MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ĐIỀU 4• Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ
Trang 1BÀI 6 PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
TS Vũ Văn Ngọc
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Công ty TNHH Toàn Phát được thành lập từ tháng 5/2009 gồm 4 thành viên, vốn điều lệ là
1 tỷ đồng và có trụ sở chính tại Hà Nội Sau một thời gian hoạt động, công ty gặp khó khăn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thua lỗ kéo dài Tính đến ngày 01/7/2015 công ty
có các khoản nợ các chủ nợ sau:
• Ngân hàng cổ phần PN: 1 tỷ đồng, công ty dùng giá trị quyền sử dụng đất để thế chấp
cho khoản vay này Khoản vay này đến hạn thanh toán vào ngày 30/12/2014 và Ngân
hàng cổ phần PN đã nhiều lần gửi công văn yêu cầu thanh toán khoản nợ nhưng công
ty TNHH Toàn Phát không có khả năng thanh toán
• Công ty cổ phần Thịnh Hưng: 500 triệu đồng là một khoản vay không có tài sản bảo
đảm Khoản vay này đến hạn thanh toán vào ngày 31/01/2015 và Công ty cổ phần
Thịnh Hưng đã nhiều lần gửi công văn yêu cầu thanh toán khoản nợ nhưng Công ty
TNHH Toàn Phát không có khả năng thanh toán
• Nợ 3 tháng lương của 50 người lao động trong toàn công ty với số tiền là 400 triệu đồng
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
• Ai có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH Toàn Phát?
• Hãy nêu thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH Toàn Phát
Trang 4MỤC TIÊU
Kết thúc bài 6, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:
• Khái niệm phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
• Phân biệt phá sản và giải thể
• Nguồn luật điều chỉnh đối với thủ tục phá sản ở Việt Nam
• Thẩm quyền giải quyết việc phá sản
• Thứ tự phân chia tài sản
• Các biện pháp bảo toàn tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
thanh toán
• Các bước thủ tục giải quyết một vụ phá sản
Trang 5NỘI DUNG
Khái quát chung về phá sản
Pháp luật về phá sản
Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 61 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁ SẢN
1.2 Dấu hiệu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong pháp luật nước ngoài
1.1 Khái niệm phá sản
1.3 Phân loại phá sản
Trang 71.1 KHÁI NIỆM PHÁ SẢN
Phá sản là một quá trình bao gồm hai thủ tục chính:
• Tái cơ cấu doanh nghiệp mắc nợ (phục hồi hoạt
động kinh doanh);
• Thanh lý tài sản
Trang 81.2 DẤU HIỆU DOANH NGHIỆP MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Việc xác định một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán được dựa trên một hoặc cả hai tiêu chí sau đây:
Tiêu chí dòng tiền (cash flow)
• Một doanh nghiệp bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi không thanh toán được các khoản nợ đến hạn phải trả.
• Các khoản nợ ở đây phải là các khoản nợ xác định.
• Tiêu chí dòng tiền là tiêu chí được áp dụng phổ biến ở các nước theo hệ thống luật Châu Âu lục địa và
có lịch sử tồn tại hàng trăm năm.
Tiêu chí bản cân đối tài khoản (balance sheet)
Trang 101.3.1 PHÁ SẢN TRUNG THỰC VÀ PHÁ SẢN GIAN TRÁ
• Phá sản trung thực là trường hợp phá sản
do những nguyên nhân khách quan hoặc bất
khả kháng
• Phá sản gian trá là thủ đoạn của người quản
lý, điều hành doanh nghiệp nhằm chiếm đoạt
tài sản của người khác hoặc cố ý tiêu dùng cá
nhân quá mức cần thiết
Trang 121.3.3 PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ PHÁ SẢN CÁ NHÂN
• Trên thế giới tồn tại hai hệ thống pháp luật về phá sản:
thừa nhận phá sản cá nhân và không thừa nhận phá
sản cá nhân
• Việt Nam, Trung Quốc và một số quốc gia khác chỉ
thừa nhận phá sản doanh nghiệp
• Ở các nước thừa nhận phá sản cá nhân như Anh, Mỹ
thì việc giải quyết phá sản cá nhân được áp dụng theo
một thủ tục khác với phá sản doanh nghiệp
• Về bản chất, phá sản cá nhân giúp cho người tiêu
dùng thoát khỏi gánh nặng nợ nần mà họ không có
khả năng thanh toán Vì vậy, giống như doanh nghiệp,
cá nhân sau khi bị tuyên bố phá sản được thoát khỏi
các khoản nợ và có thể bắt đầu một sự khởi đầu mới
Trang 131.4 PHÂN BIỆT PHÁ SẢN VỚI GIẢI THỂ
• Về lý do dẫn đến phá sản và giải thể: Lý do dẫn
đến giải thể rộng hơn so với phá sản
• Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư
pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết; trong
khi đó thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành
chính do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành
• Giải thể bao giờ cũng dẫn đến sự chấm dứt sự tồn
tại của doanh nghiệp (bị xoá tên khỏi Sổ đăng ký
kinh doanh); trong khi đó doanh nghiệp bị tuyên bố
phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu như một
người nào đó mua lại toàn bộ doanh nghiệp
• Thái độ của nhà nước đối với người quản lý, điều
hành doanh nghiệp trong các vụ phá sản và giải
thể là khác nhau
Trang 142 PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
2.2 Vai trò của pháp luật phá sản
2.1 Sự phát triển của pháp luật phá sản ở Việt Nam
2.3 Khái quát về Luật phá sản 2014
Trang 152.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM
• Đạo luật về phá sản đầu tiên của nước ta là Luật phá sản
doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 30/12/1993
và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/1994 Luật phá sản doanh
nghiệp 1993 gồm 6 chương 52 điều
• Luật phá sản 2004 ngày 15 tháng 6 năm 2004 gồm 9
chương với 95 điều và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10
năm 2004 thay thế cho Luật phá sản doanh nghiệp 1993
• Luật phá sản 2014 ngày 19 tháng 6 năm 2014 gồm 14
chương với 133 điều và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm
2015 thay thế cho Luật phá sản doanh nghiệp 2004
Trang 162.2 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
• Đảm bảo việc đòi nợ của các chủ nợ được công bằng, trật tự
• Giải phóng con nợ và tạo cho con nợ có được sự khởi đầu mới
• Bảo vệ quyền lợi của người lao động
Trang 172.3 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT PHÁ SẢN 2014
• Đối tượng áp dụng của Luật phá sản 2014
• Khái niệm phá sản
• Thủ tục phá sản
• Thẩm quyền giải quyết việc phá sản
• Đối tượng có quyền, có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản
• Thứ tự phân chia tài sản
• Các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 18CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN, QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT PHÁ SẢN 2014
• Nghị định 22/2015/NĐ–CP ngày 16/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
• Nghị định 67/2006/NĐ–CP ngày 11/7/2006 của Chính phủ về hướng dẫn việc áp dụngLuật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh
Trang 19ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA LUẬT PHÁ SẢN 2014
• Luật phá sản 2014 quy định đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm doanh nghiệp,
hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
• Luật phá sản 2014 không áp dụng cho các chủ thể kinh doanh khác ngoài doanh
nghiệp và hợp tác xã
Trang 20MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (ĐIỀU 4)
• Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán
khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có
bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm
• Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán trong quá trình giải quyết phá sản
• Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết
phá sản
• Người tham gia thủ tục phá sản là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp, hợp tác xã mất
khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã
Trang 21KHÁI NIỆM PHÁ SẢN
• Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa
án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
• Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không
Trang 223 THỦ TỤC PHÁ SẢN
3.2 Thẩm quyền giải quyết việc phá sản
3.1 Khái quát chung về thủ tục phá sản theo Luật phá sản 2014
3.3 Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
3.4 Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 233.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỦ TỤC PHÁ SẢN THEO LUẬT PHÁ SẢN 2014
Theo Luật phá sản 2014, thủ tục phá sản áp dụng đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:
• Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;
• Hội nghị chủ nợ và phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
• Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
• Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Trang 243.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VIỆC PHÁ SẢN
• Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa ánnhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợptác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ởnước ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đạidiện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhândân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc
Trang 253.3 CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản trong quá trình giải quyết phá sản gồm:
1 Quản tài viên;
2 Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trang 263.4 THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
3.4.2 Hội nghị chủ nợ và phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
3.4.1 Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản
3.4.3 Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
3.4.4 Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Trang 273.4.1 NỘP ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
• Một vụ phá sản chỉ có thể bắt đầu thông qua
việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
• Luật phá sản 2014 quy định các chủ thể có
quyền nộp đơn và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản
Trang 28NGƯỜI CÓ QUYỀN, NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ NỘP ĐƠN YÊU CẦU (ĐIỀU 5)
1 Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mởthủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanhnghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơichưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hếtthời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đếnhạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụthanh toán
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 29NGƯỜI CÓ QUYỀN, NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ NỘP ĐƠN YÊU CẦU (ĐIỀU 5)
4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hộiđồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữucông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năngthanh toán
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thờigian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty
cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổphần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mởthủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệcông ty quy định
6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viêncủa liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 30ĐƠN, XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
(Điều 26 – 38 Luật Phá sản 2014)
• Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ, của
người lao động, đại diện công đoàn, của doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, của cổ
đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần,
thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên
của liên hiệp hợp tác xã
• Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
• Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất
khả năng thanh toán
Trang 31THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU VÀ QUYẾT ĐỊNH MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
(Điều 39, 40, 42 – 44 Luật Phá sản 2014)
• Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệphí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản Trường hợp không phải nộp lệ phíphá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhândân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ
• Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báobằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đếndoanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểmsát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
• Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phánphải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều
105 của Luật Phá sản 2014
Trang 32CHỈ ĐỊNH QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
(Điều 45, 46 Luật Phá sản 2014)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán
có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trang 33HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ SAU KHI CÓ QUYẾT
ĐỊNH MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
(Điều 47 – 49 Luật Phá sản 2014)
• Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh
nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh
doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm
phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản
• Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm
sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
• Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã
sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
Trang 34KIỂM KÊ TÀI SẢN
(Điều 65 Luật Phá sản 2014)
• Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định
giá trị tài sản đó; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia
hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày Việc xác định giá trị tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thực hiện theo quy định của pháp luật
• Trường hợp đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt thì người được
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định làm đại diện của doanh
nghiệp, hợp tác xã thực hiện công việc kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã
• Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án nhân dân tiến
hành thủ tục phá sản
Trang 353.4.2 HỘI NGHỊ CHỦ NỢ VÀ PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Điều 75 – 85 Luật Phá sản 2014)
• Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ
• Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ
• Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
• Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
• Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ
• Hoãn Hội nghị chủ nợ
• Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ
• Ban đại diện chủ nợ
• Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
Trang 36ĐIỀU KIỆN ĐỂ HỘI NGHỊ CHỦ NỢ HỢP LỆ
• Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số
nợ không có bảo đảm
• Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý
kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ
chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những
nội dung quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Phá sản
thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ
• Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ