MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦNCung cấp những kiến thức về văn hóa kinh doanh, cách thức phát triển văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh... Các yếu tố cấu thành văn hóa Ngôn ngữ: hệ thống cá
Trang 1HỌC PHẦN:
VĂN HÓA KINH DOANH
BMGM1221 Cấu trúc: 24,6
Khoa: Quản trị kinh doanh
Bộ môn: Quản trị học
Trang 2MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Cung cấp những kiến thức về văn hóa kinh doanh, cách
thức phát triển văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Dương Thị Liễu (2013), Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học KTQD
• Nguyễn Mạnh Quân (2015 ), Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty,
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Tổng quan về văn hóa kinh doanh
Chương 2: Văn hóa doanh nhân
Chương 3: Văn hóa doanh nghiệp
Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
Trang 5Chương 1: Tổng quan về văn hóa kinh doanh
1.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh 1.1.2 Vai trò của văn hóa kinh doanh
1.2 Khái quát về văn hóa kinh doanh Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
1.2.1 Khái quát về văn hóa kinh doanh Việt Nam 1.2.2 Khái quát về văn hóa kinh doanh ở một số quốc gia
Trang 61.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh
Văn
hóa
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
-Nguyễn Như
Ý-Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
-Trần Ngọc
Trang 7Thêm-Văn hóa và các yếu tố cấu thành văn hóa 1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 8Các yếu tố cấu thành văn hóa
Ngôn ngữ: hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa chuẩn giúp cho các thành viên
trong xã hội có thể truyền đạt được với nhau (ngôn ngữ có lời (verbal language)
và ngôn ngữ không lời (non-verbal language))
Tôn giáo và tín ngưỡng: niềm tin sâu sắc vào một điều gì đó vô hình, nhưng nó
chi phối, ảnh hưởng đến cách sống, giá trị và thái độ, thói quen làm việc, cách
cư xử của con người
Giá trị & Thái độ
- Giá trị: Những niềm tin và chuẩn mực làm căn cứ để các thành viên của một nền
văn hóa xác định, phân biệt đúng và sai, tốt và không tốt, đẹp và xấu, quan trọng
và không quan trọng, đáng mong muốn và không đáng mong muốn.
- Thái độ: Suy nghĩ, đánh giá, cảm nhận, cảm xúc & sự phản ứng trước một sự
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 9Các yếu tố cấu thành văn hóa
Phong tục, tập quán: những hành vi ứng xử, nếp sinh hoạt tương đối ổn định
của các thành viên trong nhóm xã hội được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Thói quen: những hành động, cách sống, nếp sống, phương pháp làm việc, xu
thế xã hội,… được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống, không dễ thay đổi trong một thời gian dài Thói quen là những cách thực hành phổ biến hoặc đã hình thành từ trước.
Thẩm mỹ: sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp.
Giáo dục: quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi
dưỡng con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống.
Khía cạnh vật chất: những giá trị sáng tạo của con người được thể hiện trong
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 10là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào
hoạt động kinh doanh của chủ thể,
là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành
vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay khu vực nào đó.
Văn hóa
kinh doanh
1.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 11Các yếu tố cấu thành văn hóa
Trang 12Văn hóa doanh nhân & Văn hóa doanh nghiệp
là hệ thống các chuẩn mực, các quan niệm và hệ
thống giá trị của cộng đồng doanh nhân (trong phạm vi một quốc gia)
Văn hóa doanh nhân
Văn hóa
Là hệ các giá trị đặc trưng mà một doanh nghiệp sáng tạo
ra và gìn giữ trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành quan niệm, tập quán và truyền thống thâm nhập và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp, tạo nên bản sắc riêng có của mỗi DN
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 13Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh
thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.
Triết lý doanh nghiệp là triết lý kinh doanh chung của tất cả các thành viên
của một doanh nghiệp cụ thể.
Triết lý doanh nghiệp là sự cụ thể hóa triết lý kinh doanh vào trong hoạt động
sống của một tổ chức kinh doanh.
TRIẾT LÝ KINH DOANH
Nội dung của triết lý kinh doanh
Trang 14Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực
có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành
vi của các chủ thể kinh doanh.
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
- Sự tin tưởng của khách hàng & nhân viên
- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
- Điều chỉnh hành vi của nhân viên
- Góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế
Vai trò của đạo đức kinh doanh
1.1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Trang 151.1.2 Vai trò của văn hóa kinh doanh
1.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh
Tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Tạo sự phát triển hài hòa, lành mạnh
Tạo ra sức mạnh cộng đồng trong phát triển
Tạo ra sức sống của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
Chống tình trạng vô trách nhiệm
Tạo điều kiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động,
góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Trang 161.3 Khái quát về VHKD VN và một số QG trên thế giới
1.3.1 Khái quát về văn hóa kinh doanh Việt Nam
Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam
Văn hóa doanh nhân Việt Nam
Trang 171.3 Khái quát về VHKD VN và một số QG trên thế giới
1.3.2 Khái quát về văn hóa kinh doanh ở một số QG
VHKD Mỹ
VHKD Nhật Bản
VHDK
Ấn Độ
VHKD Trung Quốc
Trang 182.1 Khái luận chung về văn hóa doanh nhân
2.1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân
2.1.2 Khái niệm và vai trò của VH doanh nhân
2.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nhân
2.2.1 Năng lực của doanh nhân
2.2.2 Tố chất doanh nhân
2.2.3 Đạo đức doanh nhân
Chương 2: Văn hóa doanh nhân
Trang 192.1 Khái luận chung về văn hóa doanh nhân
2.1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân
là người khởi nghiệp và hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh với tư cách là người tổ chức, điều hành các hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu làm giàu cho bản thân và cho xã hội.
Doanh nhân
Tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Sử dụng nguồn lực hiệu quả
Sáng tạo sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế
Vai trò của
doanh nhân
Trang 202.1 Khái luận chung về văn hóa doanh nhân
2.1.2 Khái niệm và vai trò của văn hóa doanh nhân
là hệ thống các chuẩn mực, các quan niệm và
hệ thống giá trị của cộng đồng doanh nhân (trong phạm vi một quốc gia)
Văn hóa
Doanh nhân
Trang 21Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nhân với văn hóa doanh
nghiệp và VHKD
• Văn hóa doanh nhân – để lại dấu ấn đậm nét nhất trong
văn hóa doanh nghiệp
• Doanh nhân (với tư cách là chủ thể kinh doanh): không
chỉ là người ‘phản chiếu’ VHKD, mà còn là chủ thể quan
trọng trong giữ gìn và phát triển văn hóa kinh doanh
2.1 Khái luận chung về văn hóa doanh nhân
2.1.2 Khái niệm và vai trò của văn hóa doanh nhân
Trang 222.2 Các yếu tố cấu thành VH doanh nhân
Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ
Phong cách doanh nhân
Đạo đức doanh nhân
Tố chất doanh nhân
Trang 23Năng lực doanh nhân
Trang 24Tố chất doanh nhân
• Tầm nhìn chiến lược
• Nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo
• Độc lập, quyết đoán, tự tin
• Năng lực quan hệ xã hội
• Mạo hiểm, yêu thích kinh doanh
2.2 Các yếu tố cấu thành VH doanh nhân
Trang 25Đạo đức doanh nhân
• Đạo đức của một con người
Trang 26Phong cách doanh nhân
• Tâm lý cá nhân
• Môi trường xã hội
• Nguồn gốc đào tạo
• Kinh nghiệm cá nhân
2.2 Các yếu tố cấu thành VH doanh nhân
Trang 27Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.1 Khái niệm và vai trò của văn hóa doanh nghiệp
3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
3.2.2 Những yếu tố vô hình
Trang 28Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
Là hệ các giá trị đặc trưng mà một DN sáng tạo ra và giữ gìn trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, trở thành chuẩn mực, quan niệm, tập quán
và truyền thống thâm nhập và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanh
nghiệp, tạo nên bản sắc riêng có của mỗi DN.
Trang 29Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
Chức năng nhân hòa
• Là khả năng tạo ra sự liên
một nguồn nội lực riêng
Chức năng điều tiết hành
vi
• Là công cụ điều tiết “mềm”
thông qua hệ thống giá trị, chuẩn mực truyền thống, tập tục đã được tạo dựng, duy trì, chấp nhận trong một tổ chức.
• Hình thành luật chơi chung buộc các thành viên phải tự điều chỉnh hành vi.
Chức năng tạo động cơ
ngầm định
• Là nguồn lực tinh thần, là tài sản vô giá trong quá trình kinh doanh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới tinh
thần thái độ của mỗi con người khi tham gia vào quá trình kinh doanh.
• Là công cụ tạo động lực cho các thành viên trong tổ
Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Trang 30Chức năng tạo bản sắc riêng
•Là tập hợp các giá trị riêng biệt, những chuẩn mực, truyền thống, tập tục, nghi lễ được xây dựng, duy trì
và lưu truyền trong nội bộ và qua những giá trị vật thể thể hiện bên ngoài.
•Tạo dựng nên hình ảnh, dấu ấn riêng, sự khác biệt riêng trong con mắt của khách hàng và xã hội, thu hút được khách hàng, nhân tài và các đối tác khác.
Chức năng liên kết
•Tạo sự cố kết và tính hệ thống cao giữa các thành viên, giảm thiểu xung đột.
•Là chất keo kết dính các thành viên thành một khối.
Chức năng của văn hóa doanh nghiệp Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Trang 31Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Tạo môi trường làm việc
Trang 32Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Trang 33Tầng ngoài cùng của văn hóa doanh nghiệp: những gì người ta nói và làm, cách ăn mặc, kiến trúc, văn phòng và các tập quán
trong ứng xử
3.2.1 Những yếu tố hữu hình
Trang 34• Kiến trúc của DN
• Biểu tượng
• Khẩu hiệu
• Nghi lễ
• Hình thức sản phẩm
• Trang phục
• Ứng xử
3.2.1 Những yếu tố hữu hình
Trang 35Các hình thức lễ nghi cần thiết trong DN
Giới thiệu thành viên mới
Giới thiệu quyết định bổ nhiệm mới
Chuyển giao công tác
Cho một nhân viên xin nghỉ việc
Phát phần thưởng cuối năm
Phát phần thưởng trong các cuộc thi thể
Các cuộc thi đấu thể thao thường kỳ
Các cuộc thi văn nghệ, nấu ăn, cắm hoa thường kỳ
Du lịch, dã ngọai thường kỳ
Lễ hội doanh nghiệp
3.2.1 Những yếu tố hữu hình
Trang 36Chương 3 Văn hóa doanh nghiệp
3.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Trang 37Niềm tin
Chuẩn mực đạo đức
Triết lý doanh nghiệp
- Hướng dẫn hoạt động các thành viên
- Là những niềm tin, nhận thức và tìnhcảm có tính vô thức, được mặc nhiêncông nhận trong doanh nghiệp
3.2.2 Những yếu tố vô hình
Trang 384.1 Cách thức phát triển văn hóa kinh doanh
4.1.1 Cách thức phát triển văn hóa doanh nhân 4.1.2 Cách thức phát triển văn hóa doanh nghiệp
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển VHKD
4.2.1 Các nhân tố khách quan 4.2.2 Các nhân tố chủ quan
Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
Trang 39Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
4.1 Cách thức phát triển văn hóa kinh doanh
4.1.1 Cách thức phát triển văn hóa doanh nhân
Năng lực doanh nhân
Phong cách
tạo nên những nền tảng giá trị nhất định gắn với hình
ảnh doanh nhân
Trang 40Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
• Truyền đạt thông tin
• Quan tâm đến cuộc sống của nhân viên
• Kiên trì giữ vững truyền thống
• Kết nối gắn bó trên dưới
• Viết sách truyền thống
4.1.2 Cách thức phát triển văn hóa doanh nghiệp
Trang 41Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển VHKD
Trang 42 Văn hóa dân tộc
o Sự tác động của VH dân tộc thể hiện rõ nhất trong tác
phong, cách thức làm việc, trong các quan hệ ứng xử giữa các đối tác kinh doanh hay trong hoạt động hàng ngày
o Khi xây dựng và phát triển VHKD cần phải gắn liền với phát
huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc như lòng yêu nước, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, trọng tình nghĩa, tính cần cù,…
o Nhưng đồng thời khắc phục những nhược điểm như bệnh
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển VHKD
4.2.1 Các nhân tố khách quan
Trang 43 Hệ thống thể chế bao gồm thể chế chính trị, thể chế hành chính,
kinh tế, văn hóa có tác động sâu sắc tới sự hình thành và hoànthiện VHKD (VHDN)
Yếu tố đặc thù ngành KD và đối tượng khách hàng
o Tùy ngành kinh doanh mà xác định và xây dựng các giá trị phù
hợp để hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh và chiếnlược, điều này được thể hiện thông qua triết lý kinh doanh
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển VHKD
4.2.1 Các nhân tố khách quan
Trang 444.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển VHKD
4.2.2 Các nhân tố chủ quan
Chương 4: Phát triển văn hóa kinh doanh
Tư duy của các nhà quản trị cấp cao
Tài chính của doanh nghiệp
Đội ngũ tư vấn xây dựng và phát triển doanh nghiệp
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Quá trình phát triển (lịch sử hình thành)
Trang 45TỔNG KẾT HỌC PHẦN
• Lý thuyết
• Thảo luận
• Bài tập tình huống