Tuần 15 Ngày dạy Tiết 71 CHỦ ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1 BÀI ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (1tiết) I Yêu cầu cần đạt Sau khi học xong bài này, HS Ôn tập hình học và đo lường ngày, giờ, xem lịch, đo độ dài, cộng trừ số đo độ dài, ghép hình, Năng lực Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học Phẩm chất Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm II Đồ dùng dạy học Giáo viên Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có.
Trang 1Sau khi học xong bài này, HS:
- Ôn tập hình học và đo lường: ngày, giờ, xem lịch, đo độ dài,cộng trừ số đo độ dài, ghép hình, …
- Giáo viên: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước cho HS làm
quen với bài học mới
Trang 2- GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu bài
và nhận biết:
+ Yêu cầu của bài
+ Tìm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
sau đó chia sẻ với bạn kết quả
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết
quả, yêu cầu HS giải thích tại sao
lại điền như vậy
- GV nhận xét, tuyên dương các
bạn HS thực hiện tốt
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- HS thảo luận nhận biết:
+ Yêu cầu: điền số?
+ Dựa vào mối liên hệ giữacác đơn vị đo độ dài
- HS làm bài cá nhân và chia
sẻ với bạn
- HS đọc kết quả:
1 dm = 10 cm 10 cm = 1dm
3 dm = 30 cm 40 cm = 4dm
- HS lắng nghe
Bài 2
- GV cho HS tìm hiểu, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài
+ Làm thế nào
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thảo
luận chọn đơn vị đúng cho từng
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- HS tìm hiểu, nhận biết+ Yêu cầu: cm hay dm+ Dựa vào độ lớn của đơn vịđo
- HS thảo luận theo nhómđôi
- HS các nhóm đọc kết quả
a) Một đốt ngón tay của emdài 1 cm
b) Một gang tay của mẹ dài
2 dmc) Em của bạn Lan cao 10dm
d) Cây bút chì của em dài
10 cm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 3Bài 3:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hai tìm hiểu bài và nhận biết yêu
cầu của bài
- GV treo hình vẽ lên bảng lớp, gọi
HS vừa đọc vừa chỉ vào hình vẽ
- GV nhận xét, tổng kết
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- HS tìm hiểu và nhận biết:+ Yêu cầu của bài: Đọc tênđiểm, đoạn thẳng, ba điểmthẳng hàng
- HS đọc:
+ Các điểm: A; B, D; C + Các đoạn thẳng: AB; AD;AC; BD; BC; DC
+ Ba điểm B, D, C thẳnghàng
a) Tháng 10 có 31 ngày
Có 5 ngày chủ nhật là cácngày 3, 10, 17, 24 và 31Ngày 20 tháng 10 là thứ tưb) Tháng 11 có 30 ngày
Có 4 ngày chủ nhật là cácngày 7, 14, 21, 28
Ngày 20 tháng 11 là thứ bảy
- HS lắng nghe
Trang 4- GV mở rộng: Một số ngày cần ghi
nhớ, đặc biệt nói về ngày 22/12 để
chuyển tiếp sang bài 6
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại
các kiến thức trọng tâm mới học
- Ghi chép, chia sẻ với bạn bè
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………
………
Trang 6Tuần 15
Ngày dạy: …
Tiết: 72
CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ 1
BÀI: THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
Đi tàu trên sông
(1tiết)
I Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập: Xem giờ, đặt giờ
- Ôn tập: Biểu đồ tranh
- Ôn tập: Giải quyết vấn đề
*Năng lực
-Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học;
giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện học toán
* Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm *Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài
tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); mô hình đồng hồ 2 kim
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu
có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; mô hình đồng
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi Đố bạn
- GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ
- GV cho HS tiếp tục chơi theo nhóm
Trang 7* Cách tiến hành:
Bài 1
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nói xem bức
hình vẽ gì (tuyến buýt đường thuỷ số 1, tàu,
bảng giờ khởi hành).
- GV giới thiệu sơ lược: Tuyến buýt đường sông
đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đi vào
hoạt động từ tháng 11/2017 Tuyến buýt xuất
phát từ bến Bạch Đằng (Quận 1) đi theo sông
Sài Gòn, qua kênh Thanh Đa và ra lại sông Sài
Gòn đến khu vực phường Linh Đông (thành phố
Thủ Đức) Tuyến buýt đường sông số 1 có 3 tàu
buýt, mỗi tàu 75 chỗ ngồi Hiện có 5 bến được
đưa vào hoạt động bao gồm: Bạch Đằng, Bình
An, Thanh Đa, Hiệp Bình Chánh và Linh Đông.
- GV giúp HS dựa vào hình ảnh xác định thời
gian khởi hành của các chuyến tàu.
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới
Bài 2, 3 hướng dẫn học sinh thực hành ở
nhà với sự hỗ trợ của phụ huynh
- Quan sát, trả lời câu hỏi-HS thực hiện
-HS thảo luận nêu cáchlàm
-HS viết ra bảng con
-HS (nhóm đôi) thay nhau xoay kim đồng hồ theo yên cầu, đọc giờ theo buổi.
* Khám phá:
- GV cho HS xem hình để xác định toà nhà cao
nhất.
- Đây là bài tập mở, HS có thể chọn từ tuỳ ý và
có lời giải thích phù hợp là được.
- GV có thể giới thiệu: Toà nhà Vincom
Landmark 81 cao 81 tầng (với 3 tầng hầm), ở
Tân Cảng, quận Bình Thạnh, ven sông Sài Gòn
được khởi công ngày 26/07/2014 Toà nhà được
khai trương và đưa vào sử dụng ngày
26/07/2018
* Hoạt động thực tế: Em tập làm phóng
viên.
- GV: Em hãy phỏng vấn người thân
rồi hoàn thành biểu đồ sau
Mỗi thay cho 1 người.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
- HS thực hiện
- HS dùng từ có thể, chắc chắn, không thể điền vào chỗ chấm rồi nói.
-HS lắng nghe, thực hiện
Thích đi tàu trên sông Không thích đi tàu trên sông Mỗi © thay cho 1 người.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
Trang 8………
Trang 93 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II NỘI DUNG
Câu 1: Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
Số liền trước của 80 là:
Câu 4: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Biết số bị trừ và số trừ lần lượt là 65 và 27, hiệu của chúng là:
A 38 B.48 C 35
Câu 5: Đúng ghi đ, sai ghi s
• D
• • •
Trang 10A B C
a) A, B, C là ba điểm thẳng hàng b) A, B, C là ba điểm không thẳng hàng Câu 6 : Đặt tính rồi tính 83 - 36 45 + 39 67 - 19 57 + 33 ………
………
………
Câu 7 : Tính 65dm + 20 dm - 5 dm =
Câu 8: Vẽ thêm kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ: a) 9 giờ b) 15 giờ
Câu 9 : Khối lớp Một trồng được 42 cây, khối lớp Hai trồng được nhiều hơn khối lớp Một 9 cây Hỏi khối lớp Hai trồng được bao nhiêu cây? Bài giải ………
………
Câu 10 : Người ta dùng hai cái xô để đựng nước (như hình vẽ) Xô nhỏ đựng được 9 lít nước, xô lớn đựng được 25 lít nước Hỏi xô lớn đựng được nhiều hơn xô nhỏ bao nhiêu lít nước? Bài giải ………
………
Trang 11Trang 12
Sau khi học xong bài này, HS:
Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vào hìnhảnh, làm quen với cách nói: cái gì được lấy mấy lần
* Phẩm chất: yêu nước.
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV
+ Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Học sinh:
SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng
cụ học tập theo yêu cầu của GV
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng
thú cho HS và từng bước cho HS
làm quen với bài học mới
*Cách tiến hành
Trang 13- GV tổ chức trò chơi “ Trời mưa,
+ Rủ nhau tới trường
- GV giới thiệu bài học mới: Tổng các số
hạng bằng nhau
- Che ô, đội mũ (hai tayvòng lên phía trên đầu)
- Tí tách, tí tách (Vỗ nhẹ hai tay vào nhau)
- Lộp độp, lộp độp (Vỗ tay
to hơn)
- Đì đoàng, đì đoàng (nắm bàn tay phải, giờ lên cao hai lần)
- Đi ngủ, đi ngủ (Hai tay úpvào nhau, đưa lên sát má,nghiêng đầu)
*Mục tiêu: Dựa vào tổng các số
hạng bằng nhau và dựa vào hình
ảnh, làm quen với cách nói: cái gì
được lấy mấy lần
* Cách tiến hành
1 Giới thiệu tổng các số hạng
bằng nhau.
- GV chiếu hình ảnh quả chuối
(SHS trang 7) yêu cầu HS suy
- GV : Bây giờ các con hãy nêu
cho cô các số hạng trong tổng?
Trang 14được là tổng các số hạng không
bằng nhau
- GV chiếu hình ảnh quả dâu
(SHS trang 7) yêu cầu HS suy
nên ta nói: 3 được lấy 4 lần
- GV chỉ vào hình ảnh quả dâu
+ 2 con chim cánh cụt+ 2+2+2+2+2= 10+ Các số hạng bằng nhau+ 2 được lấy 5 lần
- HS thảo luận nhóm 2
Trang 15+ Cái gì được lấy mấy lần?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá
nhân và chia sẻ với bạn bên cạnh
câu a và b theo gợi ý sau:
+ Hình ảnh gì được lặp lại?
+ Viết rồi tính tổng (làm nháp)
+ Nhận xét về các số hạng trong
tổng?
+ Cái gì được lấy mấy lần?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả ( hỏi – đáp)
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Bài 1: Viết ( theo mẫu)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài
Trang 16- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
5’ Hoạt động 4 Vận dụng, trải
nghiệm
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
lại các kiến thức trọng tâm mới
học
* Cách tiến hành
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi: “ Gió thổi”
- Dặn dò Học sinh về nhà xem lại
bài và chuẩn bị bài phép nhân
- HS tham gia trò chơ
+ Thổi gì?Thổi gì?
+ HS tìm trên tấm thẻ và xếp thành các nhóm mỗi nhóm có 4 quả HS hô to 4 được lấy 3 lần
Trang 17- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữnghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện;
hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
- Viết đúng chữ Q hoa và câu ứng dụng.
- Thực hiện được trò chơi Đôi bàn tay và chiếc mũi kì diệu.
2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất: yêu quý, nhân ái, trách nhiệm, bảo vệ nơi gắn bó.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Đoạn văn bản ghi từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
- Tranh ảnh và vật thật: hoa phượng, hoa hồng, hoa súng, hoa sen,hoa sứ, hoa ngô,
Trang 18- GV giới thiệu tên chủ điểm
- GV yêu cầu HS đọc tên bàikết hợp với quan sát tranhminh họa để phán đoán nộidung bài đọc
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên
bài đọc mới Khu vườn tuổi thơ:
- HS trả lời, nêu suy nghĩ
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS đọc tên bài, quan sáttranh minh hoa, phán đoán nội dung
- HS nghe GV giới thiệu
luyện theo mẫu, đọc cá nhân (từ khó, câu), nhóm (đoạn);
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đọc (đọc nối tiếp từ khó, câu, khổ thơ, bài.)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc phân biệt giọng nhân vật:
người dẫn chuyện giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động của hai bố con, từ ngữ gọi tên các loài hoa; giọng bố: động viên ở đoạn đầu; ân cần pha lẫn niềm tự hào ở đoạn cuối
Trang 19- Lần 2: HS đọc từng đoạn kết hợp
hướng dẫn luyện đọc từ khó, cách
ngắt câu
+ Luyện đọc từ khó: nhấp
nhô, nhụy, ram ráp,…;
+ Luyện đọc câu dài: Bố dẫn tôi
đi chạm tay vào từng bông hoa/ rồi
hỏi:// Tôi nhận ra them được hoa cúc/
nhờ mùi hương thật dễ chịu,/ hoa ích
mẫu/ với mùi ngai ngái rất riêng.//;…
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong
- 2 nhóm đọc - HSNX
- Đại diện 1 nhóm đọc
* Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan đàm thoại, vấn đáp thảo luận
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Luyện đọc
hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài, thảo luận theo cặp để giải
thích nghĩa của một số từ khó,
và trả lời câu hỏi trong SGK,
ghi vào phiếu học tập:
+ Nhấp nhô: Nhô lên thụt
xuống liên tiếp, không đều
nhau
+ Ram ráp: có nhiều đường
hoặc nốt rất nhỏ lồi lên trên
bề mặt, sờ vào thấy không
Trang 20chạm tay vào từng bông hoa, đưa bông hoa trước mũi và bảobạn nhỏ đoán.
Câu 3: Kể tên và nêuđặc điểm của các loại hoa bạn nhỏ đã đoán được
- Hoa mào gà: viền cánh nhấp nhô;
- Hoa hướng dương:
cánh dài, mỏng, nhụy to, ram ráp;
- Hoa cúc: mùi hương
dễ chịu;
- Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái rất riêng
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình?
Bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình
vì trò chơi của bố đã giúp bạn nhận ra bất
cứ loại hoa nào trongvườn
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc và liên hệ bản thân
- HS nêu nội dung bài
đọc: Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý nơi gắn bó, thân quen.
TIẾT 142 LUYỆN TẬP
Trang 21Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu và hướng dẫn HScách hiểu về nội dung, xác định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 sau đó đọc trước
lớp đoạn từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
- HS nổi trội đọc toàn bài
- GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS lắng nghe, xác định yêu cầu hoạt động
- HS thảo luận nhóm
- Một số nhóm trình bày trước lớp
* Hoạt động củng cố và nối tiếp:
Trang 22IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 23- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa Q
và câu ứng dụng; thực hành được bài tập tìm từ chỉ người, hoạt động và dấu chấm than
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũ kì diệu
- Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, tính kiên nhẫn
và cẩn thận
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên : Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ : Quê hương tươi đẹp, Ti
vi( máy chiếu nếu có)
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con Mỗi HS mang 1 loại quả để thực
- GV cho HS bắt bài hát
- Thi đua viết tên bạn bắt đầu bằng âm: L M, N, P
- GV nhận xét chữ viết của HS
- Hs hát
- HS viết bảng con
- HS nhân xét nhóm đôi bạn về chữ của cácbạn
Trang 24Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện viết chữ Q
hoa
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu
chữ Q hoa, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
2 ĐK ngang 1 và 2, sau ĐK 3
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vởtập viết
- HS quan sát mẫu chữ Q
hoa và xác định đặc điểm
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ Q hoa vào
bảng con và vở tập viết
Trang 25Hoạt động 2: Luyện viết câu
ứng dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu nghĩa của câu ứng dụng Quê
hương tươi đẹp (ngợi ca vẻ đẹp
của quê hương)
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q
hoa và cách nối từ chữ Q hoa sang
chữ u: nét lượn của chữ Q nối liền
với nét đầu tiên của chữ u.
- GV hướng dẫn HS viết chữ Quê.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Quê và
câu ứng dụng Quê hương tươi đẹp
vào vở bài tập
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết câu ứng dụng vào
vở bài tập
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu thơ:
Quê em đồng lúa nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc
ngang
(Nguyên Hồ)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa,
chữ Quê và câu thơ vào vở bài
tập
- HS đọc thơ, tìm hiểu ýnghĩa
- HS viết chữ Q hoa, chữ Quê và câu thơ vào vở bài