Một số biện pháp nhằm sử dụng lao động có hiệu quả trong các trang trại Thanh Hóa
Trang 1
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động
trong kinh tế trang trại 5
I Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại 5
1 Khái niệm 5
II Lao động và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại 9
1 Lao động của kinh tế trang trại 9
2 Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại 113.ảnh hởng của sử dụng lao động đến hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp
12
4 ý nghĩa của sử dụng lao động trong kinh tế trang trại 13
Phần II: Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử
dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
15
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thanh Hoá 15
1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh 15
2 Đặc điểm về kinh tế 18
3 Những nét cơ bản về xã hội 20
II Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua 21
1 Loại hình các trang trại 21
2 Đất đai của trang trại 22
3 Vốn đầu t của trang trại 23
III Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại 2 5
1 Số lợng và chất lợng lao động 251.1 Số lợng lao động 25
Trang 21.2 Chất lợng lao động 27
2 Sử dụng lao động trong các trang trại 29
2.1 Sử dụng lao động theo loại hình sản xuất 29
2.2 Sử dụng lao động theo thời gian 31
2.3 Sử dụng lao động theo trình độ, chuyên môn 32
3 Hiệu quả sử dụng lao động trong các trang trại 33
3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại Thanh Hoá 33 3.2 Về mặt xã hội 35 IV Một số nhân tố hạn chế sự phát triển kinh tế trang trại ở Thanh hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá Hoá 37 1 Chính sách phát triển kinh tế trang trại 37
2 Đất đai 38
3 Quy mô vốn đầu t 39
4 Hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật 39
5 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm 40
Phần III: Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao động có hiệu quả trong các trang trại Thanh Hoá 41 I Định hớng chung cho thu hút và sử dụng lao động 41
1 Đối với các loại hình sản xuất 41
2 Đối với các vùng kinh tế 42
II Những giải pháp thu hút và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh Hoá
43 1 Giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại 43
1.1.Chính sách đất đai 43 1.2 Nguồn vốn đầu t 45 1.3 Chính sách về thị trờng 47 1.4 Tăng cờng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất 48 2 Giải pháp về lao động 48
Trang 32.1 Những chính sách về lao động 492.2 Đối với lao động trong kinh tế trang trại 512.3.Tăng cờng sử dụng lao động trong kinh tế trang trại 53
Trang 4Lời nói đầu
Kinh tế trang trại khi mới ra đời ở các nớc phơng tây đã đợc xem là biểuhiện của sự văn minh kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông-lâm-ng nghiệp vàothời kỳ kinh tế hàng hoá bắt đầu đợc vận hành theo cơ chế thị trờng Nó đã phá
bỏ tính khép kín trong sản xuất và ngày càng trở thành nhân tố tích cực thúc đẩysản xuất phát triển
ở Việt Nam đang trong thời kỳ CNH-HĐH, Kinh tế trang trại ra đời là mộttất yếu Nó đã chứng tỏ lợi thế và vai trò tích cực trên một số mặt, góp phầnchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng CNH-HĐH, tạothêm việc làm và thu nhập cho ngời lao động, góp phần tích cực xoá đói giảmnghèo, đổi mới bộ mặt nông thôn, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái
Kinh tế trang trại ở Thanh Hoá ra đời từ đầu những năm 1990 cũng mangtrong nó những yếu tố tích cực đó Tuy nhiên sự phát triển Kinh tế trang trại ởThanh Hoá cha tơng xứng với tiềm năng của địa phơng và đang bộc lộ nhữngmặt hạn chế, trong đó có vấn đề thu hút và sử dụng lao động trong các trang trại
đã và đang là vấn đề cần đợc quan tâm và giải quyết, liên quan chặt chẽ với lao
động ở nông thôn
Đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại ở ThanhHoá” là một đề tài mới nhng nó mang tính thực tiễn và ứng dụng cao đối với cáctrang trại ở Thanh Hoá./
Đề tài gồm ba phần:
Phần I Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động trong
kinh tế trang trại
Phần II Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử dụng
lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
Phần III Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao động trong
các trang trại ở Thanh Hoá
Phần I
Cơ sở lý luận về Kinh tế trang trại và
Trang 5sử dụng lao động trong Kinh tế trang trại
I Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại.
1 Khái niệm.
I.1 Trang trại:
Trang trại nói chung là cơ sở sản xuất nông nghiệp, ở đây nói về trang trạitrong nền kinh tế thị trờng thời kỳ công nghiệp hoá là với khái niệm cụ thể sau
- Trang trại là đơn vị sản xuất nông nghiệp độc lập tự chủ
- Trang trại có cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nông nghiệp có
tổ chức lao động SXKD có quản lý kiểu doanh nghiệp
- Trang trại là tổ chức sản xuất nông nghiệp có vị trí trung tâm thu hút cáchoạt động kinh tế của các tổ chức sản xuất TLSX, các họat động dịch vụ và các
tổ chức chế biến tiêi thụ nông sản
- Trang trại là loại hình sản xuất đa dạng và linh hoạt về tổ chức hoạt độngSXKD nông nghiệp (Từ các hình thức sở hữu TLSX và PTSX khác nhau có trangtrại gia đình, trang trại t bản chủ nghĩa)
- Trang trại thờng có quy mô khác nhau (nhỏ, vừa và lớn)
1.2 Kinh tế trang trại:
Trang 6Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá phát sinh vàphát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tựcấp tự túc đợc biểu hiện:
- Kinh tế trang trại là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt
động SXKD nông nghiệp bao gồm các hoạt động trớc, trong và sau sản xuấtnông sản hàng hoá
- Là sản phẩm của thời kỳ CNH- HĐH, bởi quá trình hình thành và pháttriển gắn liền với quá trình CNH từ thấp đến cao
- Phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá phục vụ nhu cầu nông sản hànghoá là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và là một tất yếu khách quan củanền kinh tế nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch từ sản xuất tự cấp lên sảnxuất hàng hoá
- Là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp mới có tính u việt hơn hẳn cácloại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác nh kinh tế nông nghiệp tập thể, đồn
điền, tiểu nông1
2 Đặc trng của kinh tế trang trại:
Trên cơ sở khái niệm về Kinh tế trang trại đã nêu, chúng ta đi vào tìm hiểu
đặc trng của kinh tế trang trại với những điểm khác biệt so với các loại hình sảnxuất nông nghệp khác
2.1 Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất nông sản hàng hoá:
Đây là đặc trng cơ bản khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự túc theonhu cầu của gia đình nông dân Ngay từ khi kinh tế trang trại mới hình thành ởmột số nớc CNH Tây âu, C.Mác là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trngcơ bản của Kinh tế trang trại khác với kinh tế tiểu nông là ngời chủ trang trại sảnxuất và bán tất cả sản phẩm họ làm ra và mua tất cả kể cả thóc giống
Trang 7
2.2 Quy mô diện tích tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất:
Quy mô diện tích của trang trại không nhất thiết phải lớn, diện tích nhiều.Thông thờng những trang trại trồng trọt có quy mô tơng đối lớn, nhất là các trangtrại lâm nghiệp cần có diện tích rất lớn Ngợc lại trang trại chăn nuôi gia cầm th-ờng có diện tích sử dụng nhỏ nhng lại cần quy mô đầu t lớn Hơn nữa, do tínhchất sản xuất hàng hoá chi phối đòi hỏi phải tạo ra u thế trong cạnh tranh sảnxuất kinh doanh để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động của kinh
tế trang trại đợc thực hiện theo xu thế tích tụ và tập trung sản xuất ngày càngcao, tiến đến quy mô sản xuất tối u của trang trại, phù hợp với từng ngành sảnxuất, từng vùng kinh tế, từng thời kỳ CNH
Cùng với việc tập trung nâng cao năng lực sản xuất của tng trang trại còndiễn ra xu thế tập trung các trang trại thành những vùng chuyên môn hoá từngloại sản phẩm
2.3 Chủ trang trại là chủ gia đình đồng thời là một nhà kinh doanh:
Chủ trang trại là ngời có ý chí, có năng lực tổ chức và quản lý, có kiến thức
và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp cũng nh kinh doanh trong cơ chế thị trờng.Thông thờng trang trại là một doanh nghiêp do chính ngời nông dân làm chủ Đa
số chủ trang trại là lao động chính, nhiệm vụ của họ là điều hành sản xuất vàtham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của trang trại
2.4 Kinh tế trang trại là mô hình xuất nông nghiệp hiệu quả và tiên tiến:
Kinh tế trang trại có khả năng dung nạp nhiều trình độ khoa học và côngnghệ từ thô sơ đến hiện đại, phù hợp với từng loại cơ sở tạo điều kiện giảm chiphí sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất
Kinh tế trang trại tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá, khối lợng hàng hoánhiều, chất lợng tốt và giá thành hạ
Trang 8Kinh tế trang trại góp phần tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn,tăng thu nhập cho ngời lao động, làm giảm bất công bằng trong xã hội, đi tiênphong trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.
2.5 Kinh tế trang trại có nhiều loại hình khác nhau.
Tuỳ theo hình thức sở hữu và tổ chức quản lý mà ta có thể phân làm các loạisau:
+ Trang trại gia đình: (loại hình trang trại này chiếm phần lớn) Trang trạigia đình có tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp, tiến bộ, sử dụng cóhiệu quả các TLSX (đất, lao động, vốn ) chọn và ứng dụng có hiệu quả cácthành tựu khoa học-công nghệ tiên tiến
+ Trang trại uỷ thác: ngời chủ trang trại không tham gia trực tiếp vào quản
lý và sản xuất mà thuê ngời khác làm những việc đó
+ Trang trại hơp doanh theo cổ phần: loại này có nhiều chủ sở hữu và quản
lý Nếu phân theo ngành sản xuất thì có: trang trại nông nghiệp,trang trại lâmnghiệp, trang trại ng nghiệp
3 Tiêu chí về kinh tế trang trại.
là trang trại và để phân loại giữa các trang trại với nhau về quy mô giúp chúng ta
có cơ sở để phân tích đánh giá sau khoi đã thu thập đợc số liệu
Trang 9Theo thông t 69/2000 ngày 23/6/2000 của liên bộ NN-PTNT và Tổng cụcThống kê quy định các tiêu chuẩn:
- Một là: Phải có giá trị hàng hoá đạt 40 triệu đồng một năm trở lên
- Hai là: Có mức sử dụng đất đai, mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tối thiểu:+ Từ 2 ha trở lên đối với trang trại cây hàng năm và nuôi trông thuỷ sản.+ Từ 3 ha trở lên đối với trang trại cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.+ Từ 10 ha trở lên đối với trang trại cây lâm nghiệp
+ Chăn nuôi từ 50 con trâu bò, 1000 con lợn, dê trở lên
+ kinh doanh tổng hợp trong các chỉ tiêu trên phải có ít nhất hai chỉ tiêu,mỗi chỉ tiêu phải bằng 1/2 quy định
+ Loại khác không đạt về chỉ tiêu quy mô ở trên nhng có thu nhập bìnhquân đầu ngời đạt từ 400000 đồng đối với miền xuôi và 300000 đồng trở lên đốivới miền núi
- Năm là: Lấy sản xuất hàng hoá làm hớng chính và có thu nhập vợt trội
II Lao động và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
1 Lao động.
Lao động là hoạt động có ích của con ngời không bị pháp luật ngăn cấm vàmang lại thu nhập cho con ngời theo C Mác: “Lao động là quá trình diễn ragiữa con ngời với tự nhiên, là quá trình trong đó, bằng hoạt động của mình con0ngời làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”2.Trong quá trình lao động con ngời vận dụng sức lực tiềm năng trong cơ thể mình
sử dụng công cụ lao động để tác động vào tự nhiên một cách có mục đích, có ýthức nhằm biến đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình
2 C Mác- T bản quyển I Tập I- Nhà xuất bản sự thật Hà nội
Trang 10Trong bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại, lao động baogiờ cũng là yếu tố cơ bản, điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài ngời.
Trong các quá trình sản xuất lao động là yếu tố đầu vào của quá trình đó.Khi kinh tế trang trại ra đời và phát triển nó sẽ thu hút và sử dụng một số lợnglao động trong nông nghiệp, số lao động này ngoài lao động trong gia đình cònmột bộ phận không nhỏ lao động dôi d, không có đủ việc làm phải đi làm thuêcho các chủ trang trại (bao gồm cả lao động thuê thờng xuyên và lao động thuêthời vụ)
- Lao động thuê thời vụ là lao động có khả năng lao động đợc thuê theo thời
vụ của sản xuất, thời gian ngắn hay dài tuỳ thuộc vào sản xuất và sự thuê mớncủa chủ trang trại do vậy họ thuộc số những ngời thiếu việc làm (thiếu việc làm
là tạng thái ngời lao động không đợc sử dụng hết thời gian làm việc theo quy
định và mức thu nhập dới mức tối thiểu, có nhu cầu tìm việc làm)
- Lao động thuê thờng xuyên là những lao động đủ 15 tuổi trở lên có khảnăng lao động đợc chủ trang trại thuê ít nhất từ 1 năm trở lên
- Lao động gia đình là những nhân khẩu 15 tuổi trở lên có khả năng lao
động và tham gia vào sản xuất trong trang trại
Lao động trong gia đình cùng với lao động thuê thờng xuyên gọi là lao
động thờng xuyên - lao động có việc làm đầy đủ (lao động có việc làm đầy đủ là
sự thoả mãn nhu cầu về việc làm đối với bất cứ ai có khả năng lao động trongnền kinh tế quốc dân)
Khi số lao động thờng xuyên và lao động thuê thời vụ đợc kinh tế trang trạithu hút và sử dụng sẽ nâng cao đợc hệ số sử dụng thời gian làm việc trong nôngthôn Tuy nhiên về mặt chất lợng lao động trong kinh tế trang trại đang là vấn đề
Trang 11đáng lo ngại bởi vì trình độ văn hoá, trình độ tay nghề của lao động còn quáthấp ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
2 Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh Hoá.
2.1 Sử dụng lao động theo loại hình sản xuất kinh doanh:
Là sự thu hút và sử dụng lao động (lao động thờng xuyên và lao động thuêthời vụ) vào các loại hình sản xuất Đối với kinh tế trang trại ở Thanh Hoá baogồm 6 loại hình sản xuất cơ bản: Trồng cây hàng năm, Trồng cây công nghiệplâu năm và cây ăn quả, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Nuôi trồng thuỷ sản, Nông-lâm-thuỷ sản kết hợp việc thu hút và sử dụng lao động đối với mỗi loại hình sản xuất
là khác nhau tuỳ theo đặc điểm của từng loại hình sản xuất
2.2 Sử dụng lao động theo thời gian:
Thời gian lao động là số giờ, số ngày công mà ngờ lao động đóng góp chokinh tế trang trại (làm việc cho chủ trang trại) dựa trên sự thoả thuận giữa ngờilao động với ngời chủ trang trại, trên cơ sở đó ngời chủ trang trại căn cứ vào đótrả công cho ngời lao động và các phụ cấp (nếu có)
Đối với các trang trại ở Thanh Hoá thì thời gian lao động đa số tính theongày công lao động (cả đối với lao động thuê thờng xuyên và lao động thuê thờivụ) Tuy nhiên các trang trại thuê dới 500 công (đối với lao động thuê thời vụ)chiếm tỷ lệ cao làm hạn chế việc nâng cao hệ số sử dụng thời gian lao động
2.3 Sử dụng lao động theo trình độ ngời lao động:
Trình độ ngời lao động liên quan đến chất lợng lao động trong các trang trại
Đối với lao động trong các trang trại Thanh Hoá đang có trình độ rất thấp(trình độ văn hoá, trình độ tay nghề) làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của trang trại Hiện nay trong số các trang trại hiện có của tỉnh có trên90% chủ trang trại và ngời lao động trong trang trại cha qua đào tạo bồi dỡng
Đây là một sự cản trở rất lớn cho việc nâng cao năng lực sản xuất của trang
Trang 12trại, kinh tế trang trại sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhng đồng thời cũng đòihỏi một lực lợng lao động có trình độ, có tay nghề
3 ảnh hởng của sử dụng lao động tới hiệu quả sản xuất trong
Số lao động đợc sử dụng (La) hoạt động theo quy luật “sản phẩm cận biên”
của lao động có xu hớng giảm dần
Điều này có nghĩa là nếu nhân tố sản xuất khác (đất đai, công cụ ) là những đầu vào cố định, thì sự tăng thêm mỗi một lao động nông nghiệp (La) sẽ làm tổng sản phẩm nông nghiệp tăng lên, nhng càng ngày tốc độ tăng càng chậmhơn và đến một điểm nào đó thì mặc dù lao động vẫn tăng nhng tổng sản phẩm nông nghiệp không tăng Đây chính là ngyên tắc lợi nhuận giảm dần - một
nguyên tắc rất quan trọng trong kinh tế học Nó giải thích sự tăng lên rất chậm chạp (hoặc không tăng) của năng suất lao động của nông nghiệp Việt Nam trongthời gian qua là do số lao động trong khu vực này tiếp tục tăng lên, trong khi các nguồn lực khác (đất đai, vốn) lại rất hạn hẹp Nh vậy một trong những nguyên nhân của tình trạng năng suất lao động nông nghiệp thấp là do lao động tập trungquá nhiều trong khu vực này, không cân đối với các nguồn lực sản xuất khác (dất
đai, vốn ) Nguyên tắc về lợi nhuận giảm dần đối với một nhân tố sản xuất biến
đổi sẽ cho phép ta phân tích một câu hỏi quan trọng là vậy cần sử dụng bao nhiêu lao động trong nông nông nghiệp để đạt tới một mức nsld đủ cao trong khuvực này, cho phép tạo ra “điểm ngoặt” cho sự di chuyển lao động sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế
Mặt khác, năng suất lao động nông nghiệp còn phụ thuộc và chất lợng của lực lợng lao động trong khu vực này Các kết quả tính toán cho thấy: năng suất lao động sẽ tăng 7% nếu chủ hộ có học vấnở mức độ nào đó, và tăng lên đến
Đó là mức thay đổi trong tổng sản phẩm có đợc nhờ sử dụng thêm một đơn vị vào biến đổi (lao động), trong khi
Trang 1311% nếu tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Trình độ học vấn của ngời lao động sẽ chophép họ dễ dàng lĩnh hội đợc những kiến thức từ các chơng trình khuyến nông -
là cơ sở làm tăng gần gấp đôi sản lợng nông vụ
Năng suất lao động nông nghiệp thấp không những chỉ do việc sử dụng thờigian lao động rất hạn chế mà sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn dựa vào lao
động thủ công với năng suất lao động còn thấp
4 ý nghĩa của thu hút, sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
Đối với xã hội:
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại giúp giải quyết việc làm cho ngờilao động (làm giảm áp lực về việc làm trong khu vực nông thôn) Nếu sử dụng vàphát huy tốt khả năng lao động của con ngời sẽ tạo khả năng to lớn để phát triểnkinh tế
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần tích cực xoá đói, giảmnghèo, đổi mới bộ mặy nông thôn, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái tạo ra
sự phát triển bền vững
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại làm giảm tình trạng di dân từnông thôn lên thành thị, phân bố lại lao trong các vùng, làm giảm tệ nạn xã hội ởnông thôn
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần nâng cao hệ số sử dụngthời gian lao động ở nông thôn
Ngân hàng Thế giới “Việt Nam - đánh giá sự nghèo đói và chiến lợc” – 1995, tr 59
Trang 14Phần II
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại
và sử dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá
Trang 15Thanh Hoá nằm ở 19018’ đến 200 vĩ độ Bắc và 105045’ đến 1070 kinh độTây Là cửa ngõ nối liền Trung Bộ với Nam Bộ và Bắc Bộ, đờng quốc lộ chạysong song với đờng sắt suốt chiều dài của tỉnh.
Với vị trí địa lý nh vậy nên về mặt khí hậu Thanh Hoá mang những đặc
điểm của khí hậu Bắc Bộ có mùa đông tuy ngắn nhng lạnh và khô các ngày đầuxuân ẩm ớt ,âm u, thiếu nắng do ma phùn và xơng mù kéo dài, đồng thời ThanhHoá cũng mang những tính chất riêng biệt của khí hậu miền Trung Bộ
Khí hậu Thanh Hoá là vùng khí hậu chuyển tiếp của khí hậu nhiệt đới giómùa ảnh hởng của gió Tây, ma và bão lụt nhiều tuy có sự thuận lợi cho pháttriển các loại cây trồng, vật nuôi song thờng bị hạn hán và lũ lụt gây khó khănlớn và làm hạn chế đến phát triển kinh tế- xã hội và phát triển ngành trồng trọt,chăn nuôi
1.2 Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên:
Từ đặc điểm về địa hình và tự nhiên, Thanh Hoá hình thành ba vùng kinh tếlà: vùng đồng bằng và đô thị, vùng ven biển và hải đảo, vùng trung du- miền núi
- Vùng đồng bằng và đô thị: gồm 10 đợn vị (Tp Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn,
Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân
và Triệu Sơn) Diện tích tự nhiên của toàn vùng là 1794,2 km2 chiếm 16% diệntích tự nhiên toàn tỉnh địa hình tơng đối bằng phẳng, gồm đất có độ phì nhiêucao nhất, đợc hình thành do sản phẩm lắng đọng phù sa của các hệ thống sôngMã, sông Yênvà một số sông khác Cây trồng chủ yếu là cây lơng thực nh lúa,rau, màu, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm
Ngoài ra vùng đồng bằng còn có rất nhiều ao hồ, sông ngòi, đồng ruộngtrũng là nơi thích nghi để các loại thuỷ sản nớc ngọt sinh sống và phát triển
Trang 16- Vùng ven biển và hải đảo: gồm 6 đơn vị (thị xã Sầm Sơn, Nga Sơn, HậuLộc, Hoằng Hoá và Tĩnh Gia) Có diện tích tự nhiênlà 1186,4 km2 chiếm 10,62%diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với bờ biển dài 102km, diện tích vùng lãnh hải
17000 km2 Dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ ở vùng của các cửa lạch là nhữngbãi bùn , cát rộng hàng ngàn ha thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, trồng cói, câychắn sóng và sản xuất muối
Bờ biển Thanh Hoá lại có chế độ nhật triều với biên độ lớn, các dòng hải lutác hợp với các dòng nơc từ các cửa sông chảy ra mang theo một lợng phù sa lớn,tạo thành những bãi triền trên 8000 ha nơi nhiều loại thuỷ hải sản sinh sống vàphát triển
- Vùng trung du và miền núi: Toàn vùng có diện tích khoảng 8188km2.
chiếm 73,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Là vùng có diện tích lớn nhất nhngcung là vùng có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi và rừng, độ dốc lớn Vùngnày gồm 11 đơn vị (Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lạc, Quan Hoá, Bá thớc, M-ờng Lát, Lang Chánh, Nh Thanh, Nh Xuân và Thờng Xuân
Do vùng đất chủ yếu là đồi núi, có độ dốc lớn dễ bị rửa trôi, sói mòn nênthành phần đất nghèo chất dinh dỡng chủ yếu phát triển cây lâm nghiệp, câycông nghiệp ngắn ngày, dài ngày (cao su, cà phê, chè), cây ăn quả (cam dứa,nhãn ), kết hợp với cây trồng là điều kiện tốt để chăn nuôi gia súc, gia cầm.Tài nguyên thiên nhiên của tỉnh tơng đối đa dạng:
+ Tài nguyên đất
Đất đồng bằng sông Mã là đồng bằng rộng thứ ba trong cả nớc, mầu mỡthuận lợi cho việc trồng cây nông nghiệp
Đất đồi và trung du thuộc nhóm thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
nh mía, chè, cao su, càfê, các loại cây ăn quả
Cơ cấu đất đai của tỉnh gồm:
Trang 17Đất nông nghiệp: 36.740 ha.
Đất cha sử dụng(1995): 429.084 ha
+ Tài nguyên rừng
Độ phủ rừng còn 29,7% (cao hơn mức bình quân cả nớc) với diện tích375.440 ha trong đó rừng trồng chiếm 22%, rừng tự nhiên 78% trữ lợng gỗ 15triệu m3, tre luồng với hàng chục tỷ cây là nguyên liệu dồi dào cho các nhàmáy giấy
+ Tài nguyên nớc
Nớc đạt 10 tỷ m3 song chênh lệch lớn theo thời vụ và không gian, nếu có
đủ các công trình điều hoà tốt thì đủ thoả mãn nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, hạnchế thiên tai Nớc ngầm khoảng 400.000m2/ngày song cha đợc nghiên cứu đầy
đủ
+ Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trong tỉnh có khoảng trên 40 loại, 250 mỏ và điểm mỏ nhngphân bố không đều, khoáng sản chủ yếu là nguyê liệu cho sản xuất vật liệuxây dựng, phân bón nh đá vôi, đất sét, crôm, secpentin, đôlômit
+ Tài nguyên biển
Nằm trong vùng bể trầm tích có chứa dầu khí, trữ lợng cá khoảng 100-120ngàn tấn, mới khai thác khoảng 30% tuy nhiên đang giảm sút mạnh về sản l-ợng nếu không đánh bắt xa bờ
Vùng đất triều lợ khoảng 8000 ha, 1000 ha ngập mặn có khả năng nuôitrồng thuỷ sản
Trang 18Nh vậy Thanh Hoá là một tỉnh có vị trí địa lý rất thuận lợi, địa hình tuyphức tạp nhng điều kiện tự nhiên đa dạng, vùng đồi núi rộng lớn, vùng đồngbằng đất đai màu mỡ, vùng ven biển kéo dài và trù phú Hệ thống sông khôngnhiều nhng có những con sông lớn có nhiều nhánh rất thuận lợi cho phát triểnnông nghệp nhất là sự hình thành và phát triển các trang trại về nông-lâm-thuỷsản.
2 Những đặc điểm cơ bản về kinh tế.
Trong những năm qua, nhịp độ tăng trởng bình quân GDP của Thanh Hoákhoảng 6,5%, thấp hơn mức trung bình của cả nớc Tốc độ tăng bình quân vềnông nghiệp và công nghiệp của Thanh Hoá đều ở dới mức của cả nớc
Cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá cha theo kịp so với nền kinh tế cả nớc nhất làtỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm
Biểu 1: Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản
nông-tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, thơng mại-dịch vụ có tăng lên songtốc độ tăng giảm của các ngành này còn rất chậm Trong cơ cấu kinh tế ngànhnông-lâm-thuỷ sản chiếm tới 40%, công nghiệp và xây dựng chiếm 26,4%, dịch
vụ chiếm 33,6% Ngành nông nghiệp ở Thanh Hoá là có tỷ trọng lớn nhất (năm
1999 giá trị sản xuất nông-lâm-ng nghiệp tăng 6,4% (kế hoạch là 2%), sản lựngquy ra thóc là 1.263.500 tấn đạt 105,3% kế hoạch) Các doanh nghiệp chủ chốt
Trang 19là : Công ty mía đờng Lam Sơn,Công ty xi măng,Công ty bia Thanh Hoá, Công
ty giấy Lam Sơn, Mục Sơn
Mức thu nhập của ngời dân tơng đối thấp đến năm 2000 mới đạt 291 USD/ngời Mức tăng trởng GDP cũng không cao, trong giai đoạn 1995-2000 mức tăngtrởng trung bình chỉ đạt 6,5%, điều này có thể giải thích là do cơ cấu nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP mà giá trị mà ngành nông nghiệp mang lạikhông cao, sản phẩm của nông nghiệp chủ yếu là sản phẩm thô
Hoạt động thơng mại, dịch vụ có nhiều cố gắng đáp ứng yêu cầu cho sảnxuất và phục vụ đời sống nhân dân Hàng hoá lu thông thuận lợi, phong phú, đadạng; dịch vụ điện, bu điện báo chí truyền hình có nhiều chuyển biến tiến bộ gópphần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
3 Những đặc điểm về xã hội.
Thanh Hoá hoá là một tỉnh đông dân, dân số đứng thứ hai cả nớc Tổng dân
số năm 2000 là 3.515.000 ngời Lực lợng lao động ở Thanh Hoá rất lớn chiếm51% dân số, năm 1999 số ngời đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờngxuyên(LLLĐ) đã có tới 1.793.396 gời
Với trình độ văn hoá nh sau:
+ Số ngời cha biết chữ : 30.792 ngời chiếm 0.87%
+ Số ngời cha tốt nghiệp cấp I : 160.550 ngời chiếm 4,56%
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp I : 458.477 ngời chiếm 13,02%
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp II : 777.435 ngời chiếm 22,09%
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp III : 336.115 chiếm 10,4%
Qua đó cho ta thấy số lao động có trình độ văn hoá cấp III chỉ chiếm10,4%
Năm 1999 số lao động đã qua đào tạo là 16,8% Năm 2000 số lao động đãqua đào tạo tăng lên 19% song vẫn còn thấp phần đông là lao động không cónghề
Trang 20Lao động trong ngành nông-lâm-thuỷ sản chiếm 83% trong tổng số lao
động đang làm việc
Hệ số sử dụng quỹ thời gian lao động ở nông thôn năm 1998 là 72,6%, năm
1999 là 73%, năm 2000 là 74,3%
II Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua.
Cũng nh các địa phơng khác trong cả nớc, kinh tế trang trại ở Thanh Hoá
đ-ợc hình thành và phát triển một cách tự phát, bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình làchủ yếu và đến nay đã lan rộng ra phạm vi toàn tỉnh
Theo kết quả điều tra trực tiếp và toàn bộ đến ngày 1/8/1998 Thanh Hoá có
1867 trang trại theo tiêu chuẩn của trung ơng và số liệu công bố mới nhất củaCục Thống kê Thanh Hoá, đến ngày 1/7/2000 Thanh Hoá có 1874 trang trại.Huyện có nhiều trang trại nhất là Thị xã Bỉm Sơn (176), Thọ Xuân (162), HoàngHoá (152), Ngọc Lạc (157), Yên Định(132), Thạch Thành (101) Các huyệnkhác có từ 15-65 trang trại
1.Loại hình các trang trại.
Trang trại ở Thanh Hoá có 6 loại hình kinh doanh chính:
- Trang trại trồng cây hàng năm là loại hình trang trại có nhiều nhất ởThanh Hoá với 807 trang trại chiếm 43,2% Loại trang trại này chủ yếu trồng cácloại cây nh mía, lạc, đậu tơng, cói, lúa kết hợp với chăn nuôi Tập trung nhiều ởcác huyện Thọ Xuân, Thạch Thành, Bỉm sơn, Ngọc Lạc Loại hinh trang trạinày đang phát triển mạnh và sử dụng nhiều lao động trong nông nghiệp
- Trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả là loại mới đợchình thành tập trung ở các huyện trung du miền núi và một số huyện đồng bằng:
Trang 21Nh Thanh Hoá, Nh Xuân, Bỉm Sơn Cây trồng chính càfê, chè, cao su, dứa, nhãn,vải
- Trang trại chăn nuôi loại trang trại này có rất ít (9 trang trại ) đòi hỏi chủtrang trại phải có kỹ thuật, vốn, kinh nghiệm, đồng cỏ Nh trang trại ông Lê
Đình Rỡ (Văn sơn-Triệu sơn) có 395 con bò
Biểu 2 Số trang trại phân theo loại hình sản xuất năm 1998
(Nguồn: Cục thống kê Thanh Hoá )
- Trang trại nuôi trông thuỷ sản tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằngven biển nh Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Quảng Xơng, Hậu Lộc Hầu hết các trang trại đ-
ợc thành lập từ năm 1993-1994 nhờ dự án 773 của nhà nớc Đã có những trangtrại có diện tích hơn 20 ha nh trang trại của ông Hoàng văn Tân( Quảng C-SầmSơn) có 31 ha nuôi trồng thuỷ sản Loại hình này sử dụng nhiều lao động gia
đình và lao động làm thuê thờng xuyên (lao động thờng xuyên) có trình độ, cókinh nghiệm cũng nh kiến thức trong nuôi trồng thuỷ sản
- Trang trại lâm nghiệp tập trung ở các huyện miền núi, đây là loại hình ờng gặp khó khăn ban đầu về cơ sở vật chất, đòi hỏi đàu t nhiều, thời gian thuhồi vốn lâu, đa số các trang trại đợc tiến hành theo kiểu nông-lâm kết hợp, lấyngắn nuôi dài
th-2 Đất đai của các trang trại.
Tổng diện tích đất đai mà các trang trại sử dụng là 18.208 ha bằng 1,6%diện tích toàn tỉnh và bằng 2,8% diện tích đất nông nghiệp Trong toàn tỉnh cáctrang trại có diện tích 1-2ha chiếm phần lớn (506 trang trại) Các trang trại có
Trang 22diện tích lớn không nhiều, trừ các trang trại lâm nghiệp thì chỉ có 23 trang trại códiện tích hơn 10ha Nguyên nhân chủ yếu là do mô hình trang trại mới xuất hiện,còn có nhiều bất cập trong việc quy hoạch, giao đất cho các hộ đầu t mở rộngsản xuất.
Tính bình quân một trang trại sử dụng 9,75 ha, so với cả nớc thì con số đóchỉ ở mức trung bình nhng so với các trang trại ở Tây nguyên, Ngệ An thì vẫncòn thấp đó cũng là do diện tích đất cha đợc giao vẫn còn cao chiếm 53,6% nhất
là các huyện có tiềm năng đất đất cha đợc sử dụng còn lớn nh Tĩnh Gia, Bá
Th-ớc, Vĩnh Lộc
Biểu 3 Diện tích đất bình quân một trang trại theo loại hinh sản xuất
Đơn vị: ha
STT Loại hình sản xuất Diện tích bq/trang trại
(Nguồn: Cục Thống kê Thanh Hoá )
Các trang trại lâm nghiệp sử dụng nhiều đất nhất bình quân một trang trại là19,81 ha, trồng các loại cây nh: Luồng, Bạch đàn, Quế và các loại cây nguyênliệu giấy Loại hình này phần lớn tập trung ở các huyện miền núi phía Tây nơi códiện tích đất đồi núi nhiêù
Các trang trại nông-lâm-thuỷ sản kết hợp sử dụng diện tích khá lớn, bìnhquân 11,8 ha/trang trại do các trang trại này tận dụng cả diện tích đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp và cả những ao, hồ, đồng trũng
Các trang trại trồng cây hàng năm (trung bình 5,75ha/trang trại) và trangtrại nuôi trồng thuỷ sản (8,55ha/trang trại) sử dụng diện tích đất không lớn lắmnhng đang có xu hớng tăng lên
3 Vốn đầu t.
Trang 23Tính theo mức bình quân thì vốn đầu t cho mỗi trang trại là 40,5 triệu đồng(1997) tăng lên 59,5 triệu đồng(2000) Nguồn vốn của trang trại chủ yếu là vốn
tự có chiếm 73,2% ,vốn vay chiếm 26,8% Nguồn vốn vay ngân hàng cũngkhông nhiều so với tổng số vốn vay( chỉ chiếm 29%)
Biểu 4 Số vốn hiện có bình quân một trang trại
Đơn vị: triệu đồng/ trang trại
(Nguồn : Cục Thống kê Thanh Hoá)
Từ bảng số liệu ta thấy trang trại chăn nuôi có số vốn đầu t lớn nhất khoảng
260 triệu đồng/ trang trại, gấp hơn 6 lần mức bình quân chung, trang trại chănnuôi tuy số lợng không nhiều nhng có số vốn đầu t lớn do chi phí về giống chosản xuất lớn, đồng thời nhà xởng, chuồng trại đòi hỏi phải có sự đầu t thoả đáng
Các trang trại nuôi trồng thủ sản chủ yếu ở cac huyện đồng bằng ven biểncũng đòi hỏi số vốn đầu t khá lớn (55,899 triệu đồng/trang trại) và cũng là loạitrang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu điều kiện về thời tiết, chăm sóc, thịtrờng tiêu thụ thuận lợi
Các trang trại trồng cây đa số có số vốn đầu t không lớn một phần do chiphí về giống cây trồng không quá cao nh giống vật nuôi đồng thời chi phí chămsóc nhỏ, chu kỳ sản xuất ngắn
Nhìn chung mức vốn đầu t trong các trang trại ở Thanh Hoá còn rất hấp sovới lợng vốn bình quân chung một trang trại (tính đến thời điểm điều tra cáctrang trại của 15 tỉnh thuộc các vùng trên cả nớc) là 291,43 triệu đồng Ta biếtrằng vốn là một yếu tố quan trọng, để phát triển kinh tế trang trại đòi hỏi các chủ
Trang 24trang trại cần phải tích tụ một lợng vốn tự có nhất định để có thể thuê, mua đất
đai, lao động ở Thanh Hoá mức vốn đầu t cho kinh tế trang trại đã thấp, nhngvốn đợc vay từ ngân hàng lại chiếm tỷ lệ thấp, nguồn hỗ trợ từ nhà nớc ít, nhỏdọt điều này đã ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, chatạo ra sự kích thích kinh tế trang trại phát triển
III Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại
1 Số lợng và chất lợng lao động.
1.1 Số lợng:
Tính đến ngày 1/7/2000 số lao động đang làm việc trong 1874 trang trại(theo tiêu chuẩn của trung ơng) là 13210 ngời Trong đó lao động tự có của trangtrại là 4514 ngời chiếm 34,17%
Số lao động thuê ngoài (bao gồm cả lao động thuê thờng xuyên và lao độngthuê thời vụ) là 8696 ngời chiếm 65,83% so với tổng số lao động đang làm việctrong các trang trại
Trong số lao động thuê ngoài thì lao động thuê thờng xuyên chỉ có 1958ngời chiếm 22,52% Còn lao động thuê thời vụ là chủ yếu với 6035 ngời chiếm77,48%
Từ những con số ở trên cho ta thấy rằng tổng số lao động mà các trang trạithu hút và sử dụng là cha nhiều so với số lao động trong nông nghiệp (nơi mà lựclợng lao động của Thanh Hoá còn chiếm tới hơn 80%, số lao động dôi d nhiều và
hệ số sử dụng thời gian lao động mới chỉ đạt 74%)
Biểu 5 Số lợng lao động trong các trang trại
Đơn vị: ngời
Các đơn
vị
Tổng số trang trại
Tổng số lao động
Chủ hộ
Thuê ngoài Đã qua
đào tạo
Thuê tx Thuê tv
Trang 253
13210 1380 11830 1038 337 530 596 261 214 2004 1065
1866 172 525 814 701
13
4514 6773837 409 185 92 258
114 41 400 307 400 73 260 362 260
9
2170 212 1958 235
55 160 165 0 130 304 127 225 16 60 127 147
3
6526 491 6035 394 97 278 173 147 43 1300 622 1241 83 205 325 294 1
14
3 2
3 2
(Nguồn : Báo cáo của Phạm Đình Đắc-Phó giám đốc Cục Thống kê
động hơn, nó chủ yếu sử dụng lao động của hộ (lao động gia đình)
Các trang trại khối huyện sử dụng 11830 lao động chiếm tới gần 90% tổng
số lao động, trong đó các trang trại ở Bỉm sơn thu hút nhiều lao động nhất với
2004 ngời chiếm gần 17% tổng số lao động ở các trang trại khối huyện Ngoài racác trang trại ở Hoàng hoá, Yên định, Thọ xuân, Ngọc lạc cũng sử dụng nhiềulao động, nhìn chung số lao động đợc sử dụng trong các trang trại ở các huyệncũng không đồng đều do nhiều nguyên nhân khác nhau nh điều kiện về đất đai,vốn, loại hình sản xuất kinh doanh của trang trại
Tính chung, trung bình mỗi trang trại trên toàn tỉnh sử dụng trên 7 lao
động(7,1 ngời) trong đó 2,5 lao động là của trang trại và 4,6 lao động làm thuê
Trang 26Tuy nhiên các trang trại thuê từ một đến 2 lao động còn chiếm tỷ lệ lớn(65%), thuê từ 3-5 lđ chiếm 25,6% thuê 6-10 lao động chiếm 5,9% và thuê từ 21lao động trở lên chỉ chiếm 0,1% Điều này cho thấy quy mô của các trang trại ởThanh Hoá vẫn còn nhỏ, sử dụng ít lao động.
Biểu: 6 Số lao động đợc thuê trong các trang trại Thanh Hoá
(Nguồn: Sở NN-PTNT Thanh Hoá-1998)
Nhng so với cả nớc thì số lao động sử dụng trong các trang trại ở ThanhHoá còn ít cha tơng xứng với tiềm năng về lao động của tỉnh
1.2 Chất lợng lao động trong các trang trại:
Mặt này đợc thể hiện chủ yếu là trình độ, năng lực của thành viên trongtrang trại (trong đó có chủ trang trại và ngời lao động làm thuê)
1.2.1 Đối với chủ trang trại:
Đây là những ngời có trong tay t liệu sản xuất, tự đứng ra tổ chức sản xuấtkinh doanh tạo ra nông sản hàng hoá phục vụ nhu cầu của thị trờng
Theo số liệu điều tra của Cục Thống kê Thanh Hoá:
- Thành phần của chủ trang trại:
Trang 27+ Là đảng viên: 580ngời, chiếm 31%.
+ Là quần chúng: 1287 ngời chiếm 69%
- Trình độ văn hoá của chủ trang trại:
+ Cấp I: 275 ngời, chiếm 14,7%
+ Cấp II: 1012 ngời, chiếm 54,2%
+ Cấp III: 580 ngời, chiếm 31,1%
Số liệu điều tra ở trên phản ánh một thực tế là trình đọ của các chủ trang trại
ở Thanh Hoá vẫn còn thấp: số ngời tốt nghiệp cấp III còn ít, phần lớn chủ trangtrại là nông dân Ta biết rằng kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sảnhàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trờng, là tổng thể các quan hệ kinh tế của các
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp bao gồm các hoạt động trớc,trong và sau quá trình sản xuất nông sản hàng hoá, nó tiên tiến hơn các loại hình
tổ chức sản xuất trớc đây Vì vậy mà ngời chủ trang trại phải đợc trang bị nhữngkiến thức cần thiết về quản lý, về khoa học kỹ thuật ngày càng cao hơn để cóthể nắm bắt, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích nhu cầu thị tr-ờng, lựa chọn thích hợp các yếu tố đầu vào, áp dụng những kỹ thuât mới, côngnghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều nông sản hàng hoá.Không những thế họ còn phải có kiến thức về luật pháp nhằm vận dụng trongquá trình ký kết các hợp đồng về mua bán, cung ứng vật t, hàng hoá; thuê mớnlao động (ký kết hợp đồng lao động), kiến thức về pháp luật đất đai trong việcmua, chuyển quyền sử dụng đất Những kiến thức đo hiện nay các chủ trang trại
ở Thanh Hoá đang còn thiếu cần đợc trang bị bồi dỡng
1.2.2.Đối với ngời lao động làm thuê
Mặc dù kinh tế trang trại ở Thanh Hoá tuy còn nhỏ bé và mới bớc đầu hìnhthành, phát triển nhng tuỳ theo quy mô và quá trình sản xuất kinh doanh phầnlớn kinh tế trang trại đều sử dụng lao động làm thuê (có đến 98% số trang trại là
sử dụng lao động làm thuê) Lao động làm thuê (thờng xuyên, thời vụ) là nhữngngời làm công, sản xuất thuê cho các chủ trang trại và đợc chủ trang trại trả chophần thù lao nhất định Với 8696 lao động làm thuê trong các trang trại, một con
số quá ít trong số 2,9 triệu ngời lao động trong các ngành nông-lâm-ng nghiệp
Số lao động này mang tính thời vụ cao nên số lao động dôi d trong nông nghiệp