MỤC TIÊUTrình bày được các mô hình ứng dụng web tĩnh và web động.. Trình bày được các khái niệm cơ bản về công nghệ Java Server Page.. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN• Internet: Mạng máy tính to
Trang 1BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN NỀN TẢNG WEB
ThS Phan Thanh Toàn
Trang 2Nam là nhân viên IT đang cần xây dựng một ứng dụng nhằm quảng bá sản phẩm vàthương hiệu cho công ty dựa trên nền tảng mạng Internet.
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Vậy câu hỏi đặt ra là: Cần lựa chọn công cụ phát triển gì?
Trang 3MỤC TIÊU
Trình bày được các mô hình ứng dụng web tĩnh và web động
Trình bày được các khái niệm cơ bản về công nghệ Java Server Page
Trình bày được tổng quan về HTTP
Tạo được trang web đơn giản bằng HTML
Trang 61.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
• Internet: Mạng máy tính toàn cầu, các máy truyền thông với nhau bằng giao thứcchung là TCP/IP (Transfer Control Protocol/Internet Protocol)
• Intranet: Là mạng cục bộ không nối vào Internet, truyền thông bằng giao thứcTCP/IP
• Mô hình client-server: Mô hình khách-chủ, server chứa tài nguyên dùng chung chonhiều máy client
• Internet Server: Là các server cung cấp các dịch vụ Internet (Web Server, MailServer, FTP Server,…)
• Internet Service Provider (ISP): Nhà cung cấp dịch vụ Internet cho khách hàng MỗiISP có nhiều khách hàng và có thể có nhiều loại dịch vụ Internet khác nhau
• World Wide Web (WWW): Dịch vụ tra cứu thông tin Internet Dịch vụ này đưa racách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàng thông qua các giao tiếp đồhọa Để sử dụng dịch vụ này máy client cần có một chương trình gọi là WebBrowser
• Web là một dịch vụ của Internet
• Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả videođược kết hợp với nhau
Trang 71.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp theo)
Trang 81.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp theo)
• Web Browser: Trình duyệt web, dùng để truy xuất các tài liệu trên các Web Server
• Internet Explorer
• Firefox
• Home page: Là trang web đầu tiên trong Website
• Hosting provider: Là công ty hoặc tổ chức đưa các trang của chúng ta lên mạng
• Publish: Xuất bản trang web
• Web Server là một chương trình đáp ứng yêu cầu truy xuất tài nguyên, là dạng phầnmềm cài trên máy server để phục vụ quản lý các Website Ví dụ: Apache, iis Tíchhợp các giao diện lập trình bằng một ngôn ngữ cụ thể
• Web là ứng dụng (trên mạng client-server) được chia sẽ trên mạng Internet
• URL (Unioform Resource Locator): Một địa chỉ chỉ đến một file cụ thể trong nguồn tàinguyên mạng
Ví dụ: 207.46.130.149 được biểu diễn trong URL là www.microsoft.com
• URL tuyệt đối – là địa chỉ Internet đầy đủ của một trang hoặc file, bao gồm giaothức, vị trí mạng, đường dẫn tuỳ chọn và tên file
Ví dụ: http://www.microsoft.com/ms.htm
• URL tương đối - mô tả ngắn gọn địa chỉ tập tin kết nối có cùng đường dẫn với tập tinhiện hành, URL tương đối đơn giản bao gồm tên và phần mở rộng của tập tin
Trang 91.2 HTML VÀ MÔ HÌNH WEB TĨNH
• HTML (HyperText Makup Language) gồm các đoạn mã chuẩn được quy ước để thiết
kế web và được hiển thị bởi trình duyệt web
Hypertext (Hypertext link): Là một từ hay một cụm từ đặc biệt dùng để tạo liênkết giữa các trang web;
Mark up: Là cách định dạng văn bản để trình duyệt hiểu và thông dịch được;
Language: Tập những quy luật để định dạng văn bản trên trang web
• Trình soạn thảo trang web: Có thể soạn thảo web trên bất kỳ trình soạn thảo vănbản nào: Notepad, FrontPage hoặc Dreamweaver
Cú pháp:
• <tagName ListProperties> Object </tagName>;
• TagName: Tên tag HTML, liền với dấu “< “, không có khoảng trắng;
• Object: Đối tượng hiển thị trên trang Web;
• ListPropeties: Danh sách thuộc tính của Tag
Trang 10• Nếu có nhiều thuộc tính thì các thuộc tính cách nhau khoảng trắng:
<TagName property1=’value1’ property2=’value2’…>
về máy trạng qua trình duyệt
1.2 HTML VÀ MÔ HÌNH WEB TĨNH (tiếp theo)
Trang 111.2 HTML VÀ MÔ HÌNH WEB TĨNH (tiếp theo)
Trang 121.3 MÔ HÌNH WEB ĐỘNG
• Mô hình bao gồm máy chủ (server) và các máy trạm (client)
• Tạo sự tương tác giữa ứng dụng và người dùng
• Kết nối cơ sở dữ liệu
• Nội dụng trang web được hình thành khi có yêu cầu từ client
Trang 141.5 CLIENT-SIDE SCRIPT VÀ SERVER-SIDE SCRIPT
• Client-Side Script: Là một phương pháp phát triển các ứng dụng web:
Đưa thêm các mã lập trình vào ứng dụng web nhằm tạo tương tác với ngườidùng;
Mã chương trình được chạy trên máy client;
Ví dụ: Vbscript, JavaScript
• Server-Side Script: Là một phương pháp phát triển ứng dụng web:
Cho phép lập trình tạo tương tác với người sử dụng;
Chương trình được thực thi phía server để hình thành nội dung và gửi thông tindưới dạng chuẩn HTML về cho các client;
Cung cấp khả năng tương tác với CSDL
Trang 15CÂU HỎI THẢO LUẬN
So sánh mô hình web tĩnh và web động?
Trang 162 TỔNG QUAN VỀ JAVA SERVER PAGE
• Trang mẫu;
• Static data and Dinamic element;
• Cấu trúc trang JSP đơn giản
Trang 182.2 STATIC DATA AND DINAMIC ELEMENT
• Trang JSP thường gồm các thành phần sau:
Thẻ HTML, XML: Dùng để thiết kế giao diện và trình bày trang;
Thẻ JSP: Bắt đầu bằng <% và kết thúc bằng %>;
Các thẻ HTML, XML là các thành phần tĩnh trong trang JSP và không thay đổi;
Các thành phần nằm trong cặp thẻ <%%> là các thành phần động sẽ thay đổiphụ thuộc vào yêu cầu của máy client
Trang 192.3 CẤU TRÚC TRANG JSP ĐƠN GIẢN
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Final//EN">
Trang 202.3 CẤU TRÚC TRANG JSP ĐƠN GIẢN (tiếp theo)
Trang 22GET /simpleDate.jsp HTTP/1.1accept: image/gif, image/jpeg, image/png, */*
accept-charset: iso-8859-1,*,utf-8host: www.javadesktop.com
accept-language: enuser-agent: Mozilla/5.0 [en] (Win98; U)
Trang 23Accept-Ranges: bytesConnection: close
4 TỔNG QUAN VỀ HTTP (tiếp theo)
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Phân biệt được mô hình web tĩnh và web động
• Nắm được cấu trúc của trang JSP
• Biết cài đặt và cấu hình một số phần mềm hỗ trợ thiết kếWebsite bằng JSP như: Netbean, Apache…
• Bước đầu vận dụng vào việc xây dựng một trang web đơngiản bằng công nghệ JSP