1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Và Kết Quả Kinh Doanh Quý 1 Năm 2020
Trường học Techcombank
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quanViệt Nam vẫn thể hiện sự kiên cường trong đại dịch COVID-19 với các biện pháp ngăn chặn và hỗ trợ từ Chính phủ Nền kinh tế đang được tái khởi động một cách thận trọng Ngành ngân

Trang 1

Chiến lược và Kết quả Kinh doanh Quý 1 năm 2020

Hà Nội, Ngày 19 Tháng 5 Năm 2020

Trang 2

Tổng quan

Việt Nam vẫn thể hiện sự kiên cường trong đại dịch COVID-19 với

các biện pháp ngăn chặn và hỗ trợ từ Chính phủ

Nền kinh tế đang được tái khởi động một cách thận trọng

Ngành ngân hàng vẫn có triển vọng tốt, trong dài hạn hưởng lợi từ

những yếu tố thuận lợi

Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” vẫn là một lợi thế trong

hoàn cảnh đại dịch COVID-19

Kết quả kinh doanh Quý 1/2020 vẫn cao kỷ lục bất chấp môi trường

hoạt động có nhiều khó khăn (Lợi nhuận trước thuế tăng 19% so

với cùng kỳ năm ngoái, dù chi phí dự phòng cao hơn)

Khoảng cách lớn giữa chỉ số hiệu suất cơ bản với giá cổ phiếu

Năm 2020 ưu tiên tập trung vào việc hỗ trợ khách hàng hiện tại

đồng thời duy trì thanh khoản tốt và bảng cân đối lành mạnh

Doanh thu

6,0 Nghìn tỷ VNĐ

37% YoY

Lợi nhuận trước thuế

3,1 Nghìn tỷ VNĐ

Điểm nhấn Quý 1/2020

Trang 3

Nguồn: GSO, Customs, Bộ tài chính, NHNN và TCB ước tính

-5,1 4,2

Tăng trưởng xuất khẩu qua 4 tháng (YoY)

Trang 4

Dịch bệnh hiện đang được kiểm soát

Không có trường hợp nhiễm mới trong cộng đồng trong 32 ngày liên tiếp.

Mở cửa lại trong nước: Hiện đã gần đầy đủ (chỉ có vũ trường và quán karaoke vẫn bị cấm)

Mở cửa lại quốc tế: Chưa, trừ các cửa khẩu với Trung Quốc mở cửa để tạo thuận lợi cho thương mại song phương

Hỗ trợ tài khóa

Gói hỗ trợ 2000 tỷ đô la cho công dân Mỹ, cấp khoản vay cho các công ty

Thêm 1000 tỷ đô la cho giãn thuế lương và các khoản vay sinh viên

Gói hỗ trợ 540 tỷ euro dành cho công nhân, doanh nghiệp và các quốc gia thành viên Mỗi quốc gia thành viên có gói cứu trợ riêng trị giá hàng trăm tỷ euro.

Gói hỗ trợ 2,8 nghìn tỷ nhân dân tệ (394 tỷ đô la) dành cho đầu tư cơ sở

hạ tầng và 50 tỷ nhân dân tệ (7 tỷ đô la) dành cho phiếu mua hàng tiêu dùng

Gói giãn nộp thuế 180 nghìn tỷ đồng (7,7 tỷ đô la), 12% thu ngân sách năm 2020

Gói an sinh xã hội 62 nghìn tỷ đồng (2,6 tỷ đô la), 3,5% chi tiêu ngân sách năm 2020

Đang cân nhắc: Giảm thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, miễn phí/thuế

Hỗ trợ tiền tệ

Giảm lãi suất 0-0,25%; Tăng mua chứng khoán để hỗ trợ nền kinh tế; Mở rộng giao dịch hoán đổi ngoại tệ với 11 ngân hàng trung ương

Chương trình Mua Tài sản Khẩn cấp Đại dịch trị giá 750 tỷ euro.

Tiếp tục dự trữ bắt buộc, cắt giảm lãi suất MLF (lãi suất cho vay trung hạn)

và LPR (lãi suất cho vay cơ bản).

Các ngân hàng được phép tái cơ cấu các khoản nợ mà không thay đổi phân loại nợ (Thông tư 01/2020).

Lãi suất OMO hiện tại là 3,0% (giảm 100 điểm phần trăm từ đầu năm) Lãi suất chiết khấu hiện tại là 3,0% (giảm 100 điểm phần trăm từ đầu năm).

Lãi suất đảo nợ hiện tại là 4,5% (giảm 150 điểm phần trăm từ đầu năm)

Nguồn: Tổng hợp bởi bộ phận phân tích của Techcombank

Trang 5

Nguồn: IMF, Mckinsey; Worldmeter, Foxbusiness, Phân tích của TCB

Kịch bản kinh tế Việt Nam 2020

 Dịch bệnh được kiềm chế, sớm mở cửa lại đầy đủ trong nước (tháng 5), chỉ mở cửa với các quốc gia có thể kiểm soát dịch bệnh

 Các ngành kinh tế thiết yếu, rủi ro thấp sẽ phục hồi mạnh, du lịch nội địa phục hồi mạnh mẽ

 Nông nghiệp, Sản xuất và Xây dựng quay trở lại hoạt động bình thường

 Trung Quốc, Đông Á: có thể kiểm soát dịch bệnh Quý 2/2020

 Mỹ, EU: Đỉnh dịch vào tháng 4, số ca nhiễm giảm đáng kể vào tháng 6

 Mở cửa lại trong nước: Từ cuối Quý 2; Trung Quốc bắt đầu từ tháng 5

 Mở cửa lại với bên ngoài: Dần dần, chọn lọc, từ Quý 3, các biện pháp

phòngngừa

 Tăng trưởng năm 2020: Suy thoái Thế giới tăng trưởng -3%; Hầu hết các

nền kinh tế lớn tăng trưởng âm

 Trung Quốc bị ảnh hưởng từ các đợt bùng phát dịch bệnh từ bên ngoài

 Mỹ, EU: Kiểm soát dịch bệnh kém, giãn cách xã hội đến mùa hè

 Mở cửa lại trong nước: Từ cuối Quý 3; Trung Quốc bắt đầu từ tháng 5

 Mở cửa lại với bên ngoài: dần dần, chọn lọc, từ Quý 4, các biện pháp phòng ngừa

 Tăng trưởng năm 2020: Suy thoái sâu, Thế giới tăng trưởng -6,5%; Hầu hết các nền kinh tế sẽ mất 2 năm để trở lại giai đoạn trước khủng hoảng

VIỆT NAM

THẾ GIỚI

Trang 6

7,3 10,3

6,6

3,1

2,6

-0,2

Nông nghiệp Sản xuất Xây dựng Dịch vụ

FY19 FY20 – CƠ SỞ FY20 – MỞ RỘNG

Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2020:

FY20 – CƠ SỞ

Dự báo tăng trưởng GDP năm 2020

%

Nguồn: GSO, Phân tích TCB

Trang 7

21,5

FY19

-2,5 9,2

-0,7

-4,9 0,3

-12,9

-5,1

-1,9 -1,0

-8,6

FY20 – CỞ SỞ

-6,7

-10,0 6,1

nhưng vẫn trong tầm kiểm soát

Cán cân hàng hóa Cán cân dịch vụ

Thu nhập sơ cấp Thu nhập thứ cấp

FDI ròng FII ròng

Trang 8

8

Trang 9

Hơn bao giờ hết, khách hàng luôn là trọng tâm của mọi công việc chúng tôi thực hiện

Việc thực thi thành công chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” đã giúp Techcombank dẫn đầu thị trường về hiệu quả hoạt động với ROA đạt 3,0%

Ngân hàng số 1 về hiệu quả hoạt động, ROA đạt 3.0%

Giá trị IPO lớn nhất với 6,5 tỷ USD

>10% thị phần trong phân khúc Thu nhập cao, vay mua nhà, bảo hiểm, thẻ,

giao dịch số

NoII 32% tại FY19, CAGR 34%

4 sản phẩm/ KH thu nhập cao

Những nỗ lực không ngừng của toàn ngân hàngCHIẾN LƯỢC TECHCOM BANK 2016-2020

Nguồn: ROAA theo báo cáo Quý 4.2019 của ngân hàng; Giá trị IPO theo Ủy ban chứng khoán nhà nước; thị phần theo Tổng cục thống kê, Ngân hàng Nhà nước, SBV, thống kê của Techcombank và Visa; Số lượng sản phẩm theo báo cáo của Techcombank

Trang 10

Mô hình tương tác toàn diện với khách hàng

Tự động

#1 về số lượng giao dịch thẻ Visa ghi nợ

và tín dụng 2

Thu nhập khá Thu nhập cao

Khách hàng phổ thông

Khách hàng nông thôn

KH của TCB 50%

Dân số: 267 Nghìn

KH của TCB 11%

Dân số: 2.3 triệu

KH của TCB 2%

Tổng khách hàng phổ thông: 71 triệu Tiềm năng tăng trưởng lớn

Low touch

VND0 Fee

Ngân hàng

di động

Chương trình One Touch Ngân hàng

Ghi chú: 1 Số lượng khách hàng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018; 2 Nguồn: Visa ; 3.Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2017 Nguồn: Frost & Sullivan; 4 Tính theo tổng giá trị hợp đồng của các tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài năm 2019 Nguồn: Bộ Tài chính; 5.Tính trên thị phần tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp cả năm 2019 Nguồn: Bộ Tài chính; 5 Môi giới chứng khoán năm 2019 Nguồn: HOSE & HNX

Bùng phát dịch COVID-19

Phát triển mạnh mẽ hơn nhờ COVID-19

Trang 11

Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” giúp chúng tôi

vượt qua đại dịch COVID-19

96

130

65

87 FY16

78 81

FY19 FY17

62

121 14

101 22

71 20

152 90 62 384

FY19

92 159

Vị trí dẫn đầu về ROA của Techcombank phản ánh việc sử dụng bảng cân đối rất hiệu quả

Nguồn doanh thu chất lượng cao thông qua việc đa dạng hóa và quản lý chi phí(huy động, tín dụng, chi phí hoạt động)

Biên lợi nhuận sau thuế

Ghi chú: 1 Loại trừ các khoản thu nhập bất thường và các khoản thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR

Trang 12

Các phân khúc KH mục tiêu là yếu tố quan trọng với chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” của chúng tôi

Hơn 90% dư nợ là các khoản vay có TSĐB

Trang 13

Vay kinh doanh hộ gia đình

Vay tín dụng tín chấp

Khác

Vay không

có tài sản đảm bảo

Dư nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm

33,7 FY16

44,6

48,8 1,7 2,9 FY18

68,3

7,7 9,0 FY19

Trang 14

50,8

44,8

Bàn giao Tổng50,8

60,9

50,9

85,3

86,3

Rủi ro được điều chỉnh trong bất động sản được hỗ trợ bởi người mua cuối

TCB theo dõi và quản lý dư nợ cho vay mua nhà theo từng giai đoạn phát triển

~65% của danh mục TCB ReCoM được nối tới các dự án BĐS được bảo lãnh cho người mua cuối (KH thu nhập cao/ KH cá nhân thu nhập khá)

Ghi chú: 1 Không bao gồm Mảng xây dựng và vật liệu không thể xác định giai đoạn cụ thể trong dự án

3,8

Bàn giaoĐất nền

51,8

42,2

Tổng7,7

Dự án BĐS được bảo lãnh bởi người dùng cuối

(KH thu nhập cao/ KH thu nhập khá)

Trang 15

Dư nợ SME tiếp tục tập trung vào cho vay vốn lưu động ngắn hạn

Tài sản của SME cũng được đảm bảo cao, và chủ yếu là vốn lưu động ngắn hạn

Dư nợ SME theo kỳ hạn

NPL của danh mục SME

Trang 16

cấu của khách hàng doanh nghiệp

Khối lượng phát hành và phân phối tăng trưởng mạnh trong quý 1/2020

TCB chiếm ưu thế độc quyền trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp, với 98% thị phần trái phiếu niêm yết trên HOSE và HNX và 82% lượng giao dịch

CTCK 2

Khối lượng phát hành trái phiếu

Nghìn tỷ

FY19 FY16

37,7

FY17 FY18 1Q20 29,0

Trang 17

Huy động mạnh mẽ đóng góp vào thanh khoản tốt và chi phí vốn thấp

CASA mảng bán lẻ tăng 3,5 lần từ năm 2016 và vẫn là nguồn huy động chính

Tăng trưởng huy đông giá rẻ đến từ sự gắn kết của khách hàng thông qua các giải pháp thanh toán và giao dịch điện tử

Trang 18

2.731

~30x

Hơn100 triệu USD đầu tư vào công nghệ trong vòng 3 năm

Khối lượng và giá trị giao dịch E-banking ở mảng bán lẻ tăng lần lượt 2,5 lần và 2,2 lần so với Quý 1/2019

YoY

Trang 19

% giao dịch qua các kênh

Trang 20

Số lượng giao dịch thanh toán

Giá trị giao dịch thanh toán qua kênh điện tử

Trang 21

Chủ động lên các phương án hỗ trợ tới khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp

Gói hỗ trợ COVID-19 theo Thông tư 01

99,9%

KH DN vừa và nhỏ

Gói hỗ trợ dành cho các khách hàng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi

COVID-19(thỏa mãn điều kiện của Thông tư 01/2020 / TT-NHNN on

Hỗ trợ chính tới khách hàng :

• Tái cơ cấu lịch trả nợ lên tới 12 tháng

• Giảm lãi suất tới 2%

• Miễn giảm phí trả nợ trước hạn cho KH cá nhân

Tại ngày 15/05/2020 ~7%dư nợ được xác định có khảnăng được tái cấu trúc

Ghi chú: 1 Tại 31 tháng 03 năm 2020

Trang 22

Dư nợ trong những ngành bị ảnh hưởng không nhiều, vào khoảng ~11%

Danh muc được đảm bảo cao bao gồm các khoản vay trung và dài hạn được đảm bảo bằng TSĐB chất lượng cao

Doanh nghiệp SME, hoặc thuộc các chuỗi đầu ngành với đối tượng khách hang có thu nhập cao

Ô tô và linh kiệnTài chính, dịch vụ côngKhác

Bán lẻ

Danh mục cho vay theo ngành nghề trong Quý 1/2020

Nghìn tỷ, %

232 Nghìn tỷ đồng

Tỷ lệ

Cá nhân 3,0% 2,8% 2,2% 1,8% 2,1%

KH DN vừa và nhỏ 2,0% 2,0% 1,5% 0,9% 0,3%

KH DN lớn 0,0% 0,4% 1,3% 0.9% 0,3%

Trang 23

của COVID-19

Cáclĩnh vực kinh doanh chính tiếp tục là động lực tang trưởng kinh doanh

Đẩy mạnh xử lý nợ nhóm 5 trong bối cảnh COVID-19

Ghi chú:1 Loại trừ các khoản thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR

Trang 24

NIM dự kiến duy trì ổn định trong năm 2020

Thu nhập từ lãi tăng 20,5% từ 2016-2019, phù hợp với mức tăng trưởng dư nợ tín dụng 20%

Hệ số NIM của Quý 1/2020 tiếp tục phản ánh những trọng tâm chiến lược của chúng tôi

SME

NIM

%

0 5

FY18 FY17

0 5

Trang 25

111

11453

951Q20

Thu nhập từ thẻ tăng do sự gia tăng khối lượng thanh toán và giao dịch qua thẻ và ngân hàng giao dịch từ LC và FX

Thu từ bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi COVID-19 trong quý 1 năm 2020 và chuyển đổi sang mô hình bán trực tiếp

Trái phiếu ThẻBảo hiểm

Ghi chú: 1 Bao gồm doanh thu FX

Trang 26

Sự đóng góp ngày càng tăng từ các phân khúc khách hàng được lựa chọn

Thu nhập từ phí của mảng bán lẻ nói chung và từ phân khúc KH thu nhập khá và cao nói riêng đã tăng mạnh nhờ tăng trưởng từ bảo

hiểm và dịch vụ quản lý tài sản

Đóng góp của thu nhập từ phí mảng KH DN vừa và nhỏ là từ các DN quy mô lớn và đã có bề dày hoạt động

Thu nhập phí từ KH bán lẻ theo phân khúc KH Thu nhập phí từ KH SME theo phân khúc KH

100%

USME SME MSME

Trang 27

Quản lý chi phí chặt chẽ tiếp tục được duy trì trong hoàn cảnh COVID-19

Tập trung vào tăng trưởng nhân sự và quản lý chi phí nhân viên

Tiếp tục ưu tiên đầu tư vào công nghệ, với trọng tâm để đáp ứng nhu cầu của KH và đạt hiệu quả quản lý chi phí

FY16

2.355 1.673

281

152

FY16

76 123

FY19

44 33 1Q20

Trang 29

Ghi chú: 1 Basel II; 2 Từ khoản vay hợp vốn 500 triệu đô

Tỷ lệ CAR đạt 16,6% gấp đôi yêu cầu của Ngân hàng nhà nước là 8%

Duy trì thanhkhoản dồi dào với khoản vay hợp vốn 500 triệu USD kỳ hạn 3 năm vào quý 2/2020

10

46

173

FY19 171

216

8 FY17

36

13

201

18 FY18

242

269

322

Liên ngân hàng GTCG

Tiền gửi khách hàng Khác

12/2019 Pro-forma

03/2020 2

8,9

17,1 Thặng dư

26,0%

Trang 30

Ngày 17 tháng 4 năm 2020, Techcombank ký kết thành công khoản vay hợp vốn từ ngước ngoài trị giá 500 triệu USD

Giao dịch cho vay hợp vốn lớn nhất được hoàn thành bởi một định chế tài chính tại Việt Nam

 Thu hút sự quan tâm mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, dẫn đến việc tăng quy mô khoản vay lên 500 triệu USD so với quy mô ban đầu 300 triệu USD

 24 định chế tài chính hàng đầu thế giới, từ Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Đài Loan và UAE tham gia cung cấp khoản vay hợp vốn

Giao dịch cho thấysức mạnh rất lớn trong mô hình kinh doanh của chúng tôi, giúp tăng cường bảng cân đối và sẽ cho phép chúng tôi tiếp tục tìm

kiếm các cơ hội hấp dẫn trong môi trường này

Đây là khoản vay tín chấp có thời hạn 3 năm, lãi suất USD LIBOR là 1,50% mỗi năm

Trang 31

Techcombank có vị thế tốt để hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn khủng hoảng

Tăng trưởng cho vay (YoY)

41,6%

14,5%

9,1%

Ngân hàng có vốn nhà nước (3) Các ngân hàng khác (3)

35%

49%

34%

Chi phí trên thu nhập Tăng trưởng lợi

nhuận sau thuế (YoY)

Tỷ lệ an toàn vốn (2)

15,5%

~10% ~9%

Chỉ số hoạt động Quý 1/2020 của TCB và các ngân hàng khác

Ghi chú:Dựa trên kết quả Quý 1/2020.1 Doanh thu lõi = Thu nhập từ lãi + Thu nhập từ phí; 2 Số liệu CAR theo Basel II công bố mới nhất của các ngân hàng tại thời điểm 31/12/2019; 3 Các Ngân hàng khác gồm: VPB, MBB, HDB, ACB, STB, SHB, TPB, EIB, NVB, LPB, BAB, VIB, VCB, BID và CTG Các Ngân hàng có vốn nhà nước gồm: VCB, BID, CTG

Mr Hung

Trang 32

P/B vs ROE và của một vài ngân hàng Đông Nam Á và Ấn Độ 1 P/B vs ROA và của một vài ngân hàng Đông Nam Á và Ấn Độ 1

Thị trường chưa đánh giá được sức mạnh bảng cân đối cũng như mô

Cósự chênh lệch đáng kể về định giá cổ phiếu của TCB khi so sánh với các ngân hàng trong nước và khu vực

0,0x

1,5%

3,0x 3,5x

2,0x

0,5x

3,0%

1,0x 1,5x

1,0%

0,5%

2,5x

4,0x 4,5x

Ghi chú: 1 Dữ liệu mới nhất, Nguồn: S&P

Trang 33

nhờ thực thi chiến lược

Tăng trưởng doanh thu cùng kỳ 18 quý liên tiếp

Chất lượng NIM và doanh thu lãi cao hơn do tái cấu trúc bảng cân đối

3,9%

Ghi chú: 1 Số liệu đầu năm đến cuối kỳ 2 Loại trừ thu nhập bất thường và các khoản thu nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR

Doanh thu theo quý 1

4.2

5,9

3,4 3,73,2

2,9

4,3

3,8

4,43,1

Trang 34

4,2% 4,7% • Ảnh hưởng do giảm lãi suất để hỗ trợ các khách hàng

bị ảnh hưởng bởi COVID-19 sẽ được giảm bớt bởi chi phí vốn thấp hơn

Tăng trưởng doanh thu

ngoài lãi1(%YoY)

12,3% 89,1% • Thu nhập từ phí sẽ bị ảnh hưởng bởi COVID-19 do các

chính sách đóng cửa đối với du khách nước ngoài và giãn cách xã hội

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập 34,7% 35,4% • Tăng chi phí IT để đẩy mạnh số hóa và đối phó với việc

kinh doanh phục hồi chậm hơn dự kiến

Trang 35

Tư vấn và hỗ trợ các khách hàng giá trị trong giai đoạn đầy thách thức này

Quản trị sát sao danh mục tín dụng, tiếp tục chính sách quản trị rủi ro thận trọng Tập trung vào chất lượng tài sản và các hành động cụ thể để giảm thiểu và quản lý nợ có vấn đề Tiếp tục phát triển các giải pháp công nghệ để sẵn sàng khi dịch bệnh kết thúc

Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ để đảm bảo hoạt động liên tục

Thắt chặt chi phí ngoài nhưng vẫn tiếp tục đầu tư để củng cố chiến lược khách hàng là trọng tâm

Khởi động chiến lược 2021 - 2025

Trang 36

Xây dựng chiến lược 2021-2025 để tăng cường chuyển đổi và củng cố

chiến lược khách hàng là trọng tâm

CHIẾN LƯỢC 2021-2025

Techcombank đã bắt đầu xây dựng chiến lược 2021 - 2025

Mục tiêu là biến Techcombank trở thành trung tâm của hệ sinh thái kỹ thuật số nhằm đáp ứng toàn diện và dẫn dắt đời sống tài chính của người

dân Việt Nam

Techcombank sẽ cân nhắc những vấn đề mới trong môi trường hậu COVID-19 trong quá trình triển khai chiến lược

KHÁCH HÀNG

LÀ TRỌNG TÂM

Trang 37

Chỉ tiêu tài chính nổi bật Quý 1 năm 2020 (1/2)

Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi

Tỷ lệ tiền gửi ngắn hạn cho

vay trung dài hạn 2

Ghi chú: 1 Bao gồm dư nợ và trái phiếu doanh nghiệp trên báo cáo hợp nhất; 2 Số báo cáo riêng lẻ

Ngày đăng: 14/05/2022, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Diện tích hình phẳng: - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
i ện tích hình phẳng: (Trang 3)
Chuyển đổi mô hình kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
huy ển đổi mô hình kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Trang 10)
Vị trí dẫn đầu về ROA của Techcombank phản ánh việc sử dụng bảng cân đối rất hiệu quả - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
tr í dẫn đầu về ROA của Techcombank phản ánh việc sử dụng bảng cân đối rất hiệu quả (Trang 11)
11Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” giúp chúng tôi - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
11 Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” giúp chúng tôi (Trang 11)
(Mỗi trang có từ 5 đến 10 dòng văn bản và hình ảnh) - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
i trang có từ 5 đến 10 dòng văn bản và hình ảnh) (Trang 22)
Chi phí dự phòng tăng, do Techcombank chủ động xử lý một số khoản nợ xấu trong tình hình đại dịch - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
hi phí dự phòng tăng, do Techcombank chủ động xử lý một số khoản nợ xấu trong tình hình đại dịch (Trang 28)
Giao dịch cho thấy sức mạnh rất lớn trong mô hình kinh doanh của chúng tôi, giúp tăng cường bảng cân đối và sẽ cho phép chúng tôi tiếp tục tìm kiếm các cơ hội hấp dẫn trong môi trường này - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
iao dịch cho thấy sức mạnh rất lớn trong mô hình kinh doanh của chúng tôi, giúp tăng cường bảng cân đối và sẽ cho phép chúng tôi tiếp tục tìm kiếm các cơ hội hấp dẫn trong môi trường này (Trang 30)
Thị trường chưa đánh giá được sức mạnh bảng cân đối cũng như mô - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
h ị trường chưa đánh giá được sức mạnh bảng cân đối cũng như mô (Trang 32)
hình kinh doanh của Techcombank - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
hình kinh doanh của Techcombank (Trang 32)
Chất lượng NIM và doanh thu lãi cao hơn do tái cấu trúc bảng cân đối - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
h ất lượng NIM và doanh thu lãi cao hơn do tái cấu trúc bảng cân đối (Trang 33)
nhờ thực thi chiến lược - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
nh ờ thực thi chiến lược (Trang 33)
Bảng cân đối (Tỷ) 1Q20 2019 1Q19 QoQ YoY - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
Bảng c ân đối (Tỷ) 1Q20 2019 1Q19 QoQ YoY (Trang 37)
Bảng cân đối (Tỷ) 1Q20 2019 1Q19 QoQ YoY - TÀI LIỆU TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1 NĂM 2020 TECHCOMBANK
Bảng c ân đối (Tỷ) 1Q20 2019 1Q19 QoQ YoY (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w