Một số biện pháp tài chính chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư giao thông vận tải Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt.Doanh nghiệp nào yếu kém tất yếu sẽ bị thị trờng loại bỏ, doanh nghiệp nào khôngngừng đổi mới, thay đổi linh hoạt, thích ứng đợc đối với thị trờng thì doanh nghiệp đóthành công
Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả
Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ
sở hữu, thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng và sẽ là động lực khuyến khích tăngnăng suất lao động, đồng thời tăng phần đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc Nh vậy, lợinhuận là nguồn nội lực tăng cờng và biểu hiện trực tiếp sức mạnh cạnh tranh của doanhnghiệp, là đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp phải vơn tới nhằm đảm bảo sự sinhtồn, phát triển và thịnh vợng trong nền kinh tế thị trờng
Việc nghiên cứu về lợi nhuận giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn về cáchoạt động nh quản trị kinh doanh và đặc biệt là quản trị tài chính sao cho đồng vốn
đem lại nhiều hiệu quả nhất
Xuất phát từ định hớng trên, trong thời gian thực tập tại Công ty XNK và hợp tác
đầu t giao thông vận tải Hà Nội, trên cơ sở kiến thức đã đợc học tại trờng và tình hìnhthực tế tại Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Lê Văn Chắt, em đã chọn
đề tài “Một số biện pháp tài chính chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Phần II: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải (Tracimexco - Hà nội )
Phần III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t giao thông vận tải hà nội
Trang 2Phần I
Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
I Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng.
1 Khái niệm và nội dung cơ bản của lợi nhuận.
1.1 Khái niệm.
Chúng ta đã biết, doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế và là tế bào của nền kinh
tế quốc dân Nó trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất, chếtạo sản phẩm và thực hiện cung cấp các loại lao vụ, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu củaxã hội Để tồn tại và phát triển bền vững, hớng tới mục tiêu hàng đầu của mình, đòi hỏicác doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải thu đợc lợi nhuận Vậy lợinhuận của doanh nghiệp là gì?
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó trong một thời kỳ Với khoản thu nhậpnày, doanh nghiệp tiến hành bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh nh: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phíkhấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện một cách thờng xuyên liên tục Phần thunhập còn lại sau khi đã bù đắp các khoản chi phí chính là lợi nhuận Thực chất lợinhuận phản ánh phần giá trị thặng d vợt quá phần giá trị tất yếu mà doanh nghiệp đã bỏ
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Nội dung của lợi nhuận.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh : là số lợi nhuận thu đợc từ hoạt
động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu củadoanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động khác: là số lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động khác củadoanh nghiệp nh lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
2 Vai trò của lợi nhuận đối với hoạt động của doanh nghiệp
2.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận giữ một
vị thế hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “ Lấy thu
bù chi bảo đảm có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không điều đóphải phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không và lợi nhuận nhiềuhay ít Với ý nghĩa là kết quả, mục đích, động lực, đòn bẩy của sản xuất kinh doanh,lợi nhuận đợc coi là thớc đo cơ bản và quan trọng nhất đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Lợi nhuận có tác động đến tất cả các mặt hoạt động, quyết
định trực tiếp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là
điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh vàvững chắc
2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nớc.
Trang 3Lợi nhuận của doanh nghiệp một phần đợc đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc
d-ới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận là một trong những khoảnthu nhập của Ngân sách Nhà nớc
Lợi nhuận là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung Nhà nớcthông qua chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công cụ khác nhau trong đó có thuế
2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với ngời lao động.
Việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp bổ sung vào các quỹ nh:Quỹ tiền lơng, quỹ khen thởng, phúc lợi, trợ cấp khó khăn, trợ cấp mất việc làm Từ
đó giúp cho việc tái sản xuất sức lao động đợc tốt hơn làm tăng năng suất và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động
Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí, đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phải rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệp không chỉ tiến hành sản xuấtkinh doanh, mà còn có thể tiến hành các hoạt động khác Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp
đợc tổng hợp từ 3 nguồn lợi nhuận khác nhau, đó là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh( SXKD), lợi nhuận từ hoạt động tài chính(HDTC), và lợi nhuận bất thờng(HĐBT) Nhvậy, ta có công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp nh sau:
Lợi nhuận
doanh nghiệp =
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp đợc sử dụng khi lập kế hoạch lợinhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp thờng đợc áp dụng theo 2phơng pháp sau:
1 Phơng pháp trực tiếp.
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp Đây là yếu tố cơ bản nhất quyết địnhlãi lỗ của doanh nghiệp sau kỳ kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh = Doanh thu
-Trị giá vốn hàng bán +
Chi phí bán hàng
+ Chi phí QLDN
Hoặc:
Lợi nhuận hoạt = Doanh thu - Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
Trang 4động kinh doanh thuần hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu của doanh nghiệp(giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)
- Tổng doanh thu(doanh thu bán hàng): Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đợc thựchiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung ứng, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Chiết khấu hàng bán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách hàng + Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩm chất, hàngkhông đúng quy cách
+ Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất:
Trị giá vốn
hàng bán =
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp +
Chi phí sản xuất chung +
Chi phí nhân công trực tiếp
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại kinh doanh lu chuyển hàng hóa:
Trị giá vốn
hàng bán =
Giá mua sản phẩm hàng hóa +
Các chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản sơ chế
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấpcho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tàisản cố định, chi phí vật liệu, hao phí dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và cácchi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điềuhành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanhnghiệp nh: chi phí tiền lơng cho nhân viên quản lý, chi phí vật liệu dùng cho
Trang 5quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế,phí, lệ phí.
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động nh tham gia góp vốn liên doanh, hoạt
động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động
đầu t khác, do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng: cho vayvốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định bằng chênh lệch giữa thu nhập hoạt
động tài chính với chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính =
Thu nhập từ hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt
động tài chính
-Thuế gián thu (nếu có)
Trong đó:
Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là các khoản thu từ hoạt động góp vốn thamgia liên doanh, hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tàisản, hoạt động đầu t khác, cho vay vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phònggiảm giá
Chi phí về hoạt động tài chính: Là chi phí cho các hoạt động nói trên
* Lợi nhuận bất thờng.
Lợi nhuận bất thờng là số chênh lệch giữa thu nhập bất thờng với chi phí bất thờng
Lợi nhuận bất
thờng =
Thu nhập bất thờng -
đa tới bao gồm các khoản thu từ nhợng bán thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt viphạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ, không xác định đợc chủ,thu do hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Các khoản thu nhập kinh doanh củanhững năm trớc bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
Chi phí bất thờng: Là khoản chi phí cho các hoạt động trên
Do lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc cấu thành từ các bộ phận của lợi nhuậnhoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng nên tổng hợpcả ba lợi nhuận, ta xác định đợc chỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp (lợi nhuận trớcthuế)
Lợi nhuận trớc thuế
thu nhập doanh nghiệp =
Theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nớc, mọi tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc có thu nhập nhất định phải có nghĩa vụ đóng mộtkhoản nhất định vào Ngân sách Nhà nớc, khoản đó gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 6Phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập gọi là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuậnròng).
Từ đó,có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp trong kỳ =
Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp -
Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
2 Phơng pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua bớc trung gian).
Ngoài phơng pháp xác định lợi nhuận ở trên, còn có thể xác định lợi nhuận của doanhnghiệp trong kỳ bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt
động, trên cơ sở đó giúp cho ngời quản lý thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác độngcủa từng khâu hoạt động hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuốicùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng Phơng pháp xác
định lợi nhuận nh vậy đợc gọi là phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian Tùytheo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ngời ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trongviệc xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian Dới đây là mô hình xác định lợi nhuận theophơng pháp này đang đợc sử dụng tại nớc ta hiện nay
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ
(Doanh thu của các nghiệp vụ kinh doanh)
Doanh thu hoạt động khácHoạt động
tài chính
Hoạt độngbất thờng
- Giảm giá
- Hàng bị trả lại
- Thuế gián thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuậnhoạt độngkhác
Chi phíhoạt độngkhác
Giá vốnhàng bán
Lợi nhuận gộp hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuậnhoạt độngkhác
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuậnhoạt độngkinhdoanh
Lợi nhuậnhoạt độngkhácLợi nhuận trớc thuếThuế thu
nhập doanhnghiệp
Lợi nhuậnsau thuế
III Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp Sau đây là một số chỉ tiêu thờng dùng để
đánh giá lợi nhuận tại các doanh nghiệp
Trang 71 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu tiêu thụ trongkỳ
Hệsốnàyphản
ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanhnghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu thuần trong kỳ, doanh nghiệp cóthể thu đợc bao nhiêu lợi nhuận ròng trong kỳ Thông thờng tỷ suất này càng cao càngtốt, nhng khi phân tích và so sánh với doanh nghiệp khác cùng ngành cần phải căn cứvào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của ngành để có nhận xét đánh giá phùhợp
2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc thuế trong
kỳ và vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ, đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn
kinh doanh trong kỳ =
Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng đ a lại chochủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Nh vậy, nó cũngphản ánh mức sinh lời của đồng vốn có tính đến ảnh hởng của lãi vay nhng cha tính
đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh là mối quan hệ giữa lợi nhuận sauthuế và vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ, đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận ròng
của vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn bỏ ra kinh doanh trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng hay đa lại bao nhiêu đồng thực lãi
4 Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh hay tỷ suất lợi nhuận trớc thuế và lãi vay của vốn kinh doanh
Hệ số này là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc lãi vay, thuế với vốn kinh doanh bìnhquân sử dụng trong kỳ, đợc tính theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 8Hệ số khả năng sinh lời
vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời của
đồng vốn kinh doanh không tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp vànguồn gốc của vốn kinh doanh Nó thể hiện rõ nhất kết quả công tác quản lý và hiệuquả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu sửdụng trong kỳ, đợc xác định bằng công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu trong kỳ =
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vốn chủ sở hữu ở trong kỳ có thể thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hiệu quả vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc vàohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn, mặt khácphụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
6 Tỷ suất lợi nhuận chi phí (hoặc giá thành)
Tỷ suất lợi nhuận chi phí là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế so với chi phíhoặc giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ
Tóm lại, quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp là quá trình hình thành và sửdụng vốn kinh doanh Mục tiêu hàng đầu của hoạt động kinh doanh là thu đợc lợinhuận Vì thế, hiệu quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu đợctrong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Lợi nhuận thể hiện kết quảtổng thể của nhiều biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng
IV các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Để tối đa hóa lợi nhuận thì một vấn đề tiên quyết là các doanh nghiệp phải luônxem xét và đánh giá các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận để từ đó đa ra các biện phápnhằm kích thích hoặc hạn chế những nhân tố ảnh hởng lớn tới lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Lợi nhuận sau thuế
Chi phí (giá thành)
Trang 9Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận củadoanh nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Những nhân tố ảnh hởng đếnthu nhập và những nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh hởngtrực tiếp tới lợi nhuận Ngoài ra, lợi nhuận còn chịu sự tác động của nhiều nhân tố kinh
tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội của đất nớc, của ngành và doanh nghiệp, thị trờngthế giới và thị trờng trong nớc Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặcbất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dới đây là một số nhân tố ảnh h-ởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhân tố 1: Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hóa không thay đổi thì lợi nhuậncủa doanh nghiệp thu đợc nhiều hay ít phụ thuộc vào số lợng hàng hóa tiêu thụ trongnăm nhiều hay ít Nhng số lợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong năm nhiều hay ít phụthuộc vào quan hệ cung cầu và chất lợng sản phẩm Khi cung nhỏ hơn cầu thì việc tiêuthụ sản phẩm sẽ nhanh hơn và ngợc lại, với điều kiện chất lợng hàng hóa phải đảm bảo.Chất lợng hàng hóa thể hiện đợc chữ “tín” của doanh nghiệp đối với khách hàng
Nhân tố 2: Giá thành hoặc giá vốn hàng bán
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống vàlao động vật hóa để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phảm nhất định Đây là một trongnhững nhân tố quan trọng chủ yếu ảnh hởng tới lợi nhuận, có quan hệ tác động ngợcchiều đến lợi nhuận Nếu giá vốn hàng bán giảm sẽ làm lợi nhuận tiêu thụ tăng lên vàngợc lại Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản ánh kết quả quản lý các yếu tố chiphí trực tiếp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
Nhân tố 3: Giá bán đơn vị sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trongviệc định giá sản phẩm của mình Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu.Việc thay đổi giá bán cao hay thấp một phần quan trọng do quan hệ cung cầu quyết
định Các doanh nghiệp khi định giá sản phẩm thờng căn cứ vào chi phí bỏ ra để làmsao giá cả có thể bù đắp phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để tái sảnxuất mở rộng Tuy nhiên, trong thực tế sự biến động của giá cả sẽ tác động trực tiếp
đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá bán sản phẩm tăng cha chắc đã tăng đợc lợinhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc
đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có ảnh hởng tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp
Nhân tố 4: Tổ chức quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quá trình quản lý kinh doanh là rất quan trọng, có ảnh h ởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý bao gồm các khâu cơ bản nh : định hớngchiến lợc phát triển doanh nghiệp, xây dựng chiến lợc kinh doanh, kiểm tra đánh giá và
điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu của quá trình tổ chức các hoạt độngkinh doanh, nếu làm tốt sẽ làm tăng sản lợng, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sảnphẩm nhờ giảm đợc chi phí quản lý và chi phí bán hàng Đó là điều kiện quan trọng đểtăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 10Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí liênquan tớiviệc tiêu thụ hàng hóa và quản lý doanh nghiệp Đây là nhân tố có quan hệ tỷ lệ nghịchvới lợi nhuận Nếu các chi phí này tăng thì lợi nhuận sẽ giảm và ngợc lại Những nhân
tố này có ảnh hởng tơng đối lớn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp (đặc biệt là cácdoanh nghiệp thơng mại) Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm mọi biệnpháp làm giảm hai loại chi phí này bằng việc giám sát quản lý chặt chẽ, căn cứ vào tìnhhình nhu cầu thực tế và mục tiêu lợi nhuận, xây dựng các định mức cho từng khoảnmục chi phí cụ thể Có làm đợc nh vậy, doanh nghiệp mới có khả năng đảm bảo thu đ-
ợc lợi nhuận cao
Nhân tố 5: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chỉchịu tác động của các quy luật kinh tế thị trờng mà còn chịu sự chi phối của Nhà nớcthông qua các chính sách kinh tế vĩ mô nh: chính sách thuế, tín dụng, tiền tệ, các vănbản và quy chế quản lý tài chính Tất cả những điều đó đều gây ảnh hởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nớc thực hiện việc điều tiết vĩ môcủa mình Nó tác động rất lớn đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hởng tớilợi nhuận của doanh nghiệp
Chính sách thuế:
Thuế là hình thức động viên bắt buộc theo luật định và không hoàn trả trực tiếp đối vớimọi tổ chức kinh tế và mọi công dân cho Nhà nớc
Tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp khi tiếnhành sản xuất kinh doanh phải nộp nhiều loại thuế khác nhau: thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế nhà đất, thuế tài nguyên Các loại thuế này đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh Ngoài ra còn có một số loại thuế gián thu nh VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế này đợc tính trong giá bán và đối tợng chịu thuế là ngời tiêu dùng
Đây là nhân tố khách quan do Nhà nớc quy định tuỳ thuộc vào giá tính thuế vàthuế suất từng mặt hàng Bởi vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi, giám sát sao cho
đúng vì khi có những thay đổi về thuế phí và lệ phí thì các khoản mục hạch toán củadoanh nghiệp cũng thay đổi và do đó kéo theo sự thay đổi của lợi nhuận
Nhân tố 6: Khả năng về vốn của doanh nghiệp
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động của doanh nghiệp, do vậy nó là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanhnghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng, doanh nghiệp nào có “trờng vốn”, cólợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanhnghiệp giành đợc thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trờng, từ đó tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
Nhìn chung trong tất cả các nhân tố cơ bản đã đợc trình bày ở trên, mỗi nhân tố
có vị trí quan trọng khác nhau, tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp khác nhau Điều
Trang 11chỉnh các nhân tố chủ quan, khắc phục các nhân tố khách quan là việc làm mà cácdoanh nghiệp luôn mong muốn để tăng lợi nhuận Để làm đợc điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý
đồng thời phải có sự nghiên cứu tìm ra nguyên nhân chủ yếu làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp để từ đó có biện pháp hữu hiệu Song, bên cạnh những giải pháp gópphần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đòi hỏi phải có những giải pháp đảm bảo cho sựtăng trởng bền vững Đây chính là mục tiêu các doanh nghiệp hớng tới
V Một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ ảnh hởng của các nhân tố nói trên, đứng ở góc độ tài chính doanh nghiệp, đểtăng lợi nhuận các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các biện pháp chủ yếu sau:
1 Phấn đấu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp Bởi vì giá thành sảnphẩm là 1 chỉ tiêu tổng hợp quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất cũng nh đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồngnghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm lao động sống, lao độngvật hoá trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm caohay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t lao động, tiền vốn của doanhnghiệp Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn trên sẽ xác định việc hạ giá thành vàngợc lại Đó cũng là một đòi hỏi khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độhạch toán kinh doanh theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Nh chúng ta đã biết, đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc hạ giá thành sảnxuất là con đờng chủ yếu để tăng lợi nhuận cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nócũng là tiền đề để hạ giá bán nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, kể cả trong vàngoài nớc Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm của cácngành sản xuất sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tếnói chung Đặc biệt khi chính sách thuế của Nhà nớc thay đổi Thuế là hình thức thuchủ yếu của Ngân sách Nhà nớc, trong đó có thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ làm tăng số lợi nhuận do đó làm tăngnguồn thu cho ngân sách Nh vậy, vấn đề hạ giá thành sản phẩm không phải chỉ là vấn
đề quan tâm của từng ngành sản xuất, từng doanh nghiệp mà còn là vấn đề của toànngành, toàn xã hội
Đứng trên góc độ quản lý, cần phải biết nguồn gốc, nội dung của giá thành để từ
đó biết đợc nguyên nhân cơ bản nào, những nhân tố cụ thể nào đã làm tăng hoặc giảmgiá thành và chỉ trên cơ sở đó ngành quản lý mới đề ra các biện pháp để hạn chế, loạitrừ ảnh hởng của các nhân tố tiêu cực, phát huy mức độ ảnh hởng của các nhân tố tíchcực, khai thác khả năng tiềm tàng của việc quản lý sử dụng các nguồn vật t , lao động
và tiền vốn, không ngừng hạ giá thành của từng sản phẩm cũng nh của toàn bộ sảnphẩm Để hạ giá thành sản phẩm, biện pháp cơ bản nhất là phải tiết kiệm mọi chi phítrong quá trình tạo ra sản phẩm cũng nh chi phí để tiêu thụ sản phẩm Nói cụ thể là,phải tiết kiệm về nguyên nhiên vật liệu, tiết kiệm nhân công, tiết kiệm chi phí sản xuấtchung, chi phí bất thờng, chi phí quản lý v v Tuy nhiên, tìm mọi biện pháp tiết kiệmtrong điều kiện phải đảm bảo nâng cao năng suất lao động và năng cao chất l ợng sảnphẩm Làm đợc điều đó mới thực hiện đợc mục đích hạ thấp giá thành, nâng cao chất l-ợng sản phẩm Tăng cờng đợc chữ “Tín”, tăng tiêu thụ và cuối cùng là tăng lợi nhuận
Trang 122 Tăng thêm sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giả sửcác điều kiện khác không thay đổi thì khối lợng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, tiêu thụcung ứng có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Khả năng tăng sản lợng sản phẩm trong các doanh nghiệp ở nớc ta còn rất lớn vì
đa số các doanh nghiệp mới chỉ sử dụng khoảng 50-60% công suất máy móc thiết bị.Nếu chúng ta biết tận dụng hết công suất máy móc, thiết bị thì việc tăng sản l ợng ngay
từ nội lực của doanh nghiệp là một việc hoàn toàn có khả năng thực hiện đ ợc Đi đôivới việc tăng sản lợng của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung ứng phải nâng cao chấtlợng sản phẩm Bởi vì chất lợng của sản xuất kinh doanh nói chung, chất lợng của sảnphẩm nói riêng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.Chất lợng của sản phẩm càng cao thì sản phẩm của doanh nghiệp càng có uy tín trênthị trờng, tạo ra sức cạnh tranh lớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng, tiêu thụ đợcsản phẩm, đó chính là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Mặt khác, trong điều kiện các yếu tố sản xuất không thay đổi, việc đảm bảo và tăng đ -
ợc chất lợng sản phẩm là điều kiện cơ bản để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để nâng cao chất lợng, doanh nghiệp cần chú ý tới các yếu tố sau:
Tình hình trang bị, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị cũng nh việc quản lý
sử dụng chúng
Nguyên vật liệu đợc cung cấp trong quá trình sản xuất nếu đảm bảo cung cấp vật
t đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng sẽ là tiền đề đảm bảo chất lợng của sản phẩm vàngợc lại
Vấn đề quản lý doanh nghiệp nói chung, quản lý sản xuất nói riêng nh việc bố trísắp xếp dây chuyền sản xuất, việc thờng xuyên rà soát các định mức, việc tổ chức lao
động khoa học, việc áp dụng thởng phạt có liên quan đến chất lợng sản phẩm
Lực lợng lao động trong đó phải tính đến tay nghề và thái độ, ý thức trách nhiệmcủa từng ngời trực tiếp sản xuất
3 Tăng cờng quản lý và sử dụng vốn hợp lý.
Đối với vốn l u động:
Vốn lu động là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản lu độngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện th-ờng xuyên, liên tục Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào quá trình sảnxuất, lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại sau một chu
kỳ kinh doanh Tại một thời điểm nhất định, vốn lu động tồn tại dới nhiều hình thứckhác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua, điều này làm chúng ta khó kiểm soátchặt chẽ chúng Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn lu động là:
Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động tối thiểu thờng xuyên cần thiết, tránhhiện tợng thiếu vốn để làm mất cơ hội kinh doanh hoặc không biết sử dụng nguồn vốngây ra lãng phí
Trang 13Tuyệt đối không để bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài.
Xác định đúng tỷ lệ cho phép của tài sản thuộc các tài sản lu động
Liên tục đẩy nhanh vòng quay vốn lu động
Thận trọng khi chuyển một bộ phận vốn lu động thành vốn cố định hay ngợc lại.Muốn thực hiện thành công các biện pháp nói trên, doanh nghiệp cần phải khôngngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiêntiến hiện đại và trình độ thành thạo tay nghề của ngời lao động Bên cạnh đó, về phíaNhà nớc cũng cần có chính sách kinh tế, pháp luật phù hợp, nhằm tạo ra môi trờngpháp lý, môi trờng đầu t kinh doanh thông thoáng hấp dẫn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp ngày càng phát triển và thu đợc lợi nhuận ngày càng nhiều Từ đó sẽ góp phầnxây dựng một xã hội công bằng, văn minh, dân giàu nớc mạnh nh đờng lối lãnh đạocủa Đảng
Đối với vốn cố định:
Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm có quan hệ mật thiết với việc hạ thấp chi phí và giáthành Đặc biệt việc tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệpgiúp doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng đợc khối lợng sản xuất sản phẩm, tiếtkiệm đợc chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng vào lợi nhuận củaCông ty
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tốt vốn cố định giúp cho doanh nghiệp bảo toàn vàphát triển đợc vốn kinh doanh Vốn cố định của doanh nghiệp thờng chi phối năng lựckinh doanh của doanh nghiệp Nó tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và sau mộtthời gian dài mới đợc thu hồi toàn bộ Trong quá trình đó, có nhiều rủi ro có thể nẩysinh dẫn đến tình trạng doanh nghiệp có thể mất vốn cố định nh : Lạm phát ở mức cao,thiên tai hoả hoạn hoặc quản lý lỏng lẻo hoặc sử dụng không tốt tài sản cố định đặcbiệt là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Tiến bộ khoa học kỹ thuật một mặt tạo ranhững máy móc hiện đại , có công suất cao, có quy trình công nghệ tiên tiến, mặt khác
nó lại là nguyên nhân trực tiếp tạo ra rủi ro lớn đối với máy móc thiết bị và công nghệ
đang dùng Đó là hao mòn vô hình
Trang 14Trong quá trình phát triển nền kinh tế của một quốc gia, vấn đề đầu tiên tạo cơ
sở tiền đề cho quá trình phát triển đó là cơ sở hạ tầng, khi có cơ sở hạ tầng vững chắccác ngành nghề trong nền kinh tế sẽ đợc đầu t và phát triển, chính cơ sở lý luận đóngành giao thông vận tải có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị tr ờng VàCông ty XNK và hợp tác đầu t giao thông vận tải ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu xã hộitrong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc Trớc hết, để tìm hiểu Công tyTracimexco Hà nội, ta cần tìm hiểu khái quát về Công ty XNK và hợp tác đầu t giaothông vận tải (Tracimexco)
Tiền thân của Công ty là Cục t vấn đầu t và dịch vụ hợp tác quốc tế giao thôngvận tải thành lập tháng 8/1988, đến năm 1991 đổi tên thành Công ty (Tổng Công ty tvấn đầu t và dịch vụ hợp tác quốc tế) Sau một thời gian phát triển, năm 1992 Công tyTracimexco ra đời dới sự hợp nhất của hai Công ty Tracimex và Viettraximex Và làmột doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ giao thông vận tải Bớc vào những năm củathời kỳ đổi mới (công nghiệp hoá, hiện đại hóa) Tracimexco đạt đợc kết quả to lớn,góp phần cho công cuộc xây dựng đất nớc Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinhdoanh XNK vật t, thiết bị phơng tiện ngành giao thông vận tải, Công ty đã chiếm vị tríquan trọng trong ngành giao thông vận tải, do vậy Công ty đã có mặt ở nhiều nơi, cónhiều chi nhánh, xí nghiệp Tracimexco Hà nội là một trong những chi nhánh củaTracimexco ở miền Bắc và đợc thành lập qua 3 lần đổi tên:
Theo quyết định số 814 QĐ/TCCB- LĐ ngày 2/6/1994 của Bộ trởng Bộ giaothông vận tải: “chuyển toàn bộ phần còn lại của Tổng Công ty t vấn đầu t và dịch vụhợp tác quốc tế - Interco” thành “Xí nghiệp dịch vụ đầu t thơng mại - ITS” trực thuộcCông ty XNK và hợp tác quốc tế (Tracimex), tên giao dịch là Tracimex-ITS
Ngày 26/1/1996, theo quyết định số 140 QĐ/ TCCLB- LĐ của Bộ trởng Bộ giaothông vận tải đổi tên “Xí nghiệp dịch vụ đầu t và thơng mại” thành “Xí nghiệp sản xuấtkinh doanh vật t thiết bị - Tramed Hà nội”, trực thuộc Công ty XNK và hợp tác đầu tgiao thông vận tải (Tracimexco)
Đến ngày 15/4/1997 theo quyết định số 908 QĐ/ TCCLB-LĐ của Bộ trởng Bộgiao thông vận tải đổi tên “Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật t thiết bị” thành “Chinhánh Tracimexco Hà nội” trực thuộc Công ty XNK và hợp tác đầu t giao thông vận tải
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có t cách pháp nhân có tàikhoản riêng ở ngân hàng có con dấu riêng, hoạt động tuân thủ pháp luật Việt Nam,quản lý theo chế độ một thủ trởng và theo phơng thức hạch toán kinh doanh xã hội chủnghĩa, quản lý đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động trực
Trang 15tiếp Với nguyên tắc hoạt động trên, ngày nay Tracimexco Hà nội đang vững b ớc trêncon đờng của mình
4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
2.2 Nhiệm vụ.
Bao gồm những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật t, thiết bị phơng tiện giao thông vận tải và cácsản phẩm nông lâm ng nghiệp khác
Lắp ráp, phục hồi, tân trang thiết bị, phơng tiện giao thông vận tải
Vận tải đờng biển, đờng bộ
Dịch vụ đại lý vận chuyển hàng hóa quốc tế và đại lý hàng hải
Dịch vụ t vấn gọi vốn nớc ngoài để phục vụ xây dựng cơ sở vật chất ngành giaothông vận tải
Hợp tác xuất khẩu lao động
Sản xuất kinh doanh XNK vật liệu xây dựng, trang trí nội thất và chuyển giao côngnghệ mới xây dựng công trình giao thông vận tải bằng vật liệu xây dựng mới
Dịch vụ du lịch- kinh doanh khách sạn
Dịch vụ thông tin thơng mại và hợp tác quốc tế giao thông vận tải
Với các nhiệm vụ trên, Tracimexco Hà nội quản lý và sử dụng nguồn vốn kinhdoanh nhà nớc giao khai thác và tự tạo nguồn bằng mọi cách, hình thức hợp lý để sảnxuất kinh doanh, đồng thời tự đảm bảo, trang trải về mặt tài chính, tự tạo điều kiện đểthúc đẩy kinh doanh phát triển nhằm tạo hiệu quả cao
5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
tải và giao
Trang 16Qua sơ đồ trên ta thấy hiện nay Công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ chức nh sau:
Đứng đầu là giám đốc chi nhánh Tracimexco Hà nội, là ngời lãnh đạo cao nhất,chịu trách nhiệm điều hành chung về mọi hoạt động của Công ty Là ngời đại diện chomọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trớc pháp luật và cơ quan chủ quản Do vậy,Giám đốc phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phải xác định đợc phơng hớng, cáchthực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tạo điều kiện để các phòng ban chứcnăng, các cửa hàng, trung tâm trực thuộc Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năngcủa mình
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
* Phòng hành chính tổng hợp:
Giúp giám đốc Công ty quản lý các mặt công tác nh chỉ huy điều hành quản lýcác mặt thuộc tổ chức nhân sự, thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà n ớc đối vớingời lao động, làm tốt công tác bảo vệ ngời lao động Tham mu quản lý chỉ đạo nghiệp
vụ, các mặt công tác tổ chức cán bộ nhân sự lao động tiền lơng, đào tạo thi đua khenthởng, kỷ luật
* Phòng tài chính kế toán:
Giúp ban giám đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, thống kê tài chính,thông tin kinh tế trong Công ty, lập và thực hiện các kế hoạch tài chính và các báo cáotài chính
Tham mu quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ về công tác tài chính kế toán, thống kê củaCông ty, chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:
Phân phối và điều hoà vốn, phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của Công ty Bốtrí vốn cho XNK, cung ứng vật t, XDCB, sửa chữa công trình cho Công ty
Tham mu cho giám đốc ban hành, theo dõi và thực hiện các quy chế pháp lý vềkinh tế tài chính, quyết toán và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, xử lý nhữngtồn tại trong sản xuất kinh doanh về mặt tài chính
Đề xuất, kiến nghị, bổ sung sửa chữa những bất hợp lý trong chi phí l u thông,giá cả hàng hoá Công ty đang thực hiện
Chịu trách nhiệm công tác thống kê của Công ty về doanh số mua vào, bán ragiá trị hàng tồn kho
Giải quyết công nợ mua bán hàng hoá và các khách hàng khác của Công ty,quản lý tài sản của Công ty