XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUP.G.S, TS, BS LÊ HOÀNG NINH VIỆN VỆ SINH-Y TẾ CÔNG CỘNG... CẦN ĐẦU TƯ THỜI GIAN VÀ CÔNG SỨC TRONG CHỌN LỰA VÀ CÔ ĐỘNG LẠI VẤN CỨU LỰA LÀ VẤN ĐỀ Q
Trang 1XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
P.G.S, TS, BS LÊ HOÀNG NINH
VIỆN VỆ SINH-Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2CÁC BƯỚC TRONG QUI TRÌNH
NGHIÊN CỨU
NHIỀU BƯỚC -> :
collection and analysis
Trang 3Những bước chi tiết / cơ bản
1. Chọn lựa vấn đề (selection of research
4. Làm mới, chỉnh đốn lại vấn đề nghiên
cứu ( refinement of problem)
Trang 4Những bước chi tiết / cơ bản
5 Lựa chọn thiết kế/ chiến lược nghiên cứu phù
hợp ( within budget and time frame)
6 Lựa chọn phương pháp ( chọn và cỡ mẫu, công
cụ, dụng cụ đo các biến số )
7 Thu thập dữ liệu, và cách phân tích dữ liệu
8 Tiến hành nghiên cứu thử
9 Triển khai nghiên cứu
10 Phân tích dữ liệu
11 Viết ra các phát hiện/ kết quả
Trang 5 Methodology used
Funded, peer-review procedures
Candidate/ thesis research project
Trang 6Những yếu tố ảnh hưởng đến
Satisfy the policy needs
Response to public concern over health issue
Concern in health department
Contract / allocated
Trang 7TIÊU CHUẨN CỦA VIỆC CHỌN
Có ý nghĩa, đáng được nghiên cứu
Khả thi : nội dung, thời gian, chi phí
Vấn đề y đức : ethical implications
-> HĐYĐ
INTERESTING, PRACTICAL, ETHICAL
Trang 8SELECTING AND FOCUSING THE RESEARCH PROBLEM
CÁI GÌ CẦN BIẾT ?
CẦN ĐẦU TƯ THỜI GIAN VÀ CÔNG SỨC TRONG CHỌN LỰA VÀ CÔ ĐỘNG LẠI VẤN
CỨU
LỰA LÀ VẤN ĐỀ QUÁ LỚN VÀ BAO PHỦ
Trang 9SELECTING AND FOCUSING THE RESEARCH PROBLEM
SELECTING GENERAL TOPIC AREA
FOCUS THAT NARROW THE SCOPE :
PRACTITIONERS, WHO HOLD DIFERENT PERPECTIVES
CLARIFY AND RESTATE THE PROBLEM IN RESEARCHABLE FORM
Trang 10SELECTING AND FOCUSING THE RESEARCH PROBLEM
RESEARCH PROBLEM : may be stated in the
different ways
THE TWO MOST BASIC FORMS :
Hepatitis B virus infection
between 2000 and 2008
Trang 11THÍ DỤ
Nhiều nhân viên y tế phải tiếp xúc với
bệnh nhân viêm gan B hoặc người mang trùng virus viêm gan B Ho cũng là người thường tiếp xúc với máu và các sản phẩm máu của những bệnh nhân nầy Như vậy liệu có đáng để đề nghị rằng họ là nhóm
có nguy cơ cao không và có nên đề nghị rằng tất cả các nhân viên y tế nên chủng ngừa viêm gan B không?
Trang 12THÍ DỤ
Giả thuyết 1: ( general focus)
Nhân viên y tế ở nhóm nguy cơ cao nên nhiễmHBV cao hơn dân số chung
Câu hỏi nghiên cứu
Tỷ lệ hiện nhiễm HBV ở nhân viên y tế là bao
nhiêu so với dân số chung
Giả thuyết 2 (Specific focus)
Chỉ có những nhân viên y tế nào trực tiếp tiếpxúc với bệnh nhân hay người mang virus viêmgan B / máu và các sản phẩm máu thì mới có
nguy cơ nhiễm HBV cao hơn dân số chung
Trang 13THÍ DỤ
Câu hỏi nghiên cứu 2
Những nhóm chuyên khoa, bộ phận nào củanhan viên y tế có tỷ lệ hiện nhiễm HBV cao
nhất ?
Những tỷ lệ nầy có cao hơn tỷ lệ ở dân số
chung không?
Những yếu tố nào giúp tiên lượng được nguy
cơ sẽ gia tăng?
Trang 14THÍ DỤ
Giả thuyết 3: (dự phòng)
Chủng ngừa HBV nhân viên y tế làm giảm
nguy cơ nhiễm HBV?
Câu hỏi nghiên cứu
Tỷ lệ hiện nhiễm HBV ở nhân viên y tế đượcchủng ngừa thì thấp hơn tỷ lệ hiện nhiễm ởnhân viên y tế không chủng ngừa ?
Trang 15THÍ DỤ
Giả thuyết 4 ( cost-benefit )
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 17MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
> chọn loại thiết kế nghiên cứu
> Cho biết các biến số cần đo
> cho biết dữ liệu nào cần thu thập
> cho biết kế hoạch phân tích dữ liệu
Trang 18 Mục tiêu chuyên biệt : từ câu hỏi nghiên
cứu chuyên biệt, module/ thànhphần của sản phẩm chung
Trang 19Thí dụ về mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định dân số nguy cơ mắc bệnh sốt xuấthuyết tại tỉnh X
Mục tiêu chuyên biệt
Xác định tỷ suất mới mắc sốt xuất huyết theonhóm tuổi : < 5; 6-9;10-14;15-19,20-24
Xác định tỷ suất mới mắc sốt xuất huyết theophái tính
Xác định tỷ suất mơí mắc sốt xuất huyết theotình trạng vectơ : muỗi, lăng quăng
Trang 20BIẾN SỐ
BIẾN SỐ : Biến cố, sự kiện, đặc tính mà chúngthay đổi từ người nầu sang người khác, hoặctrên cùng một người tại những thời điểm khácnhau
Biến số định lượng : có thể cân , đo được :
trong lương, chiều cao
Liên tục
Rời
Biến số định tính: không cân, đo được : pháitính, dân tộc…
Trang 21BIẾN SỐ
Biến số độc lập : yếu tố mà chúng có thể tácđộng, ảnh hưởng lên hệ quả của chúng : cause
Biến số phụ thuộc : yếu tố mà chúng là hệ quảcủa yếu tố độc lập ( hệ quả )
Biến số gây nhiễu : biến số không được quantâm trong nghiên cứu, nhưng chúng có ảnh
hưởng lên cả biến số độc lập và phụ thuộc
Các biến số cần được định nghĩa rõ ràng trongnghiên cứu