 23 tr
Tổng cục Môi trường, 2016 Biên bản Thanh tra về Bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu di tích Gò Tháp vào ngày 17 tháng 8 năm
2016 theo Quyết định số 908/QĐ-TCMT ngày 5 tháng 7 năm 2016 9 tr
Viện Dược Liệu, 2016 Danh lục cây thuốc Việt Nam Nxb Khoa học và Kỹ thuật
1191 tr
Võ Văn Chi & Trần Hợp, 2001–2002 Cây cỏ
có ích ở Việt Nam, tập 1–2 Nxb Giáo dục, 817 tr & 1216 tr
Võ Văn Chi, 2003–2004 Từ điển thực vật thông dụng, tập 1–2 Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1250 tr & 1447 tr
Võ Văn Chi, 2007 Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam Nxb Giáo dục 891 tr
Vũ Xuân Phương, 2000 Thực vật chí Việt Nam, tập 2, họ Lamiaceae Nxb Khoa học
& Kỹ thuật 278 tr