1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide quản lí chất lượng: đề tài rau quả hữu cơ

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rau Quả Hữu Cơ
Tác giả Nguyễn Văn Cường, Hoàng Thị Dịu, Vũ Minh Quang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thảo
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lí Chất Lượng
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản trình bày PowerPoint Đề tài RAU QUẢ HỮU CƠ GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thảo Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Cường 20150523 Hoàng Thị Dịu Vũ Minh Quang Phần 1 Giới thiệu về rau quả hữu cơ Không bón phân hoá học Không phun thuốc bảo vệ thực vật Không phun thuốc kích thích sinh trưởng Không sử dụng thuốc diệt cỏ Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen 1 Khái niệm Là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên 2 Đánh giá rau quả hữu cơ với rau quả được canh tác thông thường 2 1 An toàn thực ph.

Trang 1

Đề tài: RAU QUẢ HỮU CƠ

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thảo

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Cường 20150523

Hoàng Thị Dịu

Vũ Minh Quang

Trang 2

Phần 1 Giới thiệu về rau quả

hữu cơ

• Không bón phân hoá học

• Không phun thuốc bảo vệ thực vật

• Không phun thuốc kích thích sinh trưởng

• Không sử dụng thuốc diệt cỏ

• Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen

1 Khái niệm

Là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên

Trang 3

2 Đánh giá rau quả hữu cơ với rau quả được canh tác

thông thường

2.1 An toàn thực phẩm

- Các khía cạnh quan trọng hơn của quy định canh tác rau quả hữu cơ này dẫn đến an toàn thực phẩm của rau quả hữu cơ :

• Lệnh cấm kỹ thuật di truyền và biến đổi gen

• Mức nitơ thấp hơn: giới hạn tối đa cho việc bón phân 170

Trang 4

2.2 Hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm hữu cơ

- Tỷ lệ hợp chất chống oxi hoá trong trái cây và rau quả hữu cơ ≥ 40% so với loại bình thường

- Chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…)

- Hàm lượng polyphenol tăng 14 - 26%

Trang 5

2.3 Độ tin cậy của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ

- Đối với người tiêu dùng, thông tin đáng tin cậy cho người tiêu dùng vơi rau quả hữu cơ và là một cách cơ bản để có độ tin cậy của người tiêu dung

- Hầu hết các sản phẩm thông thường, không có thông tin về quy

trình sản xuất, ví dụ: việc sử dụng thuốc trừ sâu, kháng sinh…

- Một trong những loại toàn diện nhất là nhãn hữu cơ, bao gồm toàn

bộ các nguyên tắc và quy định cho loại hình canh tác này

Trang 6

2.4 Lợi ích của việc trồng rau quả hữu cơ tới môi trường (khi diện tích đất canh tác không ảnh hưởng đến diện tích rừng)

- Cải tạo độ phì nhiêu cho đất

- Người sản xuất tránh được nguy hiểm do tiếp xúc với thuốc trừ sâu

- Không có chất thải từ thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng

trong sản phẩm hữu cơ

- Giảm thiểu nhiễm độc cho nước ngầm, sông, hồ

- Bảo vệ sự sống tự nhiên

Trang 7

3 Phân biệt rau quả hữu cơ và rau quả canh tác thông thường

Trang 8

Màu xanh

trung thực

Đa phần các loại rau hữu cơ đều

có màu xanh hơi

vàng

Nó không xanh đậm như các loại

rau trồng bằng phân bón hóa

học

Lá dày, ngắn, cân đối giữa các

bộ phận

Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân đối, có thể cảm nhận được

độ cứng của lá, nhìn kỹ một chút

sẽ thấy giữa các

bộ phận phát triển rất cân đối, không có dấu hiệu thân cây

mập.

Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc

Rau hữu cơ thường rất giòn

thân nó rắn chắc nhưng không bóng mượt

sợ hư (hỏng)

Khi cây bị héo thì phun nước sơ sơ

là có cây có thể hồi phục về trạng thái ban

đầu.

Các dấu hiệu nhận biết:

Trang 9

Phần 2 : Canh tác

rau quả hữu cơ

• Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí)

theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn

dài hạn.

• Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong

tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất.

• Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và

công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ.

• Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm

và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng.

• Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận

theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ

hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn

nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu

cơ.

Các nguyên tắc chính cho canh tác hữu cơ và chế biến thực phẩm:

Trang 10

1 Tiêu chuẩn về vật tư đầu vào của canh tác hữu cơ

- Vật tư đầu vào được sử dụng trong sản xuất hữu cơ theo quy định tại tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ

- Không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; thuốc kháng sinh, sinh vật biến đổi gen, hóc môn tăng trưởng

Trang 11

2 Tiêu chuẩn nông nghiệp canh tác hữu cơ

Vùng trồng Nguồn giống nước tưới Nguồn

Chất dinh dưỡng

Quy trình ủ phân hữu

Quản lý sâu bệnh

hại Quản lý cỏ

dại

Trang 12

- Trường hợp tự chọn giống thì phải có hồ sơ thu hoạch và giữ giống

• Nguồn nước tưới:

- Nguồn nước không bị ô nhiễm

• Chất dinh dưỡng:

- Không dùng phân hóa học

- Không sử dụng phân người, phân chuồng chưa ủ hoai

- Chỉ sử dụng phân bón được cho phép bởi tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu và Mỹ

Trang 13

• Quy trình ủ phân hữu cơ:

- Tỷ lệ, nguồn gốc, thành phần đống ủ phải đảm bảo tỷ lệ C/N khoảng 25 – 40 tức là khoảng 7 phần xác thực vật và 3 phần phân chuồng

- Trong quá trình ủ phải đảm bảo nhiệt độ đống ủ đạt đến 55 – 76oC trong 15 ngày đầu liên tiếp để giết chết các vi sinh vật có hại và hạt cỏ dại

- Độ ẩm của đống ủ khoảng 50 -55% hay nắm vào thấy rịn nước là đạt

- Thời gian ủ từ 45 – 60 ngày, đảo trộn 5 lần trong 15 ngày đầu để duy trì nhiệt độ đống ủ

- Kết thúc ủ phân, đống ủ trước khi đem ra sử dụng phải đảm bảo không mùi hôi, dạng hạt màu đen, tới xốp, không có ấu trùng kiến vương

• Quản lý sâu bệnh hại:

- Làm nhà lưới ngăn ngừa côn trùng

- Luân canh

- Xen canh

- Trồng cây theo đúng mật độ

- Che phủ đất bằng cây họ đậu, bón phân hữu cơ ủ hoai để gia tăng dinh dưỡng cho đất

- Vệ sinh vườn thường xuyên để dịch hại không có nơi trú ẩn - Xua đuổi bằng thảo dược

tỏi, ớt

Trang 14

• Quản lý cỏ dại:

- Nguyên tắc

+ Không sử dụng hóa chất, không đốt cỏ trong vườn

+ Kiểm soát cỏ ở mật độ hợp lý để dẹp nơi trú ngụ của dịch hại, thông thoáng, hợp lý giữa mùa mưa và mùa khô

- Biện pháp kiểm soát cỏ dại

+ Cày xới đất, vùi lại cỏ dại vào đất

+ Trồng cây họ đậu che phủ đất

+ Nhổ cỏ bằng tay trên các liếp rau, xung quanh gốc cây ăn trái để hạn chế cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng

+ Lên luống và phủ bạt để giảm cỏ dại

Trang 15

Phần 3: Sản

Phẩm rau quả hữu cơ

Trang 16

1 Tình trạng rau quả hữu cơ

1.1 Các sản phẩm hữu cơ đang tiến hành canh tác

Khoai tây  – Potato

Dưa chuột – Gourd, cucumber

Dưa lê – Gourd, pear melon

Ớt cay  – Pepper, chili

Ớt ngọt – Pepper, sweet

Mướp đắng – Gourd, bitter

Mướp tây – Gourd, courgette

Mướp thường – Gourd

Ngô bao tử – Corn, baby

Bắp cải trắng – Cabbage, white

Bắp cải tím – Cabbage, red

Cải bao – Cabbage, Chinese

Cải trắng – Paksoi, whiteCải xanh – Mustard cabbage (Paksoi, green)

Xúp lơ trắng – Cabbage, cauliflowerXúp lơ xanh – Cabbage, broccoli

Su hào – Kohlrabi

Củ cải trắng – Radish, white

Cà rốt – CarrotHành lá – Onion, springHành tây – Onion, welshTỏi tây – Leeks

Tỏi ta – GarlicĐậu đũa – Been, longĐậu bổ – Bean

Đậu trạch – Bean, greenĐậu xanh -Bean, mungCải cúc – Garland ChrysanthemumCần tây – Celery, english

Rau kinh giớiRau mùng tơi – Spinach, Vietnamese

Rau mùi – CorianderRau muống – Morning glory, Spinach, waterRau ngót – Sweet leaf bush

Rau thơm / húng láng – Mint

Sa lách (liti) – Lettuce

Sa lách (Pháp) – Lettuce, iceberg

Sa lách ( T.Lan) – Lettuce, round

Sa lách (Việt Nam) – Lettuce, local

Trang 17

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất rau quả hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam

Trên thế giới năm 2017

10 quốc gia có diện tích đất canh tác nông nghiêp hữu cơ lớn nhất,với khoang 60 triệu ha canh tác nông nghiệp.Trong đó diện tích canh tác rau quả hữu cơ chiêm khoảng 0.8 triệu ha

Trang 18

Khu vực Châu Âu hiện có khoảng 219.431 hộ/trang trại canh tác rau quả hữu cơ

Mỹ có 1,9 triệu ha được chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ USDA với 12.941 cơ sở sản xuất và 17.281 trang trại canh tác,có khoảng 7000 trang trại canh tác rau quả hữu cơ

Trang 19

Tại Việt Nam

- Việt Nam có 33/63 tỉnh, thành phố đã phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ, diện tích đạt hơn 76600, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2015 Trong đó, Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng trọt hữu cơ lớn nhất với 3053 ha chủ yếu là cây dừa Sau đó là Ninh Thuận với 448,26 ha nho,táo,rau, , riêng diện tích trồng nho theo hướng hữu cơ là 284,66 ha

Trang 20

2 Đăng kí chứng nhận sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam:

2.1 Các bước cơ bản để chứng nhận thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam ( dựa theo thủ tục đăng kí chứng nhận hữu cơ USDA):

- Tải về bộ tiêu chuẩn hữu cơ và danh mục kiểm tra từ co sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp

Hoa Kì

- Chọn một đơn vị trung gian được cấp phép để được tư vấn đăng kí kiểm định

- Tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước dưới sự giám sát của đơn vị trung gian và gửi sang các phòng nghiên cứu để kiểm định

- Lấy mẫu nông sản để gửi đi kiểm định

- Khắc phục những điểm chưa đạt yêu cầu theo tư vấn của đơn vị trung gian và báo cáo

sau khi hoàn thành để đơn vị này đến nghiệm thu

- Sau khi nhà sản xuất đáp ứng đủ các yêu cầu của bộ quy chuẩn chứng nhận hữu cơ thì sẽ được đơn vị trung gian cấp chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ

Trang 21

2.2 Các hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ:

a, Tổ chức chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ

- Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận : Đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý theo quy định Điều 17 của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP 

- Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động : theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 107/2016/NĐ-CP

- Hình thức, trình tự, thời gian cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định

tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 107/2016/NĐ-CP Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ để cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận đã được cấp giấy

Trang 22

b, Chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông

nghiệp hữu cơ

- Phương thức đánh giá sản phẩm hữu cơ : Sản phẩm hữu cơ được đánh giá phù hợp TCVN theo phương thức đánh giá, giám sát quá trình sản xuất và thử nghiệm mẫu điển hình lấy tại nơi sản xuất

- Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ do tổ chức chứng nhận cấp theo Mẫu số

02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có giá trị trong 02 năm

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá, giám sát sau khi cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ

Trang 23

c, Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu

chuẩn nước ngoài về nông nghiệp hữu cơ

- Sản xuất để xuất khẩu: Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận được tổ chức, quốc gia ban hành tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài thừa

nhận bằng văn bản.

- Sản xuất để tiêu thụ trong nước: Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận được thừa nhận như quy định tại Khoản 1 Điều này và có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

- Tổ chức chứng nhận nước ngoài hoặc tổ chức chứng nhận Việt Nam đã được thừa nhận có trách nhiệm:

• Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi qua mạng điện tử báo cáo kết quả hoạt động chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài

• Chấp hành kiểm tra của cơ quan chuyên ngành được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công

Trang 25

3 Các tiêu chuẩn/quy định hiện hành ở Việt Nam

3.1 Tiêu chuẩn áp dụng:

Công bố tên, số hiệu tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ áp dụng và các yêu cầu khác theo quy

định pháp luật

3.2 Tiêu chuẩn ghi nhãn:

- Ghi nhãn theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa và quy định ghi

nhãn thực phẩm, nhãn dược liệu, nhãn mỹ phẩm, nhãn thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

- Khuyến khích sử dụng mã số,  mã vạch, gắn “Nhãn xanh Việt Nam”, nhãn sinh thái trên

nhãn sản phẩm hữu cơ theo quy định pháp luật

- Sản phẩm hữu cơ sản xuất tại Việt Nam phải ghi rõ mã số giấy chứng nhận, ngày cấp, tên đầy đủ hoặc tên viết tắt, mã số của tổ chức chứng nhận

- Sản phẩm hữu cơ nhập khẩu có nhãn không đáp ứng đầy đủ quy định tại Nghị định này thì phải

có nhãn phụ theo quy định

Trang 26

3.3.Tiêu chuẩn logo

- Sản phẩm “100% hữu cơ” và sản phẩm “hữu cơ” có ít nhất 95% thành phần hữu cơ được chứng nhận phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ được mang lô gô sản phẩm hữu cơ Việt Nam Lô gô của cơ sở được sử dụng đồng thời với lô gô hữu cơ Việt Nam

- Sau khi được chứng nhận sản phẩm hữu cơ, thì cơ sở có quyền in mẫu lô gô theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gắn trên bao bì sản phẩm và chịu trách nhiệm về việc sử dụng lô gô theo quy định của pháp luật

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mẫu lô gô và quản lý sử dụng lô gô theo quy định pháp luật

3.4 Truy suất nguồn gốc, thu hồi và xử lí sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng

- Cơ sở phải ghi chép, lưu giữ hồ sơ, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm tại từng công đoạn sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn tại TCVN về nông nghiệp hữu cơ

- Cơ sở thực hiện truy xuất nguồn gốc trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

b) Khi cơ sở phát hiện sản phẩm hữu cơ do mình sản xuất, kinh doanh không phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ hoặc quy định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; ghi nhãn, lô gô không đúng quy định; quá hạn sử dụng hoặc hư hỏng (gọi chung là sản phẩm không đảm bảo chất lượng)

- Sản phẩm hữu cơ phải thu hồi trong các trường hợp sau đây :

Trang 27

a) Ghi nhãn, lô gô không đúng quy định

b) Hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường

c) Không phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ hoặc quy định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

d) Bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;

đ) Có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định;e) Sản phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con

người

- Hình thức xử lý sản phẩm hữu cơ bị thu hồi:

a) Khắc phục lỗi ghi nhãn, lỗi lô gô (do in ấn sai); trường hợp ghi nhãn, lô gô chưa đúng quy định

b) Chuyển mục đích sử dụng đối với lô sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc không phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu hoặc tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ

c) Tiêu hủy lô sản phẩm bị hư hỏng; không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc có chứa chất không được phép sử dụng

d) Tái xuất đối với lô sản phẩm hữu cơ nhập khẩu không phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ hoặc quy định, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc hết hạn sử dụng

Trang 28

- Trách nhiệm của cơ sở khi phát hiện sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng:

a) Xác định, thông báo lô sản phẩm không đảm bảo chất lượng;

b) Yêu cầu các đại lý kinh doanh sản phẩm dừng phân phối lưu thông, báo cáo số lượng của lô sản phẩm không đảm bảo chất lượng, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;

c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và hình thức xử lý sản phẩm bị thu hồi;d) Thực hiện thu hồi và xử lý sản phẩm bị thu hồi trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

- Trách nhiệm cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc của cơ sở;

b) Quyết định việc thu hồi, hình thức xử lý và thời hạn hoàn thành;

c) Kiểm tra việc thu hồi, xử lý sản phẩm bị thu hồi;

d) Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định

Trang 29

Thanks you for listening

Trang 30

Tài liệu tham khảo:

https://orgprints.org/206/1/Hansen_organic_food_safety.pdf

https://ucanr.edu/datastoreFiles/608-794.pdf

https://vanbanphapluat.co/tcvn-11041-1-2017-nong-nghiep-huu-co-phan-1-yeu-cau-chung-doi- voi-san-xuat

 

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-109-2018-ND-CP-chung-nhan- san-pham-nong-nghiep-huu-co-358653.aspx

ghi-nhan- 

http://biogro.com.vn/san-xuat-rau-qua-huu-co/?fbclid=IwAR0ZFb-MjNKAKqi6Po5qg_W55qTD5jZWb48g6C30FsKSRCOl_6BVidHkgw0

 

Ngày đăng: 14/05/2022, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất rau quả hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam - slide quản lí chất lượng: đề tài rau quả hữu cơ
1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất rau quả hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam (Trang 17)
- Việt Nam có 33/63 tỉnh, thành phố đã phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ, diện tích đạt hơn 76600, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2015 - slide quản lí chất lượng: đề tài rau quả hữu cơ
i ệt Nam có 33/63 tỉnh, thành phố đã phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ, diện tích đạt hơn 76600, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2015 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w