TIỂU LUẬN CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG Cấu trúc và hoạt động của ASEAN – Những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10 năm trở lại đây.
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA CHÍNH TRỊ HỌC
-TIỂU LUẬN CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Cấu trúc và hoạt động của ASEAN – Những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam cho
ASEAN trong 10 năm trở lại đây.
Sinh viên: NGUYỄN LÊ THUỲ LINH
Mã số sinh viên: 2151070023 Lớp Chính trị học đại cương: 41.12 Giảng viên hướng dẫn: Dương Thị Thục Anh Lớp hành chính: Truyền thông quốc tế K41
Trang 2Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Trang 3I Mở đầu
MỤC LỤC
II Nội dung
I CHƯƠNG I: Cấu trúc và hoạt động của ASEAN – những sáng
kiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10 năm trở
1. Tiết 1: Khái niệm và đặc điểm của ASEAN 6
2. Tiết 2: Sự gia nhập vào ASEAN của Việt Nam 8
II CHƯƠNG II: Cấu trúc và hoạt động của ASEAN 11
III CHƯƠNG III: Những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam
IV. CHƯƠNG IV: Đánh giá về những sáng kiến, đóng góp của
Việt Nam cho ASEAN trong 10 năm trở lại đây – một số định hướng phát triển của Việt Nam trong ASEAN trong tương lai.
1 Tiết 1: Những đánh giá về những sáng kiến, đóng góp của Việt Nam
2 Tiết 2: Một số định hướng phát triển của Việt Nam trong ASEAN
Trang 4I Mở đầu1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Thế giới hiện nay đang có nhiều chuyển biến về chính trị - văn hoá – xã hội,những biến chuyển ấy diễn ra hàng ngày, hàng giờ và ảnh hưởng không nhỏ
về mặt tích cực lẫn tiêu cực đến đời sống của người dân Tiêu biểu và gầnđây nhất có thể kể đến xung đột giữa Nga và Ukraine, đã có ảnh hưởng rõrệt tới cuộc sống người dân Việt Nam với biểu hiện là giá xăng dầu hiện đãlên tới mức cao so với bình thường (29.000 đồng/lít, cập nhật ngày21/3/2022) Để có thể góp phần duy trì sự ổn định về nhiều mặt cho đấtnước nói riêng và khu vực nói chung, không thể không nói tới tầm quantrọng của các tổ chức liên kết khu vực, mà một trong số đó là “Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á” hay còn được biết tới với cái tên ASEAN
Trước nhiều triển vọng và thách thức đặt ra cho thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng trong kỷ nguyên hội nhập và phát triển, việc nhìn nhận lạiquá trình hoạt động của ASEAN cùng những đóng góp của Việt Nam là rấtquan trọng, nhằm nắm chắc mục tiêu, nhìn lại những bài học kinh nghiệmđồng thời đưa ra những định hướng phát triển đúng đắn cho đất nước và khuvực Đó là lý do em chọn “Cấu trúc và hoạt động của ASEAN – những sángkiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10 năm trở lại đây” làm
đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận lần này
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu:
Trang 5Bài tiểu luận này được thực hiện với mục đích nhìn nhận lại cấu trúc và quátrình hoạt động của ASEAN cùng những đóng góp của Việt Nam choASEAN trong 10 năm trở lại đây, từ đó rút ra được những bài học kinhnghiệm đồng thời đưa ra một số định hướng phát triển đúng đắn cho đấtnước.
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Những nhiệm vụ đề ra cho bài tiểu luận này bao gồm:
● Định nghĩa các vấn đề lý luận trong chủ đề “Cấu trúc và hoạt độngcủa ASEAN – những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam choASEAN trong 10 năm trở lại đây”
● Phân tích cấu trúc và hoạt động của ASEAN
● Chỉ ra và làm rõ những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam choASEAN trong 10 năm trở lại đây
● Đánh giá về những sáng kiến, đóng góp của Việt Nam cho ASEANtrong 10 năm trở lại đây – đưa ra một số định hướng phát triển củaViệt Nam trong ASEAN trong tương lai
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cấu trúc và hoạt động của ASEAN
- Những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10năm trở lại đây
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 6Bài tiểu luận thực hiện nghiên cứu trên phạm vi:
- Cấu trúc và hoạt động của tổ chức ASEAN
- Những sáng kiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10năm trở lại đây
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Ở bài tiểu luận này, sinh viên đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết: được sử dụngxuyên suốt các chủ đề trong bài tiểu luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: được sử dụng xuyênsuốt các chủ đề trong bài tiểu luận
- Phương pháp lịch sử: được sử dụng chủ yếu ở phần “Sơ lược lịch sửcủa Việt Nam trong khối ASEAN”
Trang 7II Nội dung
I CHƯƠNG I: Cấu trúc và hoạt động của ASEAN – những sáng
kiến và đóng góp của Việt Nam cho ASEAN trong 10 năm trở lại đây:
Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các thành viên đầutiên là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Phillipines, nhằm mụcđích tỏ rõ tình đoàn kết bác ái giữa các nước trong cùng khu vực với nhau,đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước thànhviên Sau Hội nghị Bali năm 1976, tổ chức này bắt đầu chương trình cộngtác kinh tế, nhưng các hợp tác bị thất bại vào giữa thập niên 1980 Hợp táckinh tế chỉ thành công trở lại khi Thái Lan đề nghị khu vực thương mại tự dovào năm 1991 Hàng năm, các nước thành viên đều tổ chức các cuộc họpchính thức để trao đổi hợp tác
● Danh sách thành viên:
Hiện nay, ASEAN có tổng cộng 10 thành viên chính thức, được liệt kê theongày gia nhập:
Trang 8- Indonesia, Malaysia, Phillipines, Singapore, Thái Lan: 8/8/1967 (sánglập viên)
- Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lý vàpháp quyền trong mối quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực vàtuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc
- Thúc đẩy hợp tác tích cực và hỗ trợ lẫn nhau về các vấn đề cùng quantâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, kỹ thuật, khoa học vàhành chính
- Hỗ trợ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cơ sở vật chất phục vụnghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hànhchính
- Hợp tác hiệu quả hơn nhằm sử dụng tốt hơn ngành nông nghiệp vàcông nghiệp mở rộng thương mại, bao gồm việc nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến thương mại hàng hoá quốc tế, cải thiện các phươngtiện giao thông, liên lạc, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân;
- Thúc đẩy nghiên cứu về Đông Nam Á; và
Trang 9- Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khuvực có tôn chỉ và mục đích tương tự, và tìm kiếm các phương thức để
có thể hợp tác chặt chẽ hơn giữa các tổ chức này
● Nguyên tắc hoạt động:
ASEAN hoạt động dựa trên nguyên tắc về quan hệ song phương và đaphương: Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào nội bộ của nhau, tiếntới tuân thủ các quy định trong Hiến chương ASEAN khi Hiến chương nàyđược tất cả mười thành viên trọng Khối phê chuẩn và có hiệu lực Hiếnchương này được xem là Hiến pháp của toàn Khối
2 Tiết 2 Sự gia nhập vào ASEAN của Việt Nam.
● Nguyên nhân khách quan:
a Bối cảnh quốc tế:
Sau sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu, hệ thống xã hội chủ nghĩa tạm thờisuy thoái Các nước tư bản chủ nghĩa lúc đó tìm mọi cách để gây sức épchính trị, kinh tế, quân sự, dùng diễn biến hoà bình, áp đặt các giá trị dânchủ, nhân quyền nhằm gây ảnh hưởng đối với các nước xã hội chủ nghĩa cònlại Các nước đang phát triển có xu hướng đoàn kết lại chống sự áp đặt củacác nước lớn
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng thông tin phát triển mạnh,gây tác động lớn đến chính trị, kinh tế, xã hội các nước Các quốc gia dần có
xu hướng ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau, ranh giới chủ quyền quốc giasuy giảm, xuất hiện ngày càng nhiều các vấn đề toàn cầu
Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế thế giới tiếp tục gia tăng Thịtrường kinh tế thế giới trở thành một khối thống nhất và liên minh kinh tế,hội nhập kinh tế trở thành xu thế tất yếu Một loạt tổ chức khu vực ra đờinhư khu vực
Trang 10tự do thương mại ASEAN (AFTA), khu vực tự do thương mại Bắc Mỹ(NAFTA),…
b Bối cảnh khu vực:
Giai đoạn 1992-1995, sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu kéo theo sự sụp
đổ của trật tự hai cực trong quan hệ quốc tế, đưa đến những thay đổi trongcán cân lực lượng trên thế giới và khu vực Việc giảm sự có mặt về quân sựcủa Hoa Kỳ và Nga đã tạo ra những chỗ trống quyền lực ở khu vực Một vàicường quốc trong khu vực cố gắng đẩy mạnh vai trò chính trị, kinh tế, quân
sự đã làm tăng mối lo ngại cho các nước ASEAN và các nước Đông Nam Ákhác Thêm vào đó, sự rút lui của Hoa Kỳ đã làm trống chỗ dựa truyền thống
về an ninh của các nước ASEAN, trong khi vấn đề Campuchia chưa đượcgiải quyết, các vấn đề xung đột lại nảy sinh,… Đó là những thách thức rấtlớn đối với ASEAN, buộc họ phải tìm một cơ chế bảo đảm an ninh, giữ gìnnền hoà bình mỏng manh mới giành được của khu vực
● Nguyên nhân chủ quan:
a Tình hình trong nước:
1986-1996, dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tếnhưng Việt Nam vẫn là nền kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng và dịch vụ ở mứctrung bình của các nước đang phát triển Trong các doanh nghiệp, trang thiết
bị công nghệ phần lớn lạc hậu, năng suất lao động thấp, chi phí sản xuất cao,chất lượng sản phẩm không đủ sức cạnh tranh ngay cả thị trường trong nước.Trình độ phát triển của nước ta so với các nước trong khu vực bị thu hẹp
Thời kỳ này, Mỹ thi hành chính sách cấm vận với Việt Nam đã ngăn chặncác khoản viện trợ và đầu tư của tổ chức đa phương IMF, WB Ngoài ra, cáclực
Trang 11lượng thù địch đẩy mạnh chính sách diễn biến hoà bình Tình trạng này buộcViệt Nam phải quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực.
Chính vì vậy, việc nước ta cần làm để tránh khỏi nguy cơ tụt hậu là pháttriển quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á-Thái Bình Dương, phấnđấu cho một Đông Nam Á hoà bình, hữu nghị, hợp tác
b Lợi ích của Việt Nam khi gia nhập:
Về kinh tế, hội nhập ASEAN giúp Việt Nam có điều kiện tăng cường hợptác kinh tế khu vực, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường, hộinhập với thế giới Thêm vào đó, Việt Nam có điều kiện tranh thủ nguồn lực
từ bên ngoài và phát huy nguồn lực trong nước Hơn nữa, ASEAN là tổ chứcquan hệ rộng rãi và chặt chẽ với các cường quốc và tổ chức kinh tế như Mỹ,Nhật Bản, Canada, EU,… nên khi gia nhập, quan hệ Việt Nam với các nướctrên sẽ được mở rộng Mặt khác, Việt Nam và các nước trong khối có điềukiện tương đồng về tài nguyên thiên nhiên, nông sản nhiệt đới,… nên gianhập ASEAN, Việt Nam sẽ có điều kiện phát huy lợi thế, so sánh, khắc phụchạn chế, tăng cường cạnh tranh và hợp tác của nước ta với các nước và khuvực trên thế giới
Về chính trị, xã hội, đó là việc tăng cường hiểu biết, sự tin tưởng lẫn nhaugiữa các thành viên, củng cố hoà bình, ổn định và hạn chế những nhân tốdẫn tới sự bất hoà, mất ổn định trong khu vực Đông Nam Á là nơi có nềnvăn hoá đậm đà bản sắc, mang những nét tương đồng, gần gũi với Việt Nam.Chính vì vậy, việc gia nhập ASEAN là điều kiện tiếp thu tinh hoa văn hoácủa các nước, làm giàu thêm văn hoá dân tộc Hội nhập là để phát triển nướcViệt Nam đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 12Ngày 28/7/1995, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 diễn ra
ở thủ đô Bandar Seri Begawan của Brunei Darussalam, Việt Nam chính thứcgia nhập ASEAN – ghi dấu mốc quan trọng trong tiến trình hộp nhập khuvực và thế giới của Việt Nam Với ASEAN, việc kết nạp thành viên thứ 7giúp đẩy nhanh quá trình mở rộng Hiệp hội ra cả 10 nước trong khu vực, qua
đó củng cố hoà bình, ổn định ở một khu vực có tầm quan trọng đặc biệt vềđịa – chính trị và địa – kinh tế, là trung tâm kết nối Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương
II CHƯƠNG II: Cấu trúc và hoạt động của ASEAN
1 Tiết 1 Cấu trúc của ASEAN
Theo Hiến chương ASEAN được thông qua ngày 20/11/2007 và chính thức
có hiệu lực từ ngày 15/12/2008, bộ máy hoạt động của ASEAN hiện naygồm có các cơ quan sau:
- Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit): gồm những người đứngđầu nhà nước hoặc Chính phủ của các quốc gia thành viên, là cơ quanhoạch định chính sách tối cao của ASEAN, xem xét, đưa ra các chỉđạo và quyết định các vấn đề then chốt liên quan đến việc thực hiệncác mục tiêu của ASEAN và lợi ích của các Quốc gia thành viênASEAN Hội nghị cấp cao ASEAN được họp hai lần một năm, doQuốc gia Thành viên giữ chức Chủ tịch ASEAN chủ trì tổ chức và cóthể được triệu tập khi cần thiết như là các cuộc họp đặc biệt hoặc bấtthường tại thời điểm được tất cả các Quốc gia Thành viên nhất trí
- Hội đồng Điều phối ASEAN (ASEAN Coordinating Council) gồmcác Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN, có chức năng chuẩn bị cho cáccuộc
Trang 13họp Cấp cao ASEAN; xem xét theo dõi tổng thể tất cả các hoạt độngcủa ASEAN với sự trợ giúp của Tổng thư ký ASEAN Hội đồng Điềuphối ASEAN họp ít nhất hai lần một năm.
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Councils)gồm Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN, và Hội đồngCộng động Văn hoá – Xã hội ASEAN Các Hội đồng Cộng đồngASEAN có nhiệm vụ đảm bảo việc thực hiện các quyết định có liênquan của Hội nghị Cấp cao ASEAN, điều phối công việc trong cáclĩnh vực phụ trách, và những vấn đề có liên quan đến các Hội đồngCộng đồng khác
- Các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành (ASEAN Sectoral MinisterialBodies) là các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN trên tất cả các lĩnh vựchợp tác, có nhiệm vụ thực hiện các thỏa thuận và quyết định của Hộinghị Cấp cao ASEAN trong phạm vi phụ trách, và kiến nghị lên cácHội đồng Cộng đồng liên quan các giải pháp nhằm triển khai và thựcthi các quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN
- Tổng Thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN (Secretary-General ofASEAN /ASEAN Secretariat) là cơ quan thường trực nhất củaASEAN, có nhiệm vụ triển khai thực thi các quyết định, thỏa thuậncủa ASEAN, hỗ trợ và theo dõi tiến độ thực hiện các thỏa thuận vàquyết định của ASEAN, và đệ trình báo cáo hàng năm về các hoạtđộng của ASEAN lên Hội nghị Cấp cao ASEAN;
- Ủy ban Đại diện thường trực bên cạnh ASEAN (Committee OfPermanent Representatives to ASEAN) gồm Đại diện thường trực cóhàm Đại sứ bên cạnh ASEAN đặt tại Gia-các-ta, và có nhiệm vụ đạidiện cho các nước thành viên điều hành công việc hàng ngày củaASEAN
Trang 14Theo Hiến chương ASEAN, Ủy ban đại diện thường trực ASEAN có cácchức năng sau: i) hỗ trợ các Hội đồng Điều phối và các Hội nghị Bộtrưởng chuyên ngành; ii) phối hợp hoạt động với các Ban thư ký ASEANquốc gia và Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành; iii) phối hợp với Tổng thư
ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN về tất cả các vấn đề có liên quan; iv)
hỗ trợ các hoạt động đối ngoại của ASEAN; v) nhận các nhiệm vụ khác
mà Hội đồng Điều phối giao phó
- Ban thư ký ASEAN quốc gia (ASEAN National Secretariats)là đầumối điều phối và phối hợp hoạt động hợp tác ASEAN trong phạm vimỗi quốc gia Ban Thư ký ASEAN quốc gia của Việt Nam do VụASEAN, Bộ Ngoại giao đảm nhiệm
Chức năng nhiệm vụ của các Ban thư ký ASEAN quốc gia được nêu tạiĐiều 13 Hiến chương ASEAN bao gồm: (i) đầu mối quốc gia về các hoạtđộng hợp tác ASEAN; (ii) là trung tâm thông tin quốc gia về tất cả cácvấn đề liên quan tới ASEAN; (iii) điều phối việc thực hiện các quyết địnhcủa ASEAN trong phạm vi quốc gia; (iv) điều phối và hỗ trợ công tácchuẩn bị trong nước để tham gia các Hội nghị ASEAN; (v) khuếchtrương bản sắc và nhận thức về ASEAN ở cấp quốc gia; và (vi) đóng gópvào việc xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Ủy ban liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) có nhiệm vụthúc đẩy nhận thức về quyền con người trong các tầng lớp nhân dânASEAN, và tăng cường hợp tác giữa chính phủ các nước thành viênASEAN với mục tiêu bảo vệ các quyền con người
Đây là một cơ quan liên chính phủ và có tính chất tham vấn, chỉ gồm cácnước thành viên ASEAN, mỗi Chính phủ cử một đại diện hoạt động theo
Trang 15nhiệm kỳ 3 năm và có thể được tái bổ nhiệm thêm 1 nhiệm kỳ Chủ tịchcủa Ủy ban trong mỗi năm là thành viên Ủy ban của nước Chủ tịchASEAN trong năm đó Các thành viên Ủy ban được hưởng các quyền ưuđãi miễn trừ theo quy định của Hiến chương ASEAN Ủy ban họp ít nhất
2 lần mỗi năm và có thể họp bất thường nếu cần thiết Phương thức raquyết định của Ủy ban là tham khảo và đồng thuận, như đã được Hiếnchương ASEAN quy định Báo cáo của Ủy ban sẽ được đệ trình lên Các
Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN xem xét
- Quỹ ASEAN (ASEAN Foundation) có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng thư kýASEAN và hợp tác với các cơ quan liên quan của ASEAN để phục vụxây dựng Cộng đồng ASEAN, thông qua việc nâng cao nhận thức vềbản sắc ASEAN, quan hệ tương tác giữa người dân với người dân, và
sự hợp tác chặt chẽ trong giới doanh nghiệp, xã hội dân sự, các nhànghiên cứu và các nhóm đối tượng khác trong ASEAN
Nguồn tài trợ cho Quỹ ASEAN được khuyến khích lấy từ các khoảnđóng góp của khu vực tư nhân như các doanh nghiệp, nhà từ thiện, các cánhân hào phóng cả trong và ngoài ASEAN Một số nhà tài trợ chính củaquỹ ASEAN (ngoài 10 nước thành viên ASEAN) còn có Nhật Bản,Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada, Pháp, Tập đoàn Microsoft, Tập đoànHP
2 Tiết 2 Hoạt động của ASEAN
Với ba trụ cột chính là Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Cộngđồng ASEAN hứa hẹn sẽ tăng cường sự liên kết của 10 nước thành viên;đồng thời đưa toàn khối phát triển hơn, hội nhập sâu rộng hơn trên trườngquốc tế Sau đây là những mốc tiêu biểu trong chặng đường 67 năm hìnhthành và phát triển của ASEAN:
Trang 16Ngày 8/8/1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập trên cơ sở Tuyên bố Băng-cốc với mục tiêu là tăng cường hợp tác kinh
tế, văn hoá-xã hội giữa các nước thành viên, tạo điều kiện cho các nước hộinhập sâu hơn với khu vực và thế giới
Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập
(ZOPFAN), nhấn mạnh quyết tâm của các nước ASEAN trong việc đảm bảoviệc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do vàtrung lập, không có sự can thiệp dưới bất kỳ hình thức và phương cách nàocủa các nước ngoài khu vực Theo đó, các quốc gia Đông Nam Á cũng camkết phối hợp nỗ lực mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cườngsức mạnh, tình đoàn kết và mối quan hệ gắn bó hơn nữa
Năm 1976: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á ( TAC) và
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN Mong muốn thúc đẩy hòa bình và ổn địnhkhu vực thông qua việc tôn trọng công lý và luật pháp và nâng cao khả năng
tự cường khu vực của các nước ASEAN tiếp tục được thể hiện trong Hiệpước về Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), được các Nhà lãnh đạo
ký thông qua ngày 24/2/1976 tại Bali, In-đô-nê-xia nhân dịp Hội nghị Cấpcao ASEAN lần thứ nhất
Năm 1992: Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa
thuận về Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA): Trong quá trình hộinhập và phát triển của Hiệp hội, hợp tác kinh tế luôn là một trụ cột quantrọng, mở đầu với việc ký kết “Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh
tế ASEAN” vào dịp Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ tư, tổ chức tạiXinh-ga-po từ ngày 27-28/1/1992
Năm 1994: Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) được thành lập: Hợp tác về
chính trị-an ninh trong ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác cũng ngày
Trang 17càng được củng cố và phát triển Một trong những kết quả tiêu biểu của quátrình này là Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) được khởi xướng và đi vàohoạt động từ tháng 7/1994, với sự tham gia của 18 nước trong và ngoài khuvực (bao gồm 6 nước thành viên ASEAN, Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Nga,Canađa, Liên minh châu Âu, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Việt Nam, Lào, HànQuốc và Papua Niu Ghinê).
Năm 1995 ký kết Hiệp ước về khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân
(SEANWFZ): Một trong những thành tố cơ bản của Tuyên bố Cua-la
Lăm-pơ năm 1971 là ý tưởng thiết lập khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạtnhân Tuy nhiên, do những khó khăn nội bộ của các nước thành viên cũngnhư bối cảnh chính trị của khu vực, đề xuất chính thức của ý tưởng này chỉđược đưa ra vào giữa những năm 1980 Sau 10 năm đàm phán, Hiệp ước vềKhu vực Đông Nam Á không có Vũ khí Hạt nhân được chính thức ký tạiBăng-cốc ngày 15/12/1995, nhân dịp Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứnăm
Tháng 12/1997 ASEAN đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020: nhân kỷ
niệm 30 năm ngày thành lập Hiệp hội, Hội nghị cấp cao ASEAN khôngchính thức lần II (Kua-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a, tháng 12/1997) đã thông quavăn kiện quan trọng Tầm nhìn ASEAN 2020, nêu định hướng phát triển lớncủa ASEAN trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21, hướng tới mục tiêu xâydựng một tập hợp hài hòa các dân tộc ở Đông Nam Á, sống trong hòa bình,
ổn định và thịnh vượng, gắn kết chặt chẽ với nhau trong mối quan hệ đối tácnăng động và một cộng đồng của các xã hội đùm bọc lẫn nhau
Năm 2002: ASEAN và Trung Quốc ký Tuyên bố về ứng xử của các bên ở
Biển Đông (DOC) : Trước những căng thẳng do tranh chấp trên biển Đônggiữa một số nước thành viên ASEAN và Trung Quốc, Ngoại trưởng 10 nướcASEAN và Trung Quốc đã tiến hành đàm phán và ký Tuyên bố về CáchỨng xử của các bên ở biển Đông (DOC) vào ngày 4/11/2002 tại PhnômPênh Tuyên bố nêu cam kết của các bên ký kết giải quyết bằng biện pháp
Trang 18hòa bình