Mục tiêu hướng tới của nhà trường * Sứ mệnh Tạo được môi trường học tập thân thiện, có phòng học thoáng mát, rộng rãi, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội rèn
Trang 1
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
NĂM HỌC 2021 - 2022
I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 51/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ quyết định số 2690/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 dối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ công văn số 1973/SGDĐT- GDMN-GDTH, ngày 01tháng 9 năm 2021 của Sở giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên
về V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục Mầm non;
Thực hiện công văn số 615/PGDĐT-GDMN ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Phòng GDĐT huyện Phú Lương về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2021đối với Giáo dục Mầm non;
Căn cứ Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025;
Căn cứ diễn biến tình hình bối cảnh dịch bệnh trong nước, tại tỉnh Thái Nguyên và tình hình dịch bệnh tại huyện Phú Lương và xã Vô Tranh;
Căn cứ tình hình thực tiễn của xã Vô Tranh và đặc điểm của nhà trường năm học 2021-2022
Ban giám hiệu Trường Mầm non Vô Tranh xây dựng Kế hoạch phát triểnnuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục năm học 2021-2022 với những nội dung sau:
Trang 2II KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
1 Tình hình bối cảnh địa pương và điều kiện của nhà trường
a Tình hình bối cảnh địa phương
Vô Tranh là xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam Xã nằm tại phía Đông Nam của huyện.Phía Đông với xã Minh Lập của huyện Đồng Hỷ; Phía Tây giáp với Thị trấn Giang Tiên; xã Phấn Mễ; Phía Nam giáp với xã Cổ Lũng, và xã Sơn Cẩm, thành phó Thái Nguyên; Phía Bắc giáp xã Tức Tranh; Xã có Sông Cầu chảy qua địa bàn tại phía Đông, Sông Tiên ở phía Tây Nam
Xã Vô Tranh là một trong 15 xã, Thị trấn của huyện Phú Lương Xã có diện tích là 1.814,63 ha, với 2.511 hộ và 9.227 nhân khẩu, xã được chia thành 25 xóm
Năm 2005 xã được Chủ tịch nước ký quyết định tặng danh hiệu: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ chống Pháp; Năm 2010 Được Sở Văn hóa thể thao và du lịch tặng đơn vị tiên tiến về thể dục thể thao; Năm 2016 xã Vô Tranh được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định công nhận xã đạt xã nông thôn mới; Năm 2017 được Chính phủ tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc; năm 2019 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận xã an toàn khu Toàn xã có 14 làng nghề chè Vô Tranh có hai tuyến đường liên xã là Giang Tiên - Phú Đô - Núi Phấn và Bến Giềng - Vô Tranh, một tuyến đường Quốc lộ 3 liên tỉnh Thái Nguyên - Chợ Mới Tỉnh Bắc Cạn chạy qua với chiều dài trên 4 Km Là một xã phát triển ngành sản xuất chè của huyện Phú Lương Tính đến năm 2020, tổng diện tích chè kinh doanh của xã là 568 ha sản lượng ước đạt 7.260 tấn, cây chè được coi là cây trồng chủ lực của người dân trong xã Xã Vô Tranh là một trong những vùng chè chủ lực của huyện Phú Lương
b Tình hình thực tế của nhà trường
- Trường Mầm non Vô Tranh nằm ở trung tâm xã Vô Tranh, thuộc xóm Liên Hồng 7, xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Trường được thành lập năm 1998 theo Quyết định số 651/QĐ-TCCB ngày 24 tháng 8
Trang 3năm 1998 của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên Nhà trường có truyền thống hơn 20 năm xây dựng
và phát triển
- Có uy tín trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, được xã hội và cộng đồng công nhận
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trẻ em năm tuổi
- Có đủ số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên trẻ, nhiệt tình, tâm huyết với nghề
- 100% đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó 73% trên chuẩn
- 100% giáo viên mầm non được đánh giá chuẩn nghề nghiệp đạt mức khá trở lên
- Môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
- Cơ sở vật chất đảm bảo theo quy định
- Tổng số giáo viên, nhân viên: 49 người; Biên chế: 28 người; Hợp đồng: 21 người
Trong đó: Đại học: 26 người; Cao đẳng: 05; Trung cấp: 15 người
Trang 4- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ
- Được sự quan tâm ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh
* Khó khăn:
- Kinh phí chi cho các hoạt động chuyên môn còn hạn chế Trường còn 2 khu lẻ nên việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn gặp khó khăn
- Giáo viên tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ nên chưa có kinh nghiệm nhiều trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
2 Mục tiêu hướng tới của nhà trường
* Sứ mệnh
Tạo được môi trường học tập thân thiện, có phòng học thoáng mát, rộng rãi, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực chủ động, sáng tạo của trẻ, phát triển hết tài năng của mình
* Tầm nhìn
- Đến năm 2030 có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
- Tạo dựng được môi trường chăm sóc, giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, trách nhiệm để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện
* Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Tinh thần đoàn kết - Tính sáng tạo
- Khát vọng vươn lên - Tính trung thực
- Tinh thần trách nhiệm - Tình nhân ái
- Lòng tự trọng - Vững lòng tin, tình thương và trách nhiệm
- Sự hợp tác - Mãi phấn đấu, hướng đến tương lai
Trang 5III KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
1 Mục tiêu giáo dục mầm non:
* Chủ đề năm học 2021-2022 cấp học mầm non là “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện”
- Mục tiêu: Trường Mầm non Vô Tranh trở thành một trường có uy tín chất lượng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được xã hội và cộng đồng ghi nhận Nhà trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 và đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 vào năm 2021
- Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiêu theo và cho việc học tập suốt đời
2 Mục tiêu công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
2.1 Công tác nuôi dưỡng trẻ
2.1.1 Tổ chức ăn bán trú
a Nhà trẻ
- Đảm bảo: Số bữa ăn tại trường: Hai bữa chính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 - 20% năng lượng khẩu phần
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30 - 40 % năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47 - 50 % năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn)
Trang 6- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ: 930-1000 Kcal
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày): 600-651 Kcal
b Mẫu giáo
- Số bữa ăn tại trường: Một bữa chính và một bữa phụ
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Các bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30 - 35% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 15 - 25% năng lượng cả ngày
- Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 - 20 % năng lượng khẩu phần
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25 - 35 % năng lượng khẩu phần
+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52 - 60 % năng lượng khẩu phần
+ Nước uống: Khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ: 1230 - 1320 Kcal
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày): 615-726 Kcal
2.1.2 Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (Khoảng 150 phút)
- Trước khi ngủ: Chuẩn bị chăn chiếu, gối cho trẻ ngủ, đóng cửa kéo rèm tắt điện đảm bảo yên tĩnh cho trẻ ngủ
- Trong khi ngủ: Cô quan sát, chú ý chăn gối cho trẻ đảm bảo trẻ được ngon giấc
- Sau giấc ngủ: Cho trẻ dậy dần, đi vệ sinh, cất dọn chăn chiếu, gối Trẻ lớn có thể giúp cô cất gối của mình
Trang 7
2.1.3 Tổ chức vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nước sạch, nước ấm về mùa đông, vòi rửa, xà phòng Hướng dẫn cho trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân theo đúng các bước quy định
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng đồ chơi Giữ sạch nguồn nước và sử lí rác, nước thải
2.2 Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ và an toàn
- Khám sức khỏe, đánh giá sự phát triển của cân nặng, chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống uy dinh dưỡng, béo phì
- Phòng tránh các bệnh thường gặp, theo dõi tiêm chủng, phòng chống dịch covid -19 đúng quy định
- Bảo đảm an toàn và phòng tránh một số tai nạn thương tích thường gặp cho trẻ
3 Mục tiêu, nội dung chung cho các độ tuổi
3.1 Mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ
a Phát triển thể chất
Phát triển vận động
1 Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển
bình thường theo lứa tuổi
- Khám sức khỏe định kì
- Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi
2 Thích nghi với chế độ sinh hoạt của nhà trẻ Thực hiện theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ theo độ
tuổi ở trường mầm non
3 Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
4 Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn,
khéo léo, thăng bằng cơ thể)
Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
Trang 85 Có khả năng khéo léo cử động bàn tay, ngón tay Cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt
Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
6 Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ
trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân
- Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt
- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe
- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
b Phát triển nhận thức
1 Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh Nhận biết một số con vật, hoa, quả, đồ dùng, đồ chơi,
phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ
2 Có sự nhạy cảm của các giác quan Luyện tập và phối hợp các giác quan: thị giác, thính giác,
xúc giác, khứu giác, vị giác
3 Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn
đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản
Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ
4 Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các
sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc
- Nhận biết một số bộ phận cơ thể của con người
- Bản thân và những người gần gũi
c Phát triển ngôn ngữ
1 Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời
nói
Nghe các giọng nói khác nhau
2 Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời Trả lời và và đặt một số câu hỏi đơn giản
Trang 9nói, cử chỉ
3 Biết sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời
nói
4 Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu
thơ và ngữ điệu của lời nói
Nghe kể chuyện, đọc thơ, cac dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi
5 Hồn nhiên trong giao tiếp Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng
lời nói
d Phát triển Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
1 Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với
những người gần gũi
- Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân
- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên
2 Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con
người, sự vật gần gũi
Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức, giận
3 Thực hiện được một số đơn giản trong sinh hoạt Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong
giao tiếp, sinh hoạt ở nhóm, lớp; xếp hàng chờ đến lượt, để
đồ chơi vào nơi quy định
3.2 Mục tiêu, nội dung giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục nhà trẻ từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
Trang 10a Phát triển thể chất
Phát triển vận động
1 Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển
bình thường theo lứa tuổi
- Khám sức khỏe định kì
- Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều
cao theo lứa tuổi
Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;
vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian
Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt
5 Có kĩ năng một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
6 Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của
việc ăn uống đối với sức khỏe Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
7 Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ
gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân
- Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- Giữ gìn sức khỏe và an toàn
b Phát triển nhận thức
1 Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự
vật, hiện tượng xung quanh
a Khám phá khoa học
- Các bộ phận của cơ thể con người
- Đồ vật + Đồ dùng, đồ chơi:
2 Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán
đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
Trang 113 Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn
giản theo những cách khác nhau
+ Phương tiện giao thông
- Động vật và thực vật;
- Một số hiện tượng tự nhiên
+ Thời tiết, mùa + Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng + Nước;
+ Không khí, ánh sáng + Đất đá, cát, sỏi
b Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
- Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng
+ Tên, tuổi giới tính bản thân; tên của bố, mẹ thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình
- Tên lớp mẫu giáo, công việc của cô giáo
- Tên, sở thích của các bạn, đồ dùng đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường
- Tên gọi sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến trong xã hội
- Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa
4 Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách
khác nhau (Bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu
5 Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật,
hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán
Trang 12c Phát triển ngôn ngữ
1 Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao
tiếp hằng ngày
- Nghe lời nói trong giao tiếp hàng ngày
- Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát
2 Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau
(lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ )
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau
- Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt
3 Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong
cuộc sống hằng ngày
- Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp
- Sử dụng đúng từ ngữ và câu hỏi trong giao tiếp hằng ngày Trả lời và đặt câu hỏi
4 Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại
chuyện
Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp độ tuổi
5
Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài
thơ, ca dao, đồng đồng dao phù hợp với độ tuổi
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện
6 Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết - Làm quen với cách sử dụng sách, bút
- Làm quen với với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống
- Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách