1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP.TS. Nguyễn Hợp Toàn.Trường Đại học Kinh tế quốc dân

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Chế Pháp Lý Chung Về Thành Lập, Tổ Chức Quản Lý Và Hoạt Động Doanh Nghiệp
Tác giả Ts. Nguyễn Hợp Toàn
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNGĐiều kiện và thủ tục pháp lý thành lập và hoạt động của doanh nghiệp • Tháng 8/2015, ông Phạm Xuân Việt là một viên chức nghỉ hưu, ông Nguyễn Đức Tuấn là sinh viên vừ

Trang 1

BÀI 2 QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Điều kiện và thủ tục pháp lý thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

• Tháng 8/2015, ông Phạm Xuân Việt là một viên chức nghỉ hưu, ông Nguyễn Đức Tuấn

là sinh viên vừa tốt nghiệp Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp và Công ty cổ phần

Sông Hồng do bà Nguyễn Hồng Hạnh làm đại diện theo ủy quyền, thỏa thuận góp vốn

để thành lập Công ty TNHH thương mại Mộc Hà, chuyên kinh doanh đồ gỗ gia dụng với

số vốn điều lệ là 10 tỉ đồng Ông Việt góp vốn bằng 1 ngôi nhà cùng 200m2 đất được

các thành viên nhất trí định giá là 4 tỷ đồng Ông Tuấn góp 2 tỷ đồng được trị giá từ

2 chiếc ô tô và Công ty cổ phần Sông Hồng góp 4 tỷ đồng bằng tiền mặt Doanh nghiệp

mới đặt trụ sở chính tại số nhà 970 phố Trần Điền, phường Định Công, quận Hoàng

Mai, thành phố Hà Nội và một chi nhánh tại huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

• Đầu tháng 12/2015, các thành viên quyết định bổ sung kinh doanh mặt hàng gốm sứ

gia dụng và kết nạp thêm ông Trần Thanh Lộc, với số vốn góp 2 tỷ đồng để tăng vốn

hoạt động cho công ty

Trang 4

MỤC TIÊU

• Trình bày được khái niệm, những đặc trưng pháp lý của doanh nghiệp, những

cách phân loại doanh nghiệp;

• Phân biệt 2 loại trách nhiệm trong kinh doanh của doanh nghiệp;

• Phân tích nội dung, ý nghĩa của những điều kiện cơ bản để thành lập

doanh nghiệp;

• Phân tích nội dung, ý nghĩa của những thủ tục chung để thành lập doanh nghiệp;

• Nêu được những thủ tục pháp lý trong việc đăng ký những thay đổi nội dung

đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tổ chức lại doanh nghiệp và giải

thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của chi nhánh

Trang 5

NỘI DUNG

Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp

Điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập và hoạt động doanh nghiệp

Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp

Những quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp trong kinh doanh

Trang 6

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP

1.2 Phân loại doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp

1.3 Vấn đề giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Các văn bản pháp luật điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP

• Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích

thực hiện các hoạt động kinh doanh

• 5 đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp phải có tên riêng;

 Phải có tài sản;

 Phải có trụ sở chính;

 Phải thực hiện đăng ký kinh doanh;

 Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh,

tìm kiếm lợi nhuận

Trang 8

1.2 PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP

• Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp:

 Công ty;

 Doanh nghiệp tư nhân;

 Doanh nghiệp nhà nước;

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Phân loại theo Luật Doanh nghiệp năm 2014:

Trang 9

1.3 VẤN ĐỀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM TRONG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

• Giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh là phạm vi tài sản mà doanh nghiệp (đúng ra lànhững người chủ doanh nghiệp) phải đưa ra để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là khi một doanhnghiệp bị tuyên bố phá sản

• Hai loại giới hạn trách nhiệm:

 Trách nhiệm vô hạn: Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

 Trách nhiệm hữu hạn: Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên và công tyTNHH hai thành viên trở lên

Trang 10

1.4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP

• Những văn bản chủ yếu:

 Luật Doanh nghiệp năm 2014

 Luật Đầu tư năm 2014

 Luật Quản lý và sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh

nghiệp năm 2014

 Nghị định số 43/2010/NĐ–CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp và Nghị

định số 05/2013/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hành chính củaNghị định số 43/2010/NĐ–CP (Phần Hộ kinh doanh)

• Nguyên tắc áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2014:

 Áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các quy định pháp luật có liên quan

 Áp dụng pháp luật chuyên ngành

 Áp dụng các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Trang 11

2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.2 Thủ tục thành lập doanh nghiệp

2.1 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động doanh nghiệp

Trang 12

2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Điều kiện về tài sản:

• Nhà đầu tư phải đăng ký tài sản Những

khái niệm: Vốn đăng ký kinh doanh, vốn

điều lệ, vốn đầu tư

• Tài sản đầu tư thành lập doanh nghiệp phải

là tài sản hợp pháp

• Mức độ tài sản đăng ký thành lập doanh

nghiệp Vấn đề vốn pháp định

• Thẩm quyền định giá và đăng ký tài sản khi

thành lập và trong quá trình hoạt động của

doanh nghiệp

Trang 13

2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

• Quyền tự do lựa chọn ngành nghề đầu tư kinh doanh

và nghĩa vụ đăng ký ngành nghề kinh doanh

• 3 nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:

 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh được khuyến

khích thuộc những lĩnh vực và địa bàn được ưuđãi đầu tư

• Xác định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

được quy định hợp pháp

• Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh

doanh phải/chỉ được quy định trong các văn bản quy

phạm pháp luật là: Luật, Pháp lệnh, Nghị định và Điều

ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Trang 14

2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

(tiếp theo)

Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp:

• 3 loại tên của doanh nghiệp:

 Tên tiếng Việt;

 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài;

 Tên viết tắt của doanh nghiệp

• Các loại địa chỉ của doanh nghiệp:

 Trụ sở chính của doanh nghiệp;

 Văn phòng đại diện;

 Chi nhánh;

 Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

(tiếp theo)

Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp:

• Quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

• Những tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tạiViệt Nam

Điều kiện về số lượng thành viên, cơ chế quản lý hoạt động, đăng ký những thay đổi

và người đại diện theo pháp luật:

• Điều kiện về số lượng thành viên của doanh nghiệp

• Điều kiện về cơ chế quản lý hoạt động doanh nghiệp

• Nghĩa vụ đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp

• Tuân thủ những quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Trang 16

2.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Đăng ký doanh nghiệp:

• Khái niệm đăng ký doanh nghiệp;

• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Điều lệ công ty;

• Nơi đăng ký doanh nghiệp;

• Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp;

• Mã số doanh nghiệp;

• Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

• Quyền khiếu nại của người thành lập doanh nghiệp;

• Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trang 17

2.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Những thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp:

• Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

thông báo lập địa điểm kinh doanh (nếu có);

• Thông báo mẫu con dấu;

• Chuyển quyền sở hữu tài sản;

• Thỏa mãn những điều kiện kinh doanh đối với

những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Trang 18

3 XỬ LÝ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA DOANH NGHIỆP

3.2 Tạm ngừng kinh doanh

3.1 Đăng ký hoặc thông báo những thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

3.4 Giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện

3.3 Tổ chức lại doanh nghiệp

Trang 19

3.1 ĐĂNG KÝ NHỮNG THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

• Những trường hợp thay đổi so với nội dung đăng

ký doanh nghiệp:

 Địa chỉ trụ sở chính của công ty;

 Tên công ty;

 Người đại diện theo pháp luật của công ty;

• Thủ tục thực hiện đăng ký những thay đổi nội

dung đăng ký doanh nghiệp:

 Thủ tục trong nội bộ doanh nghiệp;

 Đăng ký hoặc thông báo thay đổi đối với cơ

quan Nhà nước

Trang 20

3.2 TẠM NGỪNG KINH DOANH

• Quyền tạm ngừng kinh doanh của doanh

nghiệp và quyền của cơ quan đăng ký

kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm

quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng

kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có

điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp

không có đủ điều kiện theo quy định của

pháp luật

• Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời

gian tạm ngừng kinh doanh

• Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Trang 21

3.3 TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

• Những hành vi tổ chức lại doanh nghiệp:

 Chia doanh nghiệp;

Trang 22

3.4 GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH

• Giải thể doanh nghiệp:

 Khái niệm giải thể doanh nghiệp

 Những trường hợp giải thể:

 Giải thể tự nguyện;

 Giải thể bắt buộc: Những trường hợp bị thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Điều kiện giải thể doanh nghiệp

 Thủ tục giải thể doanh nghiệp

• Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng

đại diện

Trang 23

4 NHỮNG QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

4.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh

4.1 Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh

4.3 Tuân thủ pháp luật cạnh tranh

Trang 24

4.1 QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

• Quyền tự do kinh doanh

• Quyền tự chủ kinh doanh

• Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử

dụng vốn

• Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

• Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

• Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

• Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

• Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định

của pháp luật

• Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

• Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

Trang 25

4.2 NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

• Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh

• Tổ chức công tác kế toán

• Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác

• Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

• Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ

• Nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,

công khai thông tin về thành lập và hoạt động

• Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp và các báo cáo

• Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình

đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa và danh lam

thắng cảnh

• Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của

khách hàng và người tiêu dùng

Trang 26

4.3 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

• Pháp luật kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh thông

qua các hoạt động: Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh,

Trang 27

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

1 Ông Phạm Xuân Việt, ông Nguyễn Đức Tuấn và Công ty cổ phần Sông Hồng có thể gópvốn để thành lập Công ty TNHH thương mại Mộc Hà, bởi vì:

• Những cá nhân và tổ chức này không thuộc những đối tượng không được quyền thànhlập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanhnghiệp năm 2014

• Doanh nghiệp có tài sản hợp pháp là số vốn điều lệ 10 tỉ đồng; ngành nghề kinh doanh

đồ gỗ gia dụng không thuộc ngành, nghề cấm; có tên doanh nghiệp đặt đúng quy địnhcủa pháp luật; có trụ sở chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp; có số thành viên tốithiểu phù hợp quy định của Luật Doanh nghiệp

Trang 28

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

2 Để đưa doanh nghiệp này vào hoạt động một cách hợp pháp, cần phải tiến hành những

thủ tục pháp lý như sau:

• Đăng ký doanh nghiệp:

 Lập Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với những tài liệu theo quy định tại Điều 22 Luật

Doanh nghiệp 2014

 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và

Đầu tư, thành phố Hà Nội

 Đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp

• Những thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp

 Thông báo mẫu con dấu

 Đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, tỉnh Bắc Ninh

Trang 29

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

3 Để bổ sung ngành nghề kinh doanh và kết nạp thêm ông Lộc, doanh nghiệp cần phải

thực hiện những thủ tục sau đây:

• Hội đồng thành viên ra Quyết định về việc kết nạp thành viên mới và bổ sung ngành

nghề kinh doanh

• Đăng ký thay đổi vốn điều lệ và thông báo bổ sung thành viên mới, bổ sung ngành

nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại các Điều 31, 32 Luật

Doanh nghiệp 2014

Trang 30

CÂU HỎI MỞ

Quyền tự do kinh doanh và cải cách thủ tục hành chính – kinh doanh thể hiện trong những điều kiện và thủ tục thành lập, quản lý hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Trả lời:

• Nhà đầu tư có quyền lựa chọn, quyết định: Loại hình doanh nghiệp; mức độ tài sản đầu tưthành lập doanh nghiệp; ngành, nghề kinh doanh; đăng ký tên, địa chỉ doanh nghiệp; thamgia thành lập và quản lý doanh nghiệp; đăng ký những thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp; tổ chức lại doanh nghiệp; giải thể doanh nghiệp

• Những cải cách thủ tục hành chính – kinh doanh: Hồ sơ, hình thức đăng ký, thẩm quyền,phối hợp tạo mã số doanh nghiệp, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;quyền khiếu nại của người thành lập doanh nghiệp về ngành, nghề kinh doanh, về thời hạncấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trang 31

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Theo pháp luật hiện hành, độ tuổi của một cá nhân có thể tham gia thành lập và

quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam là:

Trang 32

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Theo pháp luật hiện hành, nơi đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp là:

A phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính

B phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính

C phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh

D một trong các nơi đó theo sự lựa chọn của doanh nghiệp

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính

• Giải thích: Quy định tại Khoản 4 Điều 208 và Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 33

CÂU HỎI TỰ LUẬN 1

Một doanh nghiệp muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thỏa mãn những điều kiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014, một doanh nghiệp muốn đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải có đủ 4 điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 38, 39, 40 và 42 củaLuật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí

Trang 34

CÂU HỎI TỰ LUẬN 2

Bộ trưởng Bộ X ban hành một Thông tư, trong đó quy định một ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Quy định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như vậy có hiệu lực thi hành hay không? Giải thích rõ vì sao.

Trả lời:

• Quy định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong Thông tư của Bộ trưởng Bộ X làkhông hợp pháp

• Lý do: Khoản 3 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2014 quy định:

“3 Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này đượcquy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiệnđầu tư kinh doanh”

Trang 35

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Mỗi nhóm chủ thể kinh doanh tại Việt Nam phải áp dụng quy chế thành lập và hoạt

động được quy định trong các văn bản tương ứng Những cách phân loại doanh nghiệp

và 5 loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp

• Một doanh nghiệp thành lập và hoạt động một cách hợp pháp, cần phải thỏa mãn

5 điều kiện cơ bản Những điều kiện để một doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp

• Thủ tục thành lập doanh nghiệp hiện tại chia làm 2 giai đoạn: Đăng ký doanh nghiệp và

những thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp

• Những quy định của pháp luật về hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền và thủ tục, trình tự

đăng ký hoặc thông báo những thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tổ chức lại và

giải thể doanh nghiệp

Ngày đăng: 14/05/2022, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử - QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP.TS. Nguyễn Hợp Toàn.Trường Đại học Kinh tế quốc dân
a chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w