1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)

91 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Công Tác Quản Lý Chất Lượng Các Công Trình Xây Dựng Cho Chi Cục Thủy Lợi Ninh Bình
Tác giả Phạm Xuân Thùy
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Toản
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHẠM XUÂN THÙY Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG các CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2018 bỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHẠM XUÂN THÙY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHO CHI CỤC THỦY LỢI NINH BÌNH Chuyên ngành Quản lý xây dựng Mã số 60580302 NGƯỜI HƯỚNG D.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM XUÂN THÙY

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHO CHI CỤC THỦY LỢI NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN TOẢN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn với tên đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác

quản lý chất lượng các công trình xây dựng cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình” là sản phẩm của cá

nhân tác giả, do tác giả tự tìm tòi và nghiên cứu Các số liệu, kết quả trong Luận văn là hoàn toàntrung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu trước đây Tất cả các tríchdẫn và tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc theo quy định

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Thùy

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Luận văn với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý chất lượng các công

trình thủy lợi cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình” là kết quả từ quá trình nỗ lực học tập và rèn luyện

của tác giả tại Trường Đại học Thủy lợi Để hoàn thành được quá trình học tập tại Nhà Trường và luậnvăn này là nhờ sự hỗ trợ và giúp đỡ của gia đình, Nhà trường và bạn bè đồng nghiệp

Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên, khích

lệ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học tập cao học tại Trường Đại học Thủy lợi

Đồng thời, tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại họcThủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tác giả trong thời gian học tập tạitrường

Hơn nữa, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Chi Cục Thủy lợi Ninh Bình

đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tàiliệu để thực hiện Luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơncủa mình tới thầy giáo TS Trần Văn Toản đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiêncứu và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, đam mê bằng khả năng của bản thân, tuy nhiênluận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quýthầy cô, bạn bè và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cốgắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Ninh Bình nằm về phía Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ, địa hình khá phức tạp bao gồm cả miền núi,bán sơn địa, vùng lầy chiêm trũng và vùng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu Bắc

Bộ và khu Bốn Mạng lưới sông ngòi chằng chịt đan xen với chế độ thuỷ lực phức tạp góp phần hìnhthành các tổ hợp của các dạng lũ lớn: lũ sông Hoàng Long từ Hòa Bình đổ về, lũ nội địa sông Đáy, lũsông Hồng qua sông Đào (Nam Định) chuyển sang và nước biển dâng khi triều cường gặp bão lớn Trong thập niên vừa qua do hiện tượng El Nino cũng như những thời tiết ngày một cực đoan hơn,không theo quy luật gây nên tình trạng hạn hán kéo dài, bão, lụt ngày một phức tạp Mặt khác, tìnhtrạng phát triển các cảng bốc xếp hàng hóa, xe quá tải, tình trạng khai thác cát trên các dòng sông củađịa phương có nhiều diễn biến phức tạp, dẫn đến dòng chảy của các con sông có nhiều thay đổi, làmảnh hưởng trực tiếp đến các công trình đê, kè hộ bờ, gây sạt lở các tuyến đê: Năm 2012 sạt lở kè ngòiQuyền đoạn từ K51 ÷ K53 đê hữu Đáy; năm 2013 sạt lở kè Chính Tâm đoạn từ K62 ÷ K63+150, kèYên Xuyên đoạn từ K30+00 ÷ K32+00 và kè Khánh Công đoạn từ K55+900 ÷ K57+150; năm 2015sạt lờ kè Kim Đài đoạn từ K70+975 ÷ K71+298 đê hữu Đáy; năm 2016 sạt lở kè Chất Bình đoạn từK63+050 ÷ K63+340, kè Độc Bộ đoạn từ K41+150 ÷ K41+540 đê hữu Đáy và kè Xanh đoạn từK44+450 ÷ K44+790 đê hữu Đáy, kè tả Vạc đoạn từ K22+00 ÷ K27+800; tháng 10 năm 2017 là sạt lở

kè đê biển Bình Minh 3

Để khắc phục được những sự cố trên cần có sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, UBND tỉnh, do đó hệ thống đê, kè hộ bờ, kè lát mái bảo vệ đê của tỉnh ngày mộtkiên cố Từ thực tế sự cố các công trình đã xảy ra cho thấy một số công trình thi công chưa tuân thủđúng quy trình và không bảo đảm chất lượng

Mặt khác, các công trình thi công trong môi trường nước, công tác giám sát, kiểm tra để bảo đảm phầnkết cấu dưới nước (rồng đá, rọ thép, đá rối,…) là khó khăn cần được quan tâm Đặc biệt, lại thi côngtrong thời gian ngắn, gấp rút, để khắc phục nhanh hậu quả của thiên tai gây ra nên chủ yếu là chỉ địnhthầu Do đó, công tác nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài chính,cũng như giúp CĐT nâng cao năng lực QLCL trong các khâu khảo sát thẩm định, thiết kế, giám sátchất lượng và QLDA là cần thiết

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác QLCL các CTXDcho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình nhằm phát huy hiệu quả đầu tư là rất quan trọng và hết sức cần thiếtđối với Chi cục Thủy lợi Ninh Bình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng được công tác QLCL thi công các CTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

do Chi cục Thủy lợi quản lý Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLCL cho Chicục Thủy lợi Ninh Bình

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách tiếp cận

Trang 10

Đách tiếp cậncận và phưđích nghiên ccận và phương pháp nghiêsích nghcác cách ti cáchiên ccin v

• Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến chất lượng xây dựng;

• Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;

• Tiếp cận các công trình thực tế và phân tích, nghiên cứu các ấn phẩm đã phát hành để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài

3.2 Các phương pháp nghiên cứu

Tác giương pháp nghiên cứuực tế và phân tích, nghiên c

• Phương pháp thu thập, phân tích các quy định hiện hành và các thông tin dự án công trìnhthực tế;

• Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu đã được công bố;

• Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh các chỉ tiêu chất lượng so với các chuẩn chỉ tiêuđánh giá chất lượng;

• Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Tổng quan về công trình thủy lợi – Đê điều

1.1.1 Công trình thủy lợi [ 1 ]

• CTTL là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm: đập, hồ chứa nước, cống, trạmbơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý,khai thác thủy lợi

• Thủy lợi nội đồng bao gồm công trình: kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêunước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác

• CTTL đầu mối là CTTL ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phânphối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước

• Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầumáng dùng để dẫn, chuyển nước

1.1.2 Công trình đê điều [ 2 ]

Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật

• Đê điều là hệ thống công trình bao gồm: đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụtrợ;

• Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông;

• Đê biển là đê ngăn nước biển;

• Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển;

• Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt;

• Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông;

• Kè bảo vệ đê là CTXD nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê;

• Cống qua đê là CTXD qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ;

• Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trìnhtràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp,trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê,kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban chỉhuy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê

Trang 12

CTTL có vai trò quan trọng đối với công tác thủy lợi trong việc cấp thoát nước phục vụ phát triểnnông lâm nghiệp và dân sinh kinh tế.

Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các CTTL đang được khai thác gồm: 5.656 hồ chứa;8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trênkênh

Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quản

lý vẫn còn một số tồn tại:

• ĐTXD không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng;

• Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế Hiệu quảphục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được sovới yêu cầu của sản xuất và đời sống;

• Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng bộ,nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính;

• Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủylợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng;

• Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triển thuỷlợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục tiêu bảo vệ,khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất và đáp ứng nhucầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp phát triển thuỷ lợi đãđạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọingành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất nước,đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực;

• Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đậploại lớn và vừa, hơn 3.500 hố có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên 10 m, hơn5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8triệu m3/h, hàng vạn CTTL vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp Diện tíchlúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thờikì;

• Cụ thể theo 7 vùng kinh tế như sau:

a) Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ:

Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 1.750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40.190 đập đâng, hàng trăm công trình thuỷđiện, thuỷ lợi, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông Trong vùng có những côngtrình lớn lợi dụng tổng hợp điều tiết cấp nước, phát điện, chống lũ cho cả vùng trung và hạ du là HoàBình, Thác Bà, Núi Cốc, Cấm Sơn Diện tích tưới thiết kế 263.067 ha, thực tưới được 206.037 ha vàcấp nước sinh hoạt cho hơn 30 vạn dân nông thôn, cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp ở cáctỉnh

Trang 13

Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các sông nhánh chính của hệ thống sông Hồng-Thái Bình đều đã có

đê khép với các tuyến đê ở hạ du, tạo thành hệ thống đê hoàn chỉnh bảo vệ cho cả vùng trung du vàđồng bằng sông Hồng, trong đó có 399 km đê sông, 194 cống dưới đê Trung ương quản lý và 120 km

đê biển + cửa sông

b) Vùng Đồng bằng sông Hồng:

Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700 trạm bơm điệnchính và 35.000 trạm bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn kênh trục chính (cấp I, II, III), 35 hồ chứa (dungtích từ 0,5-230 triệu m3) và nhiều hồ chứa nhỏ có tổng diện tích tưới thiết kế khoảng 85.000 ha, kếthợp cấp nước sinh hoạt

Phòng chống thiên tai lũ lụt: Đã hình thành một hệ thống đê điều hoàn chỉnh gồm: 2.700 km đê sông,1.118 cống dưới đê trung ương quản lý, 310 km đê biển + cửa sông Đê sông được thiết kế chống lũ cómực nước tương ứng +13,1m ở Hà Nội và +7,20 m tại Phả Lại Riêng đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ

Hà Nội có mức nước thiết kế +13,4m

c) Vùng Bắc Trung bộ:

Tưới tiêu, cấp nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương và BáiThượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 và hàng nghìn công trình hồ, đập, trạm bơm vừa vànhỏ Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh tác, thực tưới 235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700

ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa, cung cấp và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trongvùng

Các hệ thống tiêu được thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, có diện tích tiêu thiết kế 163.200 ha (tiêuđộng lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được 35.210 ha)

Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các hệ thống sông Mã, sông Cả và ven biển đã có đê chống lũ vàngăn sóng, triều Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có 512 km đê sông, 259 cống dưới đêtrung ương quản lý và 784 km đê biển + cửa sông Đê sông Mã, sông Cả có thể chống lũ chính vụ lớnnhư lũ lịch sử (P » 2-2,5%) không bị tràn, đê các sông khác chỉ chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũmuộn (P » 10-20%) bảo vệ sản xuất vụ đông-xuân và hè-thu

d) Vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

Tưới tiêu, cấp nước: Có 891 công trình thuỷ lợi cấp nước, gồm 16 đập dâng, 32 hồ chứa 154 trạmbơm, 683 công trình nhỏ Tổng năng lực tưới thiết kế 181.930 ha, thực tưới được 106.440 ha

Phòng tránh bão lũ: Các giải pháp phòng chống lũ chủ yếu là bố trí sản xuất tránh lũ chính vụ, mới cómột số hệ thống bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu Riêng đê biển ở tỉnh Quảng Nam và Thành phố ĐàNẵng có chiều dài 214 km

e) Vùng Tây Nguyên:

Tưới tiêu, cấp nước: Có 972 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ tưới cho 34.224 ha lúa Đông xuân và 87.148

ha cây cà phê Trong đó, ở tỉnh Kon Tum có 150 công trình, tưới cho 4.900 ha lúa đông-xuân, 5.000ha

cà phê; tỉnh Gia Lai có 165 công trình, tưới cho 11.650 ha lúa đông xuân, 9.600 ha cà phê; tỉnh ĐắcLắc có 476 công trình, tưới cho 9.864 ha lúa đông-xuân, 46.878 ha cà phê; Lâm Đồng có 180 côngtrình, tưới 7.830 ha lúa đông xuân, 31.870 ha cà phê

Trang 14

tiểu mãn ở một số vùng nhỏ.

f) Miền Đông Nam bộ:

Tưới tiêu, cấp nước, thuỷ điện: Đã xây dựng được nhiều công trình lớn lợi dụng tổng hợp như: Trị Antrên sông Đồng Nai, Thác Mơ trên Sông Bé, Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, Hàm Thuận - Đa Mi (côngsuất 475 MW, điện lượng 1550 Gwh/năm); đập Nha Trinh, Hồ Sông Quao, hồ Đá Bàn, Đa Tôn, SôngMây…cùng các công trình có quy mô vừa khác có tổng công suất 1.188 MW, điện lượng trung bình4,498 tỷ Kwh/năm Công trình Dầu tiếng có diện tích tưới thiết kế khoảng 93.000 ha và chuyển sangsông Vàm Cỏ khoảng 10 m3/s Ngoài ra còn nhiều công trình vừa và nhỏ khác tưới cho hàng chụcngàn hecta Các hồ chứa đã điều tiết tăng lưu lượng kiệt ở hạ lưu, ranh giới mặn được đẩy lùi về hạlưu: sông Đồng Nai khoảng 18-20 km; sông Vàm Cỏ Đông 8-10 km

Nước ngầm được khai thác chủ yếu cấp cho sinh hoạt, một số nơi được khai thác để tưới cho cây côngnghiệp, chủ yếu là cà phê Tổng lượng nước ngầm khai thác ước tính khoảng 750.000 m3/ngày, trong

đó cấp cho sinh hoạt 700.000 m3/ngày (gồm các trạm bơm Hoóc Môn ở TP Hồ Chí Minh 20.600m3/ngày và Hòa An, Suối Vàng, Sông Dinh)

Phòng chống lũ: Hiện nay, công trình phòng chống lũ chủ yếu là các hồ chứa ở thượng lưu tham giachống lũ cho bản thân công trình và một phần giảm lũ cho hạ du Ở hạ du chỉ có một vài tuyến đê nhỏ.g) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

Tưới tiêu, cấp nước: Đã cải tạo và đào mới trên 4.430 km kênh trục và kênh cấp I tạo nguồn cáchnhau khoảng 5 km/kênh (có chiều rộng từ 8-40 m, cao trình đáy từ -2,0 ¸ -4,0 m); trên 6.000 km kênhcấp II (khoảng 1-2 km có 1 kênh), đưa nước ngọt tưới sâu vào nội đồng và tăng cường khả năng tiêuúng, xổ phèn cho đồng ruộng và 105 trạm bơm điện quy mô lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ đểtưới tiêu với năng lực tưới thiết kế 81.620 ha (thực tưới được 23.380 ha)

Xây dựng khoảng 80 cống rộng từ 5 m trở lên trong đó có nhiều cống rộng từ 10-30 m, hàng trămcống có bề rộng 2-4 m và hàng vạn cống nhỏ để ngăn mặn, ngăn lũ, lợi dụng thuỷ triều tưới tiêu Lớnnhất là cống đập Ba Lai có chiều rộng 84m

Kiểm soát lũ: Xây dựng khoảng 23.000 km bờ bao chống lũ tháng 8 bảo vệ lúa hè-thu., 450 km đêbiển, 1.290 km đê sông để ngăn mặn cho vùng ven biển và hơn 200 km đê bao cho các khu rừng chàm tập trung để giữ nước mưa chống cháy rừng trong mùa khô

1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Dự án ĐTXD nói chung và CTTL nói riêng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng các công CTTL mới, sửa chữa, cải tạo nhằm phát triển,duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm xây dựng, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp

và phát triển nông thôn trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD CTTL,

dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thiĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD [4]

Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

• Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư:

Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được

Trang 15

các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiệncác hoạt động đầu tư.

Như vậy, để có được một dự án đầu tư, phải bỏ ra và huy động một lượng nguồn lực to lớn về kỹ thuậtvật chất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Phải bỏ ra, chi một lượng chi phí to lớn đòi hỏi nhàQLDA phải phân tích – tính toán – đánh giá – so sánh và lựa chọn để tìm ra một kết luận tối ưu.Không tùy tiện, cảm tính Có nghĩa là dự án phải được nhà quản trị tiến hành một cách có bài bản, có

cơ sở học luận và có khoa học

• Xét về mặt hình thức:

Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chiphí theo một kế hoạch đã đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tươnglai

Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế – kỹ thuật về một kế hoạch tổng thể huy động nguồn lực đầu vào chomục tiêu đầu tư Vì vậy, trong dự án đó, nội dung phải được trình bày một cách có hệ thống và chi tiếttheo một trình tự, logic và theo đúng quy định chung của hoạt động đầu tư Cụ thể:

– Giải trình sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư;

– Xác định quy mô đầu tư và giải pháp đầu tư sẽ thực hiện;

– Tính toán kinh tế và hiệu quả đầu tư của dự án;

– Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án

Việc QLDA sẽ nằm trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực,

về hướng tới mục tiêu dự án: sinh lợi của nhà doanh nghiệp, cho lợi ích kinh tế – xã hội của ngành,vùng – địa phương

Các kết quả của nghiên cứu được xác lập liên quan đến nguồn lực huy động cho dự án: kỹ thuật vậtchất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Tài liệu dự án chính là cơ sở, chỗ dựa cơ bản để tiến hànhcác hoạt động quản lý nguồn lực

• Xét trên góc độ kế hoạch hóa:

Dự án đầu tư là kế hoạch hóa chi tiết để thực hiện chương trình ĐTXD nhằm phát triển kinh tế xã hộilàm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

• Xét trên góc độ phân công lao động xã hội:

Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ

Trang 16

+ Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư

+ Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện

+ Tính toán hiệu quả đầu tư

+ Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án

Thực hiện các nội dung này đòi hỏi các nhà quản trị phải làm việc nghiêm túc, cẩn trọng và kháchquan Và nhờ có bản lĩnh đó, DAXD có được một nội dung cụ thể, toàn diện và sâu sắc, có căn cứkhoa học về toàn bộ quá trình sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu cho mục tiêu đầu tư

1.2.1 Đặc điểm của dự án ĐTXD công trình thủy lợi

Dự án ĐTXD CTTL bao gồm hai nội dung: đầu tư và hoạt động xây dựng Do đó, đặc điểm của một

dự án ĐTXD CTTL cũng gồm các vấn đề sau:

Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích này phải

được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “Kế hoạch của dự án” là phần tinh

thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án

Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của

dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm

Đất: Là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài

giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội, Vì vậy, quy hoạch, khaithác và sử dụng đất cho các DAXD có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thựchiện dự án ĐTXD

Sản phẩm của DAXD (gồm: xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa công trình cũ): là sản phẩm được tạo

thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kếtđịnh vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trênmặt nước được xây dựng theo thiết kế

1.2.2 Phân cấp công trình thủy lợi

Cấp CTTL được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựngcông trình, bao gồm CTTL cấp đặc biệt, CTTL cấp I, CTTL cấp II, CTTL cấp III và CTTL cấp IV, cụthể như Bảng 1.1 [5]

Trang 17

Bảng 1.1 Bảng phân cấp công trình thủy lợi

phân cấp

Cấp công trình

1 Công trình cấp nước

(cho diện tích được tưới)

hoặc tiêu thoát (cho diện

tích tự nhiên khu tiêu)

Diện tích(nghìn ha) > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤ 2

2 Hồ chứa nước ứng với

mực nước dâng bình

thường

Dung tích(triệu m3) > 1.000

> 200 ÷1.000 > 20 ÷ 200 > 3 ÷ 20 < 3

3 Công trình cấp nguồn

nước chưa xử lý cho các

ngành sử dụng nước khác

Lưu lượng(m3/s) > 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤ 2

1.2.3 Phân cấp công trình đê điều [ 6 ]

Căn cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội; đặc điểm

lũ, bão của từng vùng; diện tích và phạm vi địa giới hành chính; độ ngập sâu trung bình của các khudân cư so với mực nước lũ thiết kế; lưu lượng lũ thiết kế, mà xác định cấp đê như Bảng 1.2, Bảng 1.3

và Bảng 1.4

• Đối với đê sông:

Bảng 1.2 Bảng phân cấp đê sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được

500.000 đến trên 100.000

Bảng 1.3 Bảng phân cấp đê sông theo lưu lưu lũ thiết kế

Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với

Trang 18

• Đối với đê biển và đê cửa sông:

Bảng 1.5 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và

số người được bảo vệ

10.000 đến 5.000 III III III IV V

Bảng 1.6 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu trung bình của khu

dân cư so với mực nước triều

Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với

• Đối với đê bao, đê bối, đê chuyên dùng:

Bảng 1.7 Bảng phân cấp bao, đê bối, đê chuyên dùng

Đê bao, đê chuyên dùng

Thành phố, khu công nghiệp, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội … quan trọng III - IVCác trường hợp còn lại IV - V

Đê bối Tất cả mọi trường hợp V

1.2.4 Các nguồn vốn ĐTXD công trình thủy lợi cơ bản

Hiện nay, nguồn thu từ các hoạt động thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu chi Do đó, việc dành mộtlượng vốn lớn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống thủylợi quốc gia là hoạt động cần thiết của các cấp, các ngành Vì vậy, coi trọng hiệu quả sử dụng vốn làvấn đề rất được quan tâm, đó cũng là hình thức tiết kiệm, tránh lãng phí, vì để có được nguồn vốn đầu

tư này đòi hỏi sự cố gắng rất lớn của toàn Đảng toàn dân Nhiều khi không đủ nguồn vốn đầu tư đểđáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước thì ngoài việc Nhà nước ta phải huy động vốn trong dân,trong các thành phần kinh tế, còn phải vay vốn nước ngoài nhằm mục tiêu đảm bảo tốc độ tăng trưởngbền vững và bảo vệ thành quả lao động cũng như vật chất, kể cả tính mạng của nhân dân Do vậy, việcchậm trễ trong việc triển khai thực hiện các dự án ĐTXD CTTL không chỉ ảnh hưởng đến việc tạo ra

cơ sở vật, chất kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển các mặt kinh tế xã hội tại mỗi vùng, mỗi địa phương

mà còn tác động lớn đến việc bố trí kế hoạch vốn trong từng thời kỳ phát triển của Nhà nước, Chínhphủ và các Bộ, ngành và Trung ương Đã dùng vốn đi vay mà sử dụng không có hiệu quả thì sẽ làmtăng gánh nặng cho các thế hệ sau trong việc trả nợ cũng như trong việc phát triển kinh tế của toàn xãhội … Do đó, yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả là rất cần thiết

Trang 19

Vốn ngân sách nhà nước dành cho ĐTXD cơ bản đôi khi tới thực tiễn phải thông qua rất nhiều thủ tụchành chính làm kéo dài thời gian và tiêu cực làm thất thoát nguồn vốn của ngân sách nhà nước Đểkhắc phục các tình trạng trên, cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho lĩnhvực ĐTXD cơ bản nói chung và đối với ngành thuỷ lợi nói riêng thì cần thực hiện một số công tác sau:

Thứ nhất: Rà soát, kiểm tra phân loại để xác định chính xác các khoản nợ trong xây dựng cơ bản đã

hoàn thành, trong đó phân tích rõ số liệu làm vượt kế hoạch, làm ngoài kế hoạch nhưng chưa có nguồnthanh toán Trên cơ sở đó cần bố trí nguồn để thanh toán dứt điểm đối với các công trình đã hoànthành đưa vào sử dụng nhưng chưa có nguồn thanh toán

Thứ hai: Tiến hành rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư ở các cấp, các ngành và địa phương theo hướng

đầu tư có hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Rà soát lại mục tiêu và cơ cấu của từng

dự án, bảo đảm tính hợp lý và hiệu quả, tránh dàn trải, phân tán vốn Kiên quyết đình hoãn hoặc dãntiến độ đối với các công trình có quy mô đầu tư lớn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội thấp Giảmmạnh các dự án nhóm C đi đôi với việc rà soát, sắp xếp các công trình theo thứ tự ưu tiên thực hiện.Đến giữa năm, nếu công trình nào không đủ điều kiện khởi công hoặc có khả năng không thực hiệnđược khối lượng dự kiến kế hoạch thì kiên quyết điều chỉnh vốn cho các công trình khác đang thiếuvốn

Đối với các công trình sẽ hoàn thành trong năm, đề nghị các bộ, ngành, địa phương có sự kiểm tra chặtchẽ các CĐT và các đơn vị thi công, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ dự án công trình đã được phêduyệt, tập trung hoàn thành dứt điểm những dự án quan trọng đưa vào sử dụng trong năm, kiên quyếtkhông để tình trạng kéo dài thời gian thi công

Thứ ba: Cần đưa ra các biện pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc phân giao kế

hoạch, triển khai thực hiện và nghiệm thu khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, đồng thời cần cảitiến quy trình cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư theo hướng đơn giản về thủ tục, đáp ứng tiến độthi công công trình Các bộ, ngành, địa phương cần chỉ đạo các CĐT tập trung xây dựng các dự án cóchất lượng, thẩm định kỹ phương án tài chính, phương án trả nợ làm cơ sở quyết định đầu tư, khẩntrương ký kết hợp đồng vay vốn với các tổ chức cho vay, chấm dứt tình trạng “vốn chờ dự án” như cácnăm trước đây

Thứ tư: Về kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước: Cần có sự phân khai rõ ràng mức vốn cụ thể và

giao nhiệm vụ sớm cho các đầu mối cho vay để kịp có các biện pháp huy động vốn và tiến hành kýhợp đồng tín dụng, cho vay ngay từ những tháng đầu năm Kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nướchàng năm phải được giao cùng một lúc với kế hoạch ĐTXD cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhànước Đồng thời cần chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo nguồn vốn tín dụng thực hiện kế hoạch đầu tưcủa nhà nước trong năm, tiến độ huy động vốn phải phù hợp với tiến độ cho vay đối với các dự án tíndụng đầu tư

Thứ năm: Cần đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây

dựng, cũng như các thủ tục về quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư XDCB; có biện pháp hữu hiệuchấm dứt tình trạng làm vượt kế hoạch vốn hàng năm Cần có chế tài quy định về việc đảm bảo chấtlượng công tác phê duyệt dự án đầu tư; quan tâm ngay từ khâu lập các báo cáo tiền khả thi, các báocáo khả thi, thiết kế dự toán, thiết kế kỹ thuật đến phương án tổ chức thi công, phương án tài chính …

Thứ sáu: Thực hiện nghiêm công tác đấu thầu:

• Cần thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu từ đó lựa chọn các hình thức đấu thầu như: đấu

Trang 20

phân loại lĩnh vực lĩnh vực, quy mô dự án mà quy định mức vốn tối thiểu đối với dự ánphải tổ chức đấu thầu Đề nghị sớm ban hành Pháp lệnh đấu thầu Trước mắt cần có biệnpháp giám sát chặt chẽ công tác đấu thầu, hạn chế tiêu cực và đấu thầu mang nặng tínhhình thức;

• Cần làm tốt công tác lập dự toán công trình, đảm bảo dự toán đúng với chế độ, tiêu chuẩn

và định mức của Nhà nước, loại trừ các khoản tính trùng, lặp hoặc không sát với giá cảcủa thị trường;

• Cần có quy định khi thanh toán công trình hoàn thành phải giữ lại một tỷ lệ nhất định trêngiá trị dự toán công trình (khoảng 10%) để ràng buộc bên B có trách nhiệm bảo vệ côngtrình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng

Thứ bảy: Về cơ chế chính sách:

• Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư: căn cứ vào điều kiện về xuất phát điểm của nềnkinh tế, thói quen, tập quán, nền văn hoá … của nước ta và xét đến quá trình hội nhập,toàn cầu hoá, sự phát triển của thế giới về công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến … Huyđộng các nhà quản lý, các nhà khoa học, các chuyên gia để xây dựng về cơ chế chính sáchđảm bảo cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng thực hiện đúng đường lối của Đảng và phù hợpvới quy luật phát triển;

• Tiếp tục thực hiện việc phân cấp đầu tư đối với các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc TW;

• Tiếp tục hoàn chỉnh, bổ xung sửa đổi các loại định mức, đơn giá trong xây dựng Đảm bảophù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam phải tuân thủ tính khoa học tiên tiến của địnhmức đơn giá;

• Tiếp tục hoàn chỉnh các chế độ, tiêu chuẩn quy phạm về thiết kế, hoàn thiện quy trình vềthẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán;

• Tiếp tục hoàn chỉnh chế độ, quy trình nghiệp vụ về quản lý vốn đầu tư

Thứ tám: Kiện toàn công tác tổ chức về QLDA:

• Kiên quyết đưa ra khỏi Ban QLDA đối với những cán bộ không đúng ngành nghề không

Thứ chín: Về đào tạo và khen thưởng:

• Các Bộ, ngành, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thường xuyên tổ chứccác lớp đào tạo cập nhật chế độ mới về các lĩnh vực có liên quan trong công tác quản lýđầu tư và xây dựng;

• Có chế độ khen thưởng thích đáng đối với đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc trong

Trang 21

công tác quản lý đầu tư và xây dựng.

Đi đôi với các biện pháp hành chính và kinh tế nói trên để nâng cao năng lực QLDA đầu tư các bộngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biện pháp tuyên truyền giáo dục đối với cácđơn vị cá nhân tham gia công tác xây dựng cơ bản có nhận thức đúng về trách nhiệm để chủ động sángtạo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi hiện nay

1.3.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện yêu cầu, quy định đóbằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng sản phẩm xâydựng Hoạt động QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát của CĐT và các chủ thể khác tham giatạo thành sản phẩm xây dựng là CTXD

Nói cách khác, QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan đơn vị, có chức năng quản lý thôngqua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiệnđầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác vận hành và sử dụng

1.3.2 Thực trạng về công tác QLCL xây dựng công trình thủy lợi hiện nay

1.1.1.1 Trên thế giới [ 7 ]

• Ở Trung Quốc:

Ở Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những năm 1988 Vấn

đề QLCL công trình được quy định trong Luật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng cáchạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứutính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hànhcông trình - giám sát các CTXD, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đềukhông được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạothiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự giám sát

Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩnNhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầuphải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu tráchnhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đãnghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định.Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng,quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyềnkhông phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sânchơi và giám sát cuộc chơi”

• Ở Singapore:

Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án ĐTXD Ngay từ giai đoạn lập dự

án, CĐT phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giaothông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Trang 22

Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng côngtrình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự ủy quyền của CĐT, thực hiệnviệc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủthì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việcgiám sát Do vậy, các CĐT phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát CTXD.

Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là cáckiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nướcxác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảngcáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môigiới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinhnghiệm của các cá nhân để được các CĐT giao việc

• Ở Pháp:

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh về quản lýgiám sát và kiểm tra chất lượng CTXD Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chấtlượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòaPháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kếtcấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giámsát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ côngnhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình

Ngoài ra, tư tưởng QLCL của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó, để QLCL các CTXD, Phápyêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khiCTXD không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các côngviệc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém.Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng côngtrình bao gồm CĐT, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sátđều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bêntham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợppháp của Nhà nước và của khách hàng

QLCL CTXD theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để QLCLCTXD Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm củamình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêuchuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằmđịnh lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giámsát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ

do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức vàkhông đồng thời là công chức Chính phủ

1.1.1.2 Thực trạng công tác QLCL xây dựng công trình thủy lợi của nước ta

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã xây dựng đượcnhiều công trình, đảm bảo chất lượng xây dựng Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng cònnhiều công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún sụt, thấmdột, phải sửa chữa, thậm chí cả đổ sập,…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người

Trang 23

Nguyên nhân dẫn đến các CTXD không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nướctrong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tác QLDA xây dựng ở nước tahiện nay Công tác QLCL xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị, thực hiện, khai thác công trình.

• Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Giai đoạn đầu của DAXD là ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan nhà nước, hoặc một cánhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc huy động vốn vì lợi ích công và lợi ích tưđưa ra Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều dự án đầu tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, khôngphát huy hiệu quả Ý tưởng sai dẫn đến dự án treo như “Trạm bơm Đồng Én ở Ninh Bình đang còn dởdang ” (Hình 1.1)

Hình 1.1 Trạm bơm Đồng Én bỏ hoang do không có vốn để hoàn thành

• Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi:

Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, lựa chọn địađiểm xây dựng, phân tích lựa chọn phương án, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư Vai trò của Tư vấn làrất quan trọng Hiện nay, bên cạnh những đơn vị tư vấn chất lượng vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn nănglực còn nhiều hạn chế, chậm đổi mới, tính cạnh tranh thấp, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu cho CĐTthấp, dẫn đến các nhà thầu và nhà đầu tư chịu rủi ro cao

Đê biển Cà Mau với tổng mức đầu tư hơn 150 tỷ đồng, do Sở NN-PTNT tỉnh là đơn vị làm CĐT, giámsát là Ban QLDA công trình NN-PTNT tỉnh Cà Mau bị sụt lún sau vài tháng đưa vào sử dụng

• Giai đoạn nghiên cứu khả thi:

Giai đoạn này cần phải kiểm tra lại những căn cứ, sự cần thiết đầu tư, hình thức đầu tư, hiệu quả đầu

tư, phương án địa điểm, phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp xây dựng, khả năng tài chính, tổngmức đầu tư, tiến độ dự án Nhiều dự án CĐT chưa chú trọng đến tổng mức đầu tư, tổng tiến độ,phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch vốn dẫn đến dự án chậm tiến độ, tổng mức đầu tư phải điềuchỉnh

Trang 24

Hình 1.2 Hình ảnh sự cố đê biển Cà Mau bị sụt lún nghiêm trọng

Dự án nhà máy Xi măng Phú Sơn giai đoạn I có vốn đầu tư theo thời giá tháng 8/2008 là 3.016 tỷđồng Trong đó, Công ty cổ phần Phú Sơn tham gia 20% tổng số vốn; BIDV tham gia tài trợ 20% vàgiữ vai trò làm đơn vị đại lý giải ngân, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Cộng hòa Séc (CEB) sẽ tham giatài trợ 60% tổng vốn đầu tư, bao gồm chi phí nhập khẩu thiết bị từ Cộng hòa Séc và một phần chi phítrong nước (Hình 1.3)

Mới đây, ngày 11/9/2017, UBND tỉnh Ninh Bình đã có Văn bản số 600/UBND-VP4 thông báo thu hồiGiấy chứng nhận đầu tư và quỹ đất của dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn do không triển khai đúng kếhoạch cam kết

Tính từ năm 2009, sau khi tiến hành san lấp mặt bằng và xây dựng tường rào, không có gì thay đổithêm ở khu vực Dự án

Thậm chí, năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề nghị của Bộ Xây dựng và UBND tỉnhNinh Bình, Công hàm số 721/2013 ngày 28/3/2013 của Đại sứ quán Cộng hòa Séc tại Hà Nội về việcđiều chỉnh tiến độ dự án Xi măng Phú Sơn, đưa Dự án Xi măng Phú Sơn vào danh mục các dự án dựkiến đầu tư giai đoạn 2012-2015 (tại Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011)

Trang 25

Hình 1.3 Dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn (Ninh Bình)Nhưng sau đó, đã không có gì thay đổi, cho tới tận thời điểm hiện tại Đã gần 10 năm nay, dự án này

“đắp chiếu”, bỏ hoang

• Giai đoạn thiết kế:

Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng ban đầu của dự án thành hiện thực, cần chú trọng trong khâukhảo sát, thiết kế Nhiều đơn vị tư vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn đến các côngtrình thiết kế mắc lỗi nghiêm trọng như: khảo sát không kỹ, thiếu số liệu thống kê, thiết kế thiếu kinhnghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, không căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt, làmsai sót trong hồ sơ, thông đồng với CĐT gây thất thoát, lãng phí tiền của nhà nước, khó khăn trong quátrình thi công và quyết toán công trình

Việc kiểm soát thiết kế không tốt, dẫn đến lãng phí và không phát huy hiệu quả đầu tư của công trình,

ví dụ một tuyến kênh thủy lợi đang được xây dựng trên cánh đồng thuộc địa bàn thôn 1A có tổng sốvốn đầu tư gần một tỷ đồng nhưng không phát huy hiệu quả do một đoạn kênh nằm thấp hơn mặtruộng từ 0,5-0,8m, nước không thể tự chảy vào ruộng

• Giai đoạn đấu thầu:

Hành lang pháp lý về đấu thầu trong nước đã có sự điều chỉnh, bổ sung trong những năm gần đây, đãdần tiệm cận được với các nước trong khu vực và trên thế giới Điều này đã tạo ra môi trường lànhmạnh, công khai, minh bạch, công bằng và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong đấuthầu

Trang 26

Hình 1.4 Tuyến kênh thủy lợi T15-1 trên cánh đồng thôn 1A, xã Hòa An, huyện

Krông Pắc

Công tác đấu thầu là một trong những khâu quan trọng của công tác QLDA ĐTXD, có sự ảnh hưởnglớn đến kết quả triển khai của một dự án, dự án có thể được hoàn thành đúng tiến độ hay không, vớichất lượng tốt hay kém và chi phí cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào năng lực và kinh nghiệm thật sựcủa nhà thầu trúng thầu Vì vậy, công tác đấu thầu cần phải được thực hiện một cách công khai, minhbạch, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu, nhằm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực nhấtvới chi phí hợp lý để thực hiện từng phần phần công việc của dự án

Hiện nay trong khâu lựa chọn nhà thầu, CĐT không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệmnhà thầu Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp Nhiều nhà thầu năng lực yếu kém, không đápúng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biệnpháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn, không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trongQLCL và bằng mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người laođộng

• Giai đoạn thi công:

Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng CTXD phải luôn gắn liền với đảm bảo an toàn trong quátrình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong các cơ quan quản lý nhà nước,công tác thanh kiểm tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cốliên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụviệc đối với các bên liên quan không rõ ràng, ví dụ như vụ tai nạn tại nhà máy thủy điện Suối Sập 1 docông ty TNHH Xuân Thiện (Ninh Bình) thi công, nguyên nhân tai nạn được xác định là do sự cố chậpđiện của hệ thống điều khiển xả nước, cửa xả không đóng được, cửa xả phụ không hoạt động, nướctràn vào đường ống cuốn trôi công nhân đang làm việc phía dưới

Đối với tỉnh Ninh Bình các sự cố công trình phòng chống thiên tai vẫn thường xuyên xảy ra, mặc dùcông trình mới đưa vào sử dụng được vài năm

Trang 27

Hình 1.5 Hệ thống đóng mở đường ống dẫn nước vào tua bin nhà máy thủy điện Suối

Sập 1 bị hỏng

Nguyên nhân sảy ra thực trạng trên đó là lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng đượcyêu cầu, thiếu sự phối hợp trong thực hiện QLCL CTXD giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lýnhà nước Quy định về CĐT cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn được giao làm CĐT CTXD, tất sẽdẫn đến công tác QLDA không đảm bảo

Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát (TVGS) ởnước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng giám sát không đảm bảo yêu cầu Sự phốihợp giữa các đơn vị giám sát như: TVGS của CĐT, giám sát tác giả, giám sát nhân dân ở nhiều côngtrình chưa được chặt chẽ Nhất là các công trình mà CĐT là chính quyền ở cơ sở cấp xã

Hình 1.6 Đê biển Bình Minh 3 đưa vào khai thác sử dụng năm 2014, bị đã bão số 9

năm 2017 tàn phá

Trang 28

Hình 1.7 Kè Chất Thành bị sụt, lún sau khi đưa vào khai thác sử dụng được 2 năm

Hình 1.8 Mặt đê, kè tả Vạc bị nứt, lún do chất lượng thi công không đảm bảo

Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng CTXD của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít được quantâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua loa sau khi sự cố côngtrình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp

Trang 29

Bên cạnh đó, chế tài xử lý chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lýnghiêm đối với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình.

Kết luận chương 1

Trong chương 1 này, tác giả đã trình bày tổng quan về dự án ĐTXD nói chung và về dự án ĐTXDCTTL nói riêng Trong đó, tác giả cũng điểm lại các dạng CTTL cơ bản và phân cấp công trình theoLuật xây dựng và Luật thủy lợi

Đồng thời, tác giả cũng trình bày tổng quan về thực trạng công tác QLCT công trình xây dựng nóichung và CTTL nói riêng trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có nhiều vấn đề tồn tại và hạn chếcần khắc phục

Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên hệ thống CTTL cũng đang được đầu tư mạnh mẽ vàdần đến giai đoạn hoàn chỉnh Qua đánh giá tổng quan cho thấy nhiều công trình đạt chất lượng cao,đảm bảo tiến độ, an toàn và phát huy hiệu quả đầu tư Bên cạnh những công trình đảm bảo chất lượngcũng còn nhiều công trình không đảm bảo chất lượng, hoặc chất lượng kém xuất phát từ nhữngnguyên nhân chủ quan do con người và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra

Để công tác QLCL các dự án ĐTXD CTTL ở nước ta phát huy được hiệu quả hơn nữa, rất cần có một

cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, một môi trường pháp lý chặt chẽ, một đội ngũ tư vấnQLDA, tư vấn giám sát chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch,minh bạch, thông thoáng, tạo điều kiện để năng lực của các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp xây dựngđược phát huy, góp phần nâng cao chất lượng CTXD nói chung và CTTL nói riêng

Để có thể đánh giá được thực trạng và đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực QLCL xây dựngcác CTTL, tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở khoa học về QLCL CTXD, các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng CTTL và các mô hình QLCL Các nội dung này sẽ được tác giả làm rõ ở các chương tiếptheo

Trang 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Cơ sở khoa học của công tác QLCL công trình xây dựng

Trước tình hình phát triển kinh tế khu vực và thế giới hiện nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bảnpháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, quy định rõ ràng trong lĩnh vực QLCL CTXD làhết sức cần thiết và cấp bách Các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực QLCL luôn có sự điềuchỉnh, bổ sung nhằm tiệm cận với hành lang pháp lý về QLCL xây dựng trên thế giới, hoàn thiện dầnkhung pháp lý phù hợp với quá trình thực hiện, mang lại hiệu quả đầu tư, phòng tránh thất thoát lãngphí, tham nhũng trong ĐTXD công trình Chúng dựa trên cơ sở khoa học sau:

2.1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1.3 Chất lượng sản phẩm xây dựng

Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sảnphẩm xây dựng nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìnnhận riêng biệt

Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất

mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sựkhác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệtcủa nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể Theo quanđiểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực

tế đang đòi hỏi

Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng là chất lượng theo quan điểmnày được định nghĩa như là sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối Chất lượng là mộtcái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, caonhất Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó Đây là mộtkhái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượngvẫn chưa cho phép ta có thể định lượng được chất lượng Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu

lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh

Một quan điểm thứ 3 về chất lượng theo định nghĩa của W A Shemart, một nhà quản lý người mỹ, làngười khởi xướng và đạo diễn cho quan điểm này đối với vấn đề về chất lượng và QLCL Shemart chorằng “chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính củasản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó”

So với những khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này, Shemart đã coi chất lượng như làmột vấn đề cụ thể và có thể định lượng được Theo quan điểm này thì chất lượng sản phẩm sẽ là mộtyếu tố nào đó tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm chonên chất lượng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tínhtốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơnlàm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng và xã hội chấp

Trang 31

nhận Do vậy, quan điểm về chất lượng này của Shewart ở một mặt nào đó có một ý nghĩa nhất địnhnhưng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách dời chất lượng với người tiêu dùng và các nhu cầucủa họ Nó không thể thoả mãn được các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiệnnay.

Quan điểm thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất Theo họ quan điểm này, chất lượngsản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đãđược đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đềcông nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao Quan điểmnày cho rằng “chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm có được khi sản xuất”

Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm này còn có nhiều bấtcập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không

dễ gì giải đáp được Thứ nhất, do đề cao yếu tố công nghệ trong vấn đề sản xuất mà quyên đi rằng vấn

đề sản phẩm có đạt được chất lượng cao hay không chính là do người tiêu dùng nhận xét chứ khôngphải do các nhà sản xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó làcông nghệ sản xuất của họ, thứ hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để đảm bảo rằngquá trình sản xuất được thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở ngại hay rắc rối nào trongsuốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu công nghệ của họ có còn thích hợp với nhu cầu về cácloại sản phẩm cả sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế trên thị trường hay không

Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này, các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luônthay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi

họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêudùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn

Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trong khái niệm trên buộc các nhà quản lý,các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnhhơn về chất lượng sản phẩm, khái niệm này một mặt phải đảm bảo được tính khách quan mặt khácphải phản ánh được vấn đề hiệu quả của sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượngcao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho tổ chức Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm nàyphải thực sự xuất phát từ hướng người tiêu dùng Theo quan điểm này thì “chất lượng là sự phù hợpmột cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng”, với khái niệm trên về chất lượngthì bước đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu củangười tiêu dùng về các loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định cung cấp trên thịtrường Các nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng luôn luôn thay đổi đòi hỏi các tổ chức, cácdoanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp thờinhững thay đổi của nhu cầu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh Đây lànhững đòi hỏi rất cơ bản mang tính chất đặc trưng của nền kinh tế thị trường và nó đã trở thànhnguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh doanh hiện đại ngày nay Mặc dù vậy, quan điểm trên đây

về chất lượng sản phẩm vẫn còn những nhược điểm của nó Đó là sự thiếu chủ động trong các quyếtđịnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phụ thuộc quá nhiều và phức tạp của doanh nghiệpvào khách hàng, người tiêu dùng có thể sẽ làm cho vấn đề quản lý trở nên phức tạp và khó khăn hơn.Tuy vậy, nó là một đòi hỏi tất yếu mang tính chất thời đại và lịch sử

Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa

ra nhằm bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Cụ thể theo các chuyên gia về chất lượngthì chất lượng là:

Trang 32

• Sự phù hợp với công dụng;

• Sự thích hợp khi sử dụng;

• Sự phù hợp với mục đích;

• Sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định);

• Sự thoả mãn người tiêu dùng

Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cậnkhác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả cácyêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính

kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khácnhau như trên, do vậy cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất Các khái niệm trênmặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ xung cho nhau Cần phải hiểu khái niệm vềchất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu được một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất vềchất lượng

Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng sản phẩm xây dựng được tổng hợp là sự thoả mãn yêucầu trên tất cả các phương diện sau:

• Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;

• Giá cả phù hợp;

• Thời gian;

• Tính an toàn và độ tin cậy

1.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm xây dựng

Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng là đặc tính, định lượng của tính chất cấu thành hiện vật sảnphẩm xây dựng Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm xây dựng Chúng được phânthành hai loại:

• Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;

• Nhóm các chỉ tiêu so sánh được

a) Nhóm các chỉ tiêu so sánh được được:

• Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những chứcnăng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;

• Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả năngsản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng;

• Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuấtnhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (tối thiểu hoá các chi phí sảnxuất) sản phẩm;

Trang 33

• Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm, đặc biệt là sựthuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng;

• Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hài hoà vềhình thức, nguyên vẹn về kết cấu;

• Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được hoànthiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;

• Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình dichuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;

• Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng sảnphẩm;

• Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung quanhtrong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm;

• Chỉ tiêu tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá: Đặc trưng cho khả năng lắp đặt và thay thế củasản phẩm khi sử dụng;

• Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo đến khi cung ứngsản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản phẩm

+ Tỷ lệ đạt chất lượng: Tỷ lệ đạt chất lượng = số sản phẩm đạt chất lượng/tổng sản phẩm sản xuất (%)

Để sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống các tiêuchuẩn về chất lượng sản phẩm, phải đăng ký và được các cơ quan quản lý, chất lượng sản phẩm Nhànước ký duyệt Tuỳ từng loại sản phẩm, điều kiện của doanh nghiệp mà xây dựng tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm Trong quá trình thực hiện doanh nghiệp phải đảm bảo đúng các thông số mức chấtlượng đã ký của sản phẩm, đó là thông số mức độ chất lượng đã ký của sản phẩm, đó là cơ sở để kiểmtra đánh giá sản phẩm sản xuất Trên thực tế, việc đánh giá chất lượng sản phẩm được căn cứ vào hệthống các chỉ tiêu do Nhà nước, các bộ ngành ban hành hay do chính doanh nghiệp xây dựng Điều

Trang 34

2.1.2 Cơ sở pháp lý

1.1.1.5 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành trong lĩnh vực ĐTXD

Trong vài năm gần đây, nhận thấy hệ thống văn bản liên quan đến lĩnh vực hoạt độngxây dựng trong giai đoạn trước có nhiều bất cập, chưa hợp lý, gây nhiều khó khăn cho hoạt động xây dựng và đặc biệt không khuyến khích hoạt động ĐTXD của toàn xã hội,Quốc hội, Chính phủ ban hành thay thế một loạt các Luật liên quan đến ĐTXD như: Luật Đất đai số 45/2013/QH13 năm 2013; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 năm 2013; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014; Luật Đầu tư công Số: 49/2014/QH13 năm 2014; Luật Xây dựng 2014 số 50/2014/QH13; Luật Ngân sách Nhà nước số 50/2014/QH13 năm 2015,… với mong muốn có hành lang pháp lý chặt chẽ hơn, dễ kiểm soát và dễ dàng trong quá trình thực hiện quản lý.

ĐTXD phát triển cơ sở hạ tầng là nhiệm vụ rất quan trọng của một quốc gia, góp phần nâng cao chấtlượng đời sống của người dân, giúp xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội, bảo đảm an ninh quốc gia vàphát triển kinh tế - xã hội Cùng với xu thế phát triển về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực ĐTXD, đểbắt kịp với khu vực và thế giới Ngày 18/6/2014, Quốc hội khóa 13 đã thông qua cùng lúc hai luật liênquan đến ĐTXD là Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng

a) Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014:

Luật Đầu tư công góp phần hoàn thiện, tạo ra hệ thống cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ với các vănbản pháp luật khác trong quản lý các nguồn vốn đầu tư công

Phạm vi điều chỉnh Luật bao quát được việc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư công như: Nguồnvốn đầu tư công từ ngân sách Nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chínhquyền địa phương, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợnước ngoài, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại đầu tư nhưng chưađưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư trên lãnhthổ Việt Nam và tại nước ngoài

Nội dung đổi mới quan trọng nhất của Luật Đầu tư công là đã thể chế hóa quy trình quyết định chủtrương đầu tư đối với các dự án đầu tư công Đó là chủ trương đúng đắn, nâng cao hiệu quả đầu tư củachương trình, dự án; nhằm ngăn ngừa tình trạng tùy tiện, chủ quan, duy ý chí và đơn giản trong việcquyết định chủ trương đầu tư, nâng cao trách nhiệm của người có thẩm quyền ra quyết định về chủtrương đầu tư Tăng cường và đổi mới công tác thẩm định về nguồn vốn và cân đối vốn, coi đó là mộttrong những nội dung quan trọng nhất của công tác thẩm định chương trình, dự án đầu tư công

Đổi mới công tác lập kế hoạch đầu tư; chuyển từ việc lập kế hoạch ngắn hạn, hàng năm sang kế hoạchtrung hạn năm (05) năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm Luật đã dànhriêng một chương quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công, bao quát toàn

bộ quy trình từ lập kế hoạch đến thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng nămtheo các nguyên tắc, điều kiện lựa chọn danh mục chương trình, dự án đầu tư theo từng nguồn vốn cụthể

Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra chương trình, dự án đầu tư công Luật

Trang 35

cũng dành một chương quy định các nội dung về triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đánh giá,kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công của tất cả các cấp, các ngành Đây cũng

là lần đầu tiên, công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư và các chương trình, dự án đầu tưcông, đặc biệt các quy định về giám sát cộng đồng được quy định trong Luật, phù hợp với thông lệquốc tế

Tiếp tục đổi mới hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý đầu tư công phân định quyền hạn đi đôi vớitrách nhiệm của từng cấp Trên cơ sở giữ các nguyên tắc về phân cấp quản lý đầu tư công, quyền hạncủa các cấp, các ngành như hiện nay, Luật đã chế định các quyền hạn và trách nhiệm của các cấp trongtoàn bộ quá trình đầu tư của các chương trình, dự án từ lập kế hoạch, phê duyệt, đến triển khai theodõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công

b) Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014:

Phạm vi của Luật xây dựng năm 2014 điều chỉnh các hoạt động ĐTXD từ khâu quy hoạch xây dựng,lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, phê duyệt dự án ĐTXDcho đến khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao bảo hành, bảo trì các công trình xâydựng

Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu củaquá trình đầu tư Trong đó, yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăng cường kiểm soát quátrình xây dựng trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trìnhxây dựng

Đổi mới cơ chế quản lý chi phí nhằm quản lý chặt chẽ chi phí ĐTXD từ nguồn vốn nhà nước, bảo đảm

sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ từ các chủ thể tham gia qua hợp đồng xây dựng

Thống nhất quản lý nhà nước về trật tự xây dựng thông qua việc cấp giấy phép xây dựng, bảo đảmcông khai, minh bạch về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng Điểm mới trong chương này chính

là quy định trường hợp được miễn giấy phép xây dựng cho nhiều trường hợp, cụ thể: công trình xâydựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển có quy

mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2

Luật Xây dựng năm 2014 xác định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước từ Chính phủ, các bộ, ngành vàđịa phương tham gia hoạt động ĐTXD, phân công, phân cấp hợp lý giữa các bộ, ngành, địa phương.Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước làm chủ đầu tư cũng được xem xét điều chỉnh cho phù hợptránh tình trạng cứ mỗi một chủ đầu tư, một dự án lại có một ban QLDA, dẫn đến năng lực của cácban QLDA không bảo đảm, làm thất thoát, lãng phí trong thực hiện ĐTXD, chất lượng công trìnhthấp,…Luật yêu cầu phải thành lập các ban QLDA khu vực hoặc chuyên ngành cho phù hợp, nhằmnâng cao năng lực của ban QLDA, đồng thời giao trách nhiệm làm chủ đầu tư cho các ban QLDA nàyđối với các dự án đầu tư công

c) Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2014:

Luật Đấu thầu năm 2013 là một trong các luật có nhiều tiến bộ nhất tại Việt Nam hiện nay, khi lần đầutiên các quy định về đấu thầu ở nhiều lĩnh vực khác nhau được quy về một mối thống nhất trong Luật

Trang 36

giá rất cao Điều này sẽ không gây lúng túng cho các bên liên quan khi tham gia đấu thầu, khách quanhơn trong quá trình triển khai thực hiện; nâng cao được tính minh bạch trong công tác đấu thầu, tạodựng niềm tin cho nhà thầu ngoại khi đầu tư và tham gia vào các dự án ở Việt Nam.

Luật Đấu thầu năm 2013 đã cơ bản giải quyết được những bất cập của hệ thống pháp luật về đấu thầutrước đó, tiệm cận với những thông lệ quốc tế và các nước phát triển, đưa công tác tổ chức đấu thầuđạt hiệu quả cao, hạn chế những rủi ro có khả năng xảy ra trong các dự án quy mô lớn và tạo điều kiệnthuận lợi cho nhà đầu tư trong nước và quốc tế tham gia Quan trọng hơn là trong quy trình lựa chọnnhà thầu, Luật Đấu thầu năm 2013 đã quy định rất rõ về việc thương thảo hợp đồng, giúp cho bướcthương thảo hợp đồng thực sự có ý nghĩa

Luật Đấu thầu năm 2013 đã quy định các gói thầu nhỏ sẽ ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ,còn các công trình cần năng lực cao thì dành cho các doanh nghiệp lớn và các tập đoàn Bên cạnh đó,doanh nghiệp có trên 25% lao động là nữ, hoặc thương binh, người khuyết tật cũng được hưởng ưu đãikhi tham gia đấu thầu

Ngoài ra, để khắc phục tình trạng giảm giá dự thầu quá thấp nhưng không đủ năng lực, Luật Đấu thầu

2013 cũng đã bổ sung quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể nhưlựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư Bên cạnh đó, luật cũng bổ sung thêm một số phương pháp mớitrong đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá để phù hợp hơn với từng loạihình và quy mô của gói thầu

Luật Đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu

và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trongnước đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiêntiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các góithầu lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế.Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chínhtrong hoạt động đấu thầu đồng thời quy định cụ thể hơn về các quy trình lựa chọn nhà thầu đối vớitừng trường hợp cụ thể Bổ sung quy định về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế; lựa chọnnhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng

Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và quản lý hợpđồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theođơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loạihợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói

Luật Đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biệnpháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biệnpháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đạichúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theoquy định

Luật Đấu thầu năm 2013 cũng bổ sung quy định về hình thức lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiệncủa cộng đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước

về đấu thầu, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấuthầu để có cơ sở quy định chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm

1.1.1.6 Các văn bản dưới luật trong lĩnh vực ĐTXD hiện hành

Trang 37

a) Văn băn bản dưới Luật Đấu thầu năm 2013:

Sau khi Luật Đấu thầu năm 2013 ra đời, Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì xây dựng trình Chính phủ banhành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đấu thầunăm 2013, đồng thời Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành các Thông tư: số 01/2015/TT-BKHĐT ngày14/02/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn; số03/20155/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 quy định lập hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kèmtheo các thông tư hướng dẫn là mẫu các hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; số10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về Kế hoạch lựa chọn nhà thầu; số19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chứclựa chọn nhà thầu; số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ

sơ dự thầu

b) Văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công năm 2014:

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn chi tiết một sốđiều của Luật Đầu tư công như: chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án đầu tư công; quy trình lập,thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

c) Văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng năm 2014:

Sau khi Luật Xây dựng năm 2014 ra đời, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ ngành liên quan chủ trì xâydựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể Nghị định: 32/2015/NĐ-CP

về quản lý chi phí ĐTXD; số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hợp đồng xây dựng; số

44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về một nội dung về quy hoạch xây dựng; số 46/2015/NĐ-44/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trìCTXD; số 59/2015/NĐ-CP Ngày 18/6/2015 về QLDA ĐTXD; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 vềsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [8]

Cùng với đó Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điểm của các Nghịđịnh đã được Chính phủ ban hành, như: số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 hướng dẫn xác định chiphí nhân công trong quản lý chi phí ĐTXD; số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 quy định phân cấpCTXD và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động ĐTXD; số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016hướng dẫn xác định và quản lý chi phí ĐTXD; số 07/2016/TT-BXD ngày10/3/2016 hướng dẫn điềuchỉnh giá hợp đồng xây dựng; số 08/2016/TT-BXD ngày10/3/2016 hướng dẫn một số nội dung về hợpđồng tư vấn xây dựng; số 09/2016/TT-BXD ngày10/3/2016 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồngthi công xây dựng; số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng; số16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015; số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 hướng dẫn năng lực của tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động xây dựng; số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một sốnội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế dự toán xây dựng công trình; số 01/2017/TT-BXDngày 06/02/2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng, …

Thông tư số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 về việc hướng dẫn chế độ quản lý,

sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều [10]

Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thốngchính trị, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả

Quyết định số 386/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc thành

Trang 38

Quyết định số 26/QĐ-SNN, ngày 12 tháng 2 năm 2017 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc thànhlập Ban quản lý các dự án, duy tu sửa chữa, xử lý sự cố đột xuất về đê điều.

1.1.1.7 Văn bản hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác QLCL CTXD là công việc rất quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựngnhằm phát huy đầy đủ các tính năng theo thiết kế và đảm bảo hiệu quả đầu tư Sau khi Luật xây dựng

ra đời thì Bộ Xây dựng cũng ban hành NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 để hướng dẫn thực hiệnhoạt động QLCL CTXD và bảo trì CTXD Hoạt động này bao gồm QLCL công tác khảo sát, thiết kế,thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thicông xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng.Nghị định này được áp dụng với CĐT, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lýnhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác QLCL các CTXD trênlãnh thổ Việt Nam Ngoài ra, còn có các thông tư và quyết định quy định chi tiết về QLCL CTXD theonghị định này, điển hình là Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định một số nội dung vềQuản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

Dự án ĐTXD nói chung và dự án ĐTXD các CTTL nói riêng, bao giờ cũng yêu cầu gắn liền một vịtrí, địa điểm nhất định, diện tích đất nhất định và phục vụ cho lợi ích của người dân trên địa bàn nhấtđịnh Cụ thể ở đây là các dự án ĐTXD các CTTL trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Ngoài ra, ứng với mỗi dự án xây dựng CTTL đều được gắn liền với đơn vị QLDA, (Ban QLDA củatỉnh, Sở NN&PTNT hoặc các Ban QLDA ĐTXD cấp huyện quản lý), đơn vị thác và sử dụng côngtrình nhất định Cụ thể ở đây là các dự án ĐTXD các CTTL trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thường đượcgiao cho Chi Cục Thủy lợi Ninh Bình làm CĐT và QLDA Dựa trên nguyên tắc QLDA nói chung vàQLCL nói riêng theo Luật, Sở Xây dựng và Sở NN&PTNT kết hợp Chi cục Thủy lợi đưa ra quy trình

và trình tự về QLCL xây dựng cho phù hợp với thực tiễn Chi tiết như sau:

1.1.1.8 Trình tự và quy trình quản lý chất lượng CTXD [ 11 ]

• Giai đoạn khảo sát:

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

• Giai đoạn thiết kế:

- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

- Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

- Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

- Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Trang 39

• Trong giai đoạn thi công:

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạocác sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tớicông đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thànhvào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựngtrong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựngcông trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xâydựng

1.1.1.9 Các quy định riêng của tỉnh Ninh Bình về QLCL CTXD

Các quy đđịnh riêng của tỉnh Ninh Bìnhvề trách nhiịnh riêng của tỉnh Nirình xây dựng của cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng và tổ chức cá nhân tham gia xây dựng trên địa bàn tỉnh tại Quyết định

số 21/2014/QĐ-UBND, ngày 23/07/2014 [10]

2.1.4 Các mô hình QLCL

1.1.1.10Mô hình quản lý chất lượng theo các giải thưởng chất lượng [ 12 ]

Hiện nay, trên thế giới có nhiều loại giải thưởng, như giải thưởng chất lượng quốc tế, giải thưởng chấtlượng khu vực, thí dụ: giải thưởng Deming, giải thưởng chất lượng quốc gia Malolm Baldrige (Mỹ),giải thưởng chất lượng Châu Âu (EQA) Các giải thưởng này nhằm khuyến khích các doanh nghiệpnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Qua nghiên cứu các giải thưởng chất lượng của nhiều nước, bộ khoa học, công nghệ và môi trườngnước ta đã quyết định chọn mô hình giải thưởng Malolm Baldrige làm giải thưởng chất lượng ViệtNam

Bảy tiêu chuẩn của giải chất lượng Việt Nam: được kết cho khối dịch vụ sản xuất kinh doanh, đượcchia làm hai cấp giải vàng (phạm vi cả nước) và giải bạc ở (phạm vi mỗi tỉnh, thành phố) Giải thưởngViệt Nam gồm 7 tiêu chí:

• Vai thò lãnh đạo;

Trang 40

• Thông tin và phân tích dữ liệu;

• Định hướng chiến lược;

• Phát hiện và quản lý nguồn lực;

• Quản lý chất lượng quá trình;

• Các kết quả về chất lượng và kinh doanh;

• Thoả mãn các yêu cầu khách hàng

Giải thưởng chất lượng Vệt Nam đã góp phần đáng kể vào phong trào năng suất và chất lượng của cácsản phẩm xây dựng ở Việt Nam, khích lệ các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất và khảnăng cạnh tranh bằng con đường chất lượng Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000

1.1.1.11 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) [ 12 ]

Chất lượng toàn diện nhằm quản lý chất lượng sản phẩm trên quy mô để có thể thoả mãn nhu cầu bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Nó bao gồm nhiều chuẩn mực từ kiểm tra chất lượng đến cuối cùngtrong các khâu của hoạt động QLCL, tức là các bước phát triển sản xuất để tạo ra sản phẩm đều thoảmãn Để có được chất lượng toàn diện phải sử dụng nhiều biện pháp

Nhóm chất lượng là biện pháp khai thác trí tuệ của từng cá nhân cũng như tập thể rất có hiệu quả,động viên mọi ngời tham gia vào công việc

Phối hợp chặt chẽ để thoả mãn nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như chất lượng thông tin,đào tạo, thái độ, tác phong chính sách và mục tiêu, công cụ và nguồn lực Định kỳ so sánh kết quả việc

áp dụng với mục tiêu đề ra Quản lý mọi phương diện như kỹ thuật, tài chính

1.1.1.12Hệ thống Q.Base [ 12 ]

Q.Base là hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO 9000 đã được thừa nhận và được áp dụng trên quy

mô toàn cầu Hệ thống Q.Base có cùng nguyên lý như ISO 9000 nhưng đơn giản và dễ áp dụng hơn.Trên thực tế có thể coi Q.Base là bước chuẩn bị cho việc áp dụng ISO 9000

1.1.1.13Hệ thống kiểm soát chất lượng

Mỗi doanh nghiệp muốn sản phẩm dịch vụ của mình có chất lượng tốt cần phải kiểm soát được nămyêu cầu cơ bản sau đây:

• Kiểm soát con người: Tất cả mọi người từ cấp lãnh đạo cao nhất đến nhân viên phải đượcđào tạo để thực hiện tốt nhiệm vụ dợc giao; hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đốivới chất lượng sản phẩm;

• Kiểm soát phương pháp: Phương pháp phù hợp và có ý nghĩa là những phương pháp chắcchắn tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu;

• Kiểm soát trang thiết bị: Dùng trong sản xuất và thử nghiệm, trang thiết bị phải phù hợpvới mục đích sử dụng;

Ngày đăng: 14/05/2022, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc Hội, Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14., 19/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14
[2] Quốc Hội, Luật Đê điều số 79/2006/QH11., Ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đê điều số 79/2006/QH11
[4] Quốc Hội, Luật xây dựng số 50/2014/QH13., Ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13
[8] Chính Phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/ 6/2015. Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/ 6/2015
[9] Bộ NN&amp;PTNT-BTC, Thông tư số 48/2009/TTLT-BTC-BNN về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều., 12/3/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2009/TTLT-BTC-BNN về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều
[10] Chính Phủ, Nghị đinh 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng., ngày 12/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
[13] Quốc hội, Luật đầu tư công 49/2014/QH13., 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công 49/2014/QH13
[17] Quốc hội, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13., 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
[18] Chính Phủ, Nghị đinh 63/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu., 26/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh 63/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
[19] Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT về Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp., 16/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT về Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
[20] Bộ Kế hoạch Đầu tư, Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT về quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn., 14/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT về quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn
[12] Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. (2017) https://voer.edu.vn. [Online]. https://voer.edu.vn/m/gioi-thieu-mot-so-mo-hinh-quan-ly-chat-luong-va-loi-ich-cua-cac-doanh-nghiep-khi-ap-dung-iso-9000/1952f3f3 Link
[5] Bộ Xây dựng, Thông tư 03/TT-BXD ngày 10/3/2016 Khác
[6] Cong-van-4116-BNN-TCTL-huong-dan-phan-cap-de Khác
[11] Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 23/07/2014, của UBND tỉnh Ninh Bình Khác
[14] Chi cục Thủy Lợi Ninh Bình, Báo cáo đánh giá hiện trạng đê điều năm 2017 Khác
[15] Báo cáo công tác đầu tư xây dựng các công trình từ giai đoạn 2012-2017 của Chi cục Thủy Lợi Ninh Bình Khác
[16] Bộ Tài chính - Bộ NN, Thông tư số 48/2009/TTLT/BTC-BNN, ngày 12/3/2009 về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng phân cấp công trình thủy lợi - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Bảng 1.1. Bảng phân cấp công trình thủy lợi (Trang 17)
Bảng 1.2. Bảng phân cấp đê sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được bảo vệ - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Bảng 1.2. Bảng phân cấp đê sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được bảo vệ (Trang 17)
Bảng 1.5. Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được bảo vệ - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Bảng 1.5. Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được bảo vệ (Trang 18)
Bảng 1.6. Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu trung bình của khu dân cư so với mực nước triều - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Bảng 1.6. Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu trung bình của khu dân cư so với mực nước triều (Trang 18)
Hình 1.1. Trạm bơm Đồng Én bỏ hoang do không có vốn để hoàn thành - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.1. Trạm bơm Đồng Én bỏ hoang do không có vốn để hoàn thành (Trang 23)
Hình 1.2. Hình ảnh sự cố đê biển Cà Mau bị sụt lún nghiêm trọng - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.2. Hình ảnh sự cố đê biển Cà Mau bị sụt lún nghiêm trọng (Trang 24)
Hình 1.3. Dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn (Ninh Bình) - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.3. Dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn (Ninh Bình) (Trang 25)
Hình 1.4. Tuyến kênh thủy lợi T15-1 trên cánh đồng thôn 1A, xã Hòa An, huyện Krông Pắc - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.4. Tuyến kênh thủy lợi T15-1 trên cánh đồng thôn 1A, xã Hòa An, huyện Krông Pắc (Trang 26)
Hình 1.5. Hệ thống đóng mở đường ống dẫn nước vào tua bin nhà máy thủy điện Suối Sập 1 bị hỏng - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.5. Hệ thống đóng mở đường ống dẫn nước vào tua bin nhà máy thủy điện Suối Sập 1 bị hỏng (Trang 27)
Hình 1.6. Đê biển Bình Minh 3 đưa vào khai thác sử dụng năm 2014, bị đã bão số 9 năm 2017 tàn phá - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.6. Đê biển Bình Minh 3 đưa vào khai thác sử dụng năm 2014, bị đã bão số 9 năm 2017 tàn phá (Trang 27)
Hình 1.7. Kè Chất Thành bị sụt, lún sau khi đưa vào khai thác sử dụng được 2 năm - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.7. Kè Chất Thành bị sụt, lún sau khi đưa vào khai thác sử dụng được 2 năm (Trang 28)
Hình 1.8. Mặt đê, kè tả Vạc bị nứt, lún do chất lượng thi công không đảm bảo Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng CTXD của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít được quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua loa sau - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 1.8. Mặt đê, kè tả Vạc bị nứt, lún do chất lượng thi công không đảm bảo Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng CTXD của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít được quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua loa sau (Trang 28)
Hình 3.9. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy lợi Ninh Bình - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Hình 3.9. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy lợi Ninh Bình (Trang 55)
Bảng 3.8. Danh mục các công trình, dự án chi cục thủy lợi Ninh Bình thực hiện từ 2012 đến nay - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
Bảng 3.8. Danh mục các công trình, dự án chi cục thủy lợi Ninh Bình thực hiện từ 2012 đến nay (Trang 63)
- Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; - LVCH pham xuan thuy 1681580302042 24QLXD11 ve111111111111rsion 22 (1)
h ảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w