Giới thiệu về phẫu thuật động kinh 2.. Giới thiệu về phẫu thuật động kinh... Phẫu thuật động kinh • Cắt bỏ vùng sinh động kinh/ sang thương sinh động kinh epileptogenic zone/ epileptogen
Trang 2Nội dung
1 Giới thiệu về phẫu thuật động kinh
2 Qui trình đánh giá trước phẫu thuật
3 Bệnh án minh hoạ
Trang 3Giới thiệu về phẫu thuật động kinh
Trang 4Phẫu thuật động kinh
• Cắt bỏ vùng sinh động kinh/ sang thương sinh động kinh
(epileptogenic zone/ epileptogenic lesion)
• Cắt liên kết trong mạng lưới sinh động kinh (epileptogenic
network)
Bartolomei, F , Lagarde, S , Wendling, F , McGonigal, A , Jirsa, V , Guye, M and Bénar, C (2017), Defining epileptogenic
networks: Contribution of SEEG and signal analysis Epilepsia, 58: 1131-1147 doi:10.1111/epi.13791
Trang 5Các loại phẫu thuật động kinh
1 Phẫu thuật cắt bỏ (resective/curative surgery)
2 Phẫu thuật hỗ trợ (palliative surgery)
3 Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu (minimally invasive techniques)
4 Điều hoà thần kinh (neuromodulation)
Trang 6Phẫu thuật cắt bỏ (Resective/curative surgery)
• Cắt sang thương (tailored lesionectomy)
• Cắt thuỳ não, bán phần thuỳ (lobectomy)
• Cắt nửa bán cầu (hemispherectomy, hemispherotomy)
Trang 7Phẫu thuật cắt bỏ (Resective/curative
Trang 8Phẫu thuật nâng đỡ (Palliative surgery)
• Cắt thể chai (corpus callosotomy):
• Tai biến: hiếm, hội chứng mất liên kết thoáng
qua (total 12.5%; anterior 0%)
Graham, D , Tisdall, M M and Gill, D (2016), Corpus callosotomy outcomes in pediatric patients: A systematic review Epilepsia, 57: 1053-1068 doi:10.1111/epi.13408
Trang 9Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu (minimally
invasive techniques)
• Gamma knife
• Radiofrequency thermocoagulation
• Stereotactic Laser Thermal Ablation
• MRI-guided focused ultrasound
• Được chỉ định đối với sang thương nhỏ, hamartoma hạ đồi, xơ hải mã
Trang 10Điều hoà thần kinh (Neuromodulation)
• Kỹ thuật nâng đỡ
• Kích thích dây TK X (Vagal nerve stimulation – VNS)
• Kích thích não sâu (Deep brain stimulation – DBS)
• Kích thích thần kinh (Responsive neurostimulation – RNS)
Trang 11Qui trình đánh giá trước phẫu thuật
Trang 12Tiêu chuẩn chọn bệnh đánh giá trước phẫu thuật
• Người bệnh thất bại điều trị với hai thuốc được xem như kháng thuốc
nên được xem xét phẫu thuật (Kwan and Brodie 2000)
• Tuy nhiên, quyết định phẫu thuật được xem xét dựa trên nguy cơ - lợi
ích trên từng cá nhân cụ thể (Kwan and Sperling 2009)
Trang 13Chọn lựa ứng viên phẫu thuật như thế nào?
• Động kinh cục bộ kháng thuốc
• Sang thương não (+/-): xơ hải mã, FCD, low grade tumor
• Một số hội chứng động kinh đặc biệt: cơn drop attack, HC Lennox Gastaut, HC West, viêm não Rasmussen
Trang 14Các bước đánh giá phẫu thuật
1.Theo dõi sau mổ và dự hậu
1.Phẫu thuật 1.Hội chẩn liên chuyên khoa Chọn lựa ứng viên phẫu thuật 1.Đánh giá trước phẫu thuật 1.Chẩn đoán động kinh kháng thuốc
Trang 15Pha I: không xâm lấn
• Triệu chứng học (semiology)
• Điện não đồ video (trong cơn, ngoài cơn)
• Đánh giá tâm lý thần kinh (neuropsychology)
• Hình ảnh học:
• Cấu trúc
• Chức năng: fMRI, PET scan , ictal SPECT, SISCOM
Trang 16Source: http://www.ucl.ac.uk/nuclear-medicine/research/researchabstracts/Epilepsy
Trang 17DTI
Trang 18Pha II: xâm lấn
• Điện não nội sọ
Trang 19Hội chẩn liên chuyên khoa
Epilepsy team
Thần kinh
Phẫu thuật
TK
psychologist
Neuro-Điều dưỡng / KTV
Trang 20Bệnh án minh hoạ
Trang 21L.A.C, Nam, 13 tuổi, thuận tay (P)
• Khởi phát: 8 tuổi
• Triệu chứng cơn: không aura, cơn tăng động (hypermotor), cơn chùm
> 5 – 10 cơn/ ngày
• Điều trị: VPA + LEV + PHT
• Video EEG: khởi phát cơn động kinh từ vùng trán (T) (Fp1/F3)
Trang 22MRI: Loạn sản vỏ não (FCD type IIb)