Tổng quanViệt Nam vẫn thể hiện sự kiên cường trong đại dịch COVID-19 với các biện pháp ngăn chặn và hỗ trợ từ Chính phủ Nền kinh tế đang được tái khởi động một cách thận trọng Ngành ngân
Trang 1Chiến lược và Kết quả Kinh doanh Quý 1 năm 2020
Hà Nội, Ngày 19 Tháng 5 Năm 2020
Trang 2Tổng quan
Việt Nam vẫn thể hiện sự kiên cường trong đại dịch COVID-19 với
các biện pháp ngăn chặn và hỗ trợ từ Chính phủ
Nền kinh tế đang được tái khởi động một cách thận trọng
Ngành ngân hàng vẫn có triển vọng tốt, trong dài hạn hưởng lợi từ
những yếu tố thuận lợi
Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” vẫn là một lợi thế trong
hoàn cảnh đại dịch COVID-19
Kết quả kinh doanh Quý 1/2020 vẫn cao kỷ lục bất chấp môi trường
hoạt động có nhiều khó khăn (Lợi nhuận trước thuế tăng 19% so
với cùng kỳ năm ngoái, dù chi phí dự phòng cao hơn)
Khoảng cách lớn giữa chỉ số hiệu suất cơ bản với giá cổ phiếu
Năm 2020 ưu tiên tập trung vào việc hỗ trợ khách hàng hiện tại
đồng thời duy trì thanh khoản tốt và bảng cân đối lành mạnh
Doanh thu
6,0 Nghìn tỷ VNĐ
37% YoY
Lợi nhuận trước thuế
3,1 Nghìn tỷ VNĐ
Điểm nhấn Quý 1/2020
Trang 3Nguồn: GSO, Customs, Bộ tài chính, NHNN và TCB ước tính
-5,1 4,2
Tăng trưởng xuất khẩu qua 4 tháng (YoY)
Trang 4Dịch bệnh hiện đang được kiểm soát
Không có trường hợp nhiễm mới trong cộng đồng trong 32 ngày liên tiếp.
Mở cửa lại trong nước: Hiện đã gần đầy đủ (chỉ có vũ trường và quán karaoke vẫn bị cấm)
Mở cửa lại quốc tế: Chưa, trừ các cửa khẩu với Trung Quốc mở cửa để tạo thuận lợi cho thương mại song phương
Hỗ trợ tài khóa
Gói hỗ trợ 2000 tỷ đô la cho công dân Mỹ, cấp khoản vay cho các công ty
Thêm 1000 tỷ đô la cho giãn thuế lương và các khoản vay sinh viên
Gói hỗ trợ 540 tỷ euro dành cho công nhân, doanh nghiệp và các quốc gia thành viên Mỗi quốc gia thành viên có gói cứu trợ riêng trị giá hàng trăm tỷ euro.
Gói hỗ trợ 2,8 nghìn tỷ nhân dân tệ (394 tỷ đô la) dành cho đầu tư cơ sở
hạ tầng và 50 tỷ nhân dân tệ (7 tỷ đô la) dành cho phiếu mua hàng tiêu dùng
Gói giãn nộp thuế 180 nghìn tỷ đồng (7,7 tỷ đô la), 12% thu ngân sách năm 2020
Gói an sinh xã hội 62 nghìn tỷ đồng (2,6 tỷ đô la), 3,5% chi tiêu ngân sách năm 2020
Đang cân nhắc: Giảm thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, miễn phí/thuế
Hỗ trợ tiền tệ
Giảm lãi suất 0-0,25%; Tăng mua chứng khoán để hỗ trợ nền kinh tế; Mở rộng giao dịch hoán đổi ngoại tệ với 11 ngân hàng trung ương
Chương trình Mua Tài sản Khẩn cấp Đại dịch trị giá 750 tỷ euro.
Tiếp tục dự trữ bắt buộc, cắt giảm lãi suất MLF (lãi suất cho vay trung hạn)
và LPR (lãi suất cho vay cơ bản).
Các ngân hàng được phép tái cơ cấu các khoản nợ mà không thay đổi phân loại nợ (Thông tư 01/2020).
Lãi suất OMO hiện tại là 3,0% (giảm 100 điểm phần trăm từ đầu năm) Lãi suất chiết khấu hiện tại là 3,0% (giảm 100 điểm phần trăm từ đầu năm).
Lãi suất đảo nợ hiện tại là 4,5% (giảm 150 điểm phần trăm từ đầu năm)
Nguồn: Tổng hợp bởi bộ phận phân tích của Techcombank
Trang 5Nguồn: IMF, Mckinsey; Worldmeter, Foxbusiness, Phân tích của TCB
Kịch bản kinh tế Việt Nam 2020
Dịch bệnh được kiềm chế, sớm mở cửa lại đầy đủ trong nước (tháng 5), chỉ mở cửa với các quốc gia có thể kiểm soát dịch bệnh
Các ngành kinh tế thiết yếu, rủi ro thấp sẽ phục hồi mạnh, du lịch nội địa phục hồi mạnh mẽ
Nông nghiệp, Sản xuất và Xây dựng quay trở lại hoạt động bình thường
Trung Quốc, Đông Á: có thể kiểm soát dịch bệnh Quý 2/2020
Mỹ, EU: Đỉnh dịch vào tháng 4, số ca nhiễm giảm đáng kể vào tháng 6
Mở cửa lại trong nước: Từ cuối Quý 2; Trung Quốc bắt đầu từ tháng 5
Mở cửa lại với bên ngoài: Dần dần, chọn lọc, từ Quý 3, các biện pháp
phòngngừa
Tăng trưởng năm 2020: Suy thoái Thế giới tăng trưởng -3%; Hầu hết các
nền kinh tế lớn tăng trưởng âm
Trung Quốc bị ảnh hưởng từ các đợt bùng phát dịch bệnh từ bên ngoài
Mỹ, EU: Kiểm soát dịch bệnh kém, giãn cách xã hội đến mùa hè
Mở cửa lại trong nước: Từ cuối Quý 3; Trung Quốc bắt đầu từ tháng 5
Mở cửa lại với bên ngoài: dần dần, chọn lọc, từ Quý 4, các biện pháp phòng ngừa
Tăng trưởng năm 2020: Suy thoái sâu, Thế giới tăng trưởng -6,5%; Hầu hết các nền kinh tế sẽ mất 2 năm để trở lại giai đoạn trước khủng hoảng
VIỆT NAM
THẾ GIỚI
Trang 67,3 10,3
6,6
3,1
2,6
-0,2
Nông nghiệp Sản xuất Xây dựng Dịch vụ
FY19 FY20 – CƠ SỞ FY20 – MỞ RỘNG
Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2020:
FY20 – CƠ SỞ
Dự báo tăng trưởng GDP năm 2020
%
Nguồn: GSO, Phân tích TCB
Trang 721,5
FY19
-2,5 9,2
-0,7
-4,9 0,3
-12,9
-5,1
-1,9 -1,0
-8,6
FY20 – CỞ SỞ
-6,7
-10,0 6,1
nhưng vẫn trong tầm kiểm soát
Cán cân hàng hóa Cán cân dịch vụ
Thu nhập sơ cấp Thu nhập thứ cấp
FDI ròng FII ròng
Trang 88
Trang 9Hơn bao giờ hết, khách hàng luôn là trọng tâm của mọi công việc chúng tôi thực hiện
Việc thực thi thành công chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” đã giúp Techcombank dẫn đầu thị trường về hiệu quả hoạt động với ROA đạt 3,0%
Ngân hàng số 1 về hiệu quả hoạt động, ROA đạt 3.0%
Giá trị IPO lớn nhất với 6,5 tỷ USD
>10% thị phần trong phân khúc Thu nhập cao, vay mua nhà, bảo hiểm, thẻ,
giao dịch số
NoII 32% tại FY19, CAGR 34%
4 sản phẩm/ KH thu nhập cao
Những nỗ lực không ngừng của toàn ngân hàngCHIẾN LƯỢC TECHCOM BANK 2016-2020
Nguồn: ROAA theo báo cáo Quý 4.2019 của ngân hàng; Giá trị IPO theo Ủy ban chứng khoán nhà nước; thị phần theo Tổng cục thống kê, Ngân hàng Nhà nước, SBV, thống kê của Techcombank và Visa; Số lượng sản phẩm theo báo cáo của Techcombank
Trang 10Mô hình tương tác toàn diện với khách hàng
Tự động
#1 về số lượng giao dịch thẻ Visa ghi nợ
và tín dụng 2
Thu nhập khá Thu nhập cao
Khách hàng phổ thông
Khách hàng nông thôn
KH của TCB 50%
Dân số: 267 Nghìn
KH của TCB 11%
Dân số: 2.3 triệu
KH của TCB 2%
Tổng khách hàng phổ thông: 71 triệu Tiềm năng tăng trưởng lớn
Low touch
VND0 Fee
Ngân hàng
di động
Chương trình One Touch Ngân hàng
Ghi chú: 1 Số lượng khách hàng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018; 2 Nguồn: Visa ; 3.Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2017 Nguồn: Frost & Sullivan; 4 Tính theo tổng giá trị hợp đồng của các tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài năm 2019 Nguồn: Bộ Tài chính; 5.Tính trên thị phần tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp cả năm 2019 Nguồn: Bộ Tài chính; 5 Môi giới chứng khoán năm 2019 Nguồn: HOSE & HNX
Bùng phát dịch COVID-19
Phát triển mạnh mẽ hơn nhờ COVID-19
Trang 11Chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” giúp chúng tôi
vượt qua đại dịch COVID-19
96
130
65
87 FY16
78 81
FY19 FY17
62
121 14
101 22
71 20
152 90 62 384
FY19
92 159
Vị trí dẫn đầu về ROA của Techcombank phản ánh việc sử dụng bảng cân đối rất hiệu quả
Nguồn doanh thu chất lượng cao thông qua việc đa dạng hóa và quản lý chi phí(huy động, tín dụng, chi phí hoạt động)
Biên lợi nhuận sau thuế
Ghi chú: 1 Loại trừ các khoản thu nhập bất thường và các khoản thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR
Trang 12Các phân khúc KH mục tiêu là yếu tố quan trọng với chiến lược “Rủi ro thấp – Lợi nhuận cao” của chúng tôi
Hơn 90% dư nợ là các khoản vay có TSĐB
Trang 13Vay kinh doanh hộ gia đình
Vay tín dụng tín chấp
Khác
Vay không
có tài sản đảm bảo
Dư nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm
33,7 FY16
44,6
48,8 1,7 2,9 FY18
68,3
7,7 9,0 FY19
Trang 1450,8
44,8
Bàn giao Tổng50,8
60,9
50,9
85,3
86,3
Rủi ro được điều chỉnh trong bất động sản được hỗ trợ bởi người mua cuối
TCB theo dõi và quản lý dư nợ cho vay mua nhà theo từng giai đoạn phát triển
~65% của danh mục TCB ReCoM được nối tới các dự án BĐS được bảo lãnh cho người mua cuối (KH thu nhập cao/ KH cá nhân thu nhập khá)
Ghi chú: 1 Không bao gồm Mảng xây dựng và vật liệu không thể xác định giai đoạn cụ thể trong dự án
3,8
Bàn giaoĐất nền
51,8
42,2
Tổng7,7
Dự án BĐS được bảo lãnh bởi người dùng cuối
(KH thu nhập cao/ KH thu nhập khá)
Trang 15Dư nợ SME tiếp tục tập trung vào cho vay vốn lưu động ngắn hạn
Tài sản của SME cũng được đảm bảo cao, và chủ yếu là vốn lưu động ngắn hạn
Dư nợ SME theo kỳ hạn
NPL của danh mục SME
Trang 16cấu của khách hàng doanh nghiệp
Khối lượng phát hành và phân phối tăng trưởng mạnh trong quý 1/2020
TCB chiếm ưu thế độc quyền trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp, với 98% thị phần trái phiếu niêm yết trên HOSE và HNX và 82% lượng giao dịch
CTCK 2
Khối lượng phát hành trái phiếu
Nghìn tỷ
FY19 FY16
37,7
FY17 FY18 1Q20 29,0
Trang 17Huy động mạnh mẽ đóng góp vào thanh khoản tốt và chi phí vốn thấp
CASA mảng bán lẻ tăng 3,5 lần từ năm 2016 và vẫn là nguồn huy động chính
Tăng trưởng huy đông giá rẻ đến từ sự gắn kết của khách hàng thông qua các giải pháp thanh toán và giao dịch điện tử
Trang 182.731
~30x
Hơn100 triệu USD đầu tư vào công nghệ trong vòng 3 năm
Khối lượng và giá trị giao dịch E-banking ở mảng bán lẻ tăng lần lượt 2,5 lần và 2,2 lần so với Quý 1/2019
YoY
Trang 19% giao dịch qua các kênh
Trang 20Số lượng giao dịch thanh toán
Giá trị giao dịch thanh toán qua kênh điện tử
Trang 21Chủ động lên các phương án hỗ trợ tới khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp
Gói hỗ trợ COVID-19 theo Thông tư 01
99,9%
KH DN vừa và nhỏ
Gói hỗ trợ dành cho các khách hàng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi
COVID-19(thỏa mãn điều kiện của Thông tư 01/2020 / TT-NHNN on
Hỗ trợ chính tới khách hàng :
• Tái cơ cấu lịch trả nợ lên tới 12 tháng
• Giảm lãi suất tới 2%
• Miễn giảm phí trả nợ trước hạn cho KH cá nhân
Tại ngày 15/05/2020 ~7%dư nợ được xác định có khảnăng được tái cấu trúc
Ghi chú: 1 Tại 31 tháng 03 năm 2020
Trang 22Dư nợ trong những ngành bị ảnh hưởng không nhiều, vào khoảng ~11%
Danh muc được đảm bảo cao bao gồm các khoản vay trung và dài hạn được đảm bảo bằng TSĐB chất lượng cao
Doanh nghiệp SME, hoặc thuộc các chuỗi đầu ngành với đối tượng khách hang có thu nhập cao
Ô tô và linh kiệnTài chính, dịch vụ côngKhác
Bán lẻ
Danh mục cho vay theo ngành nghề trong Quý 1/2020
Nghìn tỷ, %
232 Nghìn tỷ đồng
Tỷ lệ
Cá nhân 3,0% 2,8% 2,2% 1,8% 2,1%
KH DN vừa và nhỏ 2,0% 2,0% 1,5% 0,9% 0,3%
KH DN lớn 0,0% 0,4% 1,3% 0.9% 0,3%
Trang 23của COVID-19
Cáclĩnh vực kinh doanh chính tiếp tục là động lực tang trưởng kinh doanh
Đẩy mạnh xử lý nợ nhóm 5 trong bối cảnh COVID-19
Ghi chú:1 Loại trừ các khoản thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR
Trang 24NIM dự kiến duy trì ổn định trong năm 2020
Thu nhập từ lãi tăng 20,5% từ 2016-2019, phù hợp với mức tăng trưởng dư nợ tín dụng 20%
Hệ số NIM của Quý 1/2020 tiếp tục phản ánh những trọng tâm chiến lược của chúng tôi
SME
NIM
%
0 5
FY18 FY17
0 5
Trang 25111
11453
951Q20
Thu nhập từ thẻ tăng do sự gia tăng khối lượng thanh toán và giao dịch qua thẻ và ngân hàng giao dịch từ LC và FX
Thu từ bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi COVID-19 trong quý 1 năm 2020 và chuyển đổi sang mô hình bán trực tiếp
Trái phiếu ThẻBảo hiểm
Ghi chú: 1 Bao gồm doanh thu FX
Trang 26Sự đóng góp ngày càng tăng từ các phân khúc khách hàng được lựa chọn
Thu nhập từ phí của mảng bán lẻ nói chung và từ phân khúc KH thu nhập khá và cao nói riêng đã tăng mạnh nhờ tăng trưởng từ bảo
hiểm và dịch vụ quản lý tài sản
Đóng góp của thu nhập từ phí mảng KH DN vừa và nhỏ là từ các DN quy mô lớn và đã có bề dày hoạt động
Thu nhập phí từ KH bán lẻ theo phân khúc KH Thu nhập phí từ KH SME theo phân khúc KH
100%
USME SME MSME
Trang 27Quản lý chi phí chặt chẽ tiếp tục được duy trì trong hoàn cảnh COVID-19
Tập trung vào tăng trưởng nhân sự và quản lý chi phí nhân viên
Tiếp tục ưu tiên đầu tư vào công nghệ, với trọng tâm để đáp ứng nhu cầu của KH và đạt hiệu quả quản lý chi phí
FY16
2.355 1.673
281
152
FY16
76 123
FY19
44 33 1Q20
Trang 29Ghi chú: 1 Basel II; 2 Từ khoản vay hợp vốn 500 triệu đô
Tỷ lệ CAR đạt 16,6% gấp đôi yêu cầu của Ngân hàng nhà nước là 8%
Duy trì thanhkhoản dồi dào với khoản vay hợp vốn 500 triệu USD kỳ hạn 3 năm vào quý 2/2020
10
46
173
FY19 171
216
8 FY17
36
13
201
18 FY18
242
269
322
Liên ngân hàng GTCG
Tiền gửi khách hàng Khác
12/2019 Pro-forma
03/2020 2
8,9
17,1 Thặng dư
26,0%
Trang 30Ngày 17 tháng 4 năm 2020, Techcombank ký kết thành công khoản vay hợp vốn từ ngước ngoài trị giá 500 triệu USD
Giao dịch cho vay hợp vốn lớn nhất được hoàn thành bởi một định chế tài chính tại Việt Nam
Thu hút sự quan tâm mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, dẫn đến việc tăng quy mô khoản vay lên 500 triệu USD so với quy mô ban đầu 300 triệu USD
24 định chế tài chính hàng đầu thế giới, từ Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Đài Loan và UAE tham gia cung cấp khoản vay hợp vốn
Giao dịch cho thấysức mạnh rất lớn trong mô hình kinh doanh của chúng tôi, giúp tăng cường bảng cân đối và sẽ cho phép chúng tôi tiếp tục tìm
kiếm các cơ hội hấp dẫn trong môi trường này
Đây là khoản vay tín chấp có thời hạn 3 năm, lãi suất USD LIBOR là 1,50% mỗi năm
Trang 31Techcombank có vị thế tốt để hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn khủng hoảng
Tăng trưởng cho vay (YoY)
41,6%
14,5%
9,1%
Ngân hàng có vốn nhà nước (3) Các ngân hàng khác (3)
35%
49%
34%
Chi phí trên thu nhập Tăng trưởng lợi
nhuận sau thuế (YoY)
Tỷ lệ an toàn vốn (2)
15,5%
~10% ~9%
Chỉ số hoạt động Quý 1/2020 của TCB và các ngân hàng khác
Ghi chú:Dựa trên kết quả Quý 1/2020.1 Doanh thu lõi = Thu nhập từ lãi + Thu nhập từ phí; 2 Số liệu CAR theo Basel II công bố mới nhất của các ngân hàng tại thời điểm 31/12/2019; 3 Các Ngân hàng khác gồm: VPB, MBB, HDB, ACB, STB, SHB, TPB, EIB, NVB, LPB, BAB, VIB, VCB, BID và CTG Các Ngân hàng có vốn nhà nước gồm: VCB, BID, CTG
Mr Hung
Trang 32P/B vs ROE và của một vài ngân hàng Đông Nam Á và Ấn Độ 1 P/B vs ROA và của một vài ngân hàng Đông Nam Á và Ấn Độ 1
Thị trường chưa đánh giá được sức mạnh bảng cân đối cũng như mô
Cósự chênh lệch đáng kể về định giá cổ phiếu của TCB khi so sánh với các ngân hàng trong nước và khu vực
0,0x
1,5%
3,0x 3,5x
2,0x
0,5x
3,0%
1,0x 1,5x
1,0%
0,5%
2,5x
4,0x 4,5x
Ghi chú: 1 Dữ liệu mới nhất, Nguồn: S&P
Trang 33nhờ thực thi chiến lược
Tăng trưởng doanh thu cùng kỳ 18 quý liên tiếp
Chất lượng NIM và doanh thu lãi cao hơn do tái cấu trúc bảng cân đối
3,9%
Ghi chú: 1 Số liệu đầu năm đến cuối kỳ 2 Loại trừ thu nhập bất thường và các khoản thu nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR
Doanh thu theo quý 1
4.2
5,9
3,4 3,73,2
2,9
4,3
3,8
4,43,1
Trang 344,2% 4,7% • Ảnh hưởng do giảm lãi suất để hỗ trợ các khách hàng
bị ảnh hưởng bởi COVID-19 sẽ được giảm bớt bởi chi phí vốn thấp hơn
Tăng trưởng doanh thu
ngoài lãi1(%YoY)
12,3% 89,1% • Thu nhập từ phí sẽ bị ảnh hưởng bởi COVID-19 do các
chính sách đóng cửa đối với du khách nước ngoài và giãn cách xã hội
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập 34,7% 35,4% • Tăng chi phí IT để đẩy mạnh số hóa và đối phó với việc
kinh doanh phục hồi chậm hơn dự kiến
Trang 35Tư vấn và hỗ trợ các khách hàng giá trị trong giai đoạn đầy thách thức này
Quản trị sát sao danh mục tín dụng, tiếp tục chính sách quản trị rủi ro thận trọng Tập trung vào chất lượng tài sản và các hành động cụ thể để giảm thiểu và quản lý nợ có vấn đề Tiếp tục phát triển các giải pháp công nghệ để sẵn sàng khi dịch bệnh kết thúc
Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ để đảm bảo hoạt động liên tục
Thắt chặt chi phí ngoài nhưng vẫn tiếp tục đầu tư để củng cố chiến lược khách hàng là trọng tâm
Khởi động chiến lược 2021 - 2025
Trang 36Xây dựng chiến lược 2021-2025 để tăng cường chuyển đổi và củng cố
chiến lược khách hàng là trọng tâm
CHIẾN LƯỢC 2021-2025
Techcombank đã bắt đầu xây dựng chiến lược 2021 - 2025
Mục tiêu là biến Techcombank trở thành trung tâm của hệ sinh thái kỹ thuật số nhằm đáp ứng toàn diện và dẫn dắt đời sống tài chính của người
dân Việt Nam
Techcombank sẽ cân nhắc những vấn đề mới trong môi trường hậu COVID-19 trong quá trình triển khai chiến lược
KHÁCH HÀNG
LÀ TRỌNG TÂM
Trang 37Chỉ tiêu tài chính nổi bật Quý 1 năm 2020 (1/2)
Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi
Tỷ lệ tiền gửi ngắn hạn cho
vay trung dài hạn 2
Ghi chú: 1 Bao gồm dư nợ và trái phiếu doanh nghiệp trên báo cáo hợp nhất; 2 Số báo cáo riêng lẻ