Đề tài RAU QUẢ HỮU CƠ GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thảo Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Cường 20150523 Hoàng Thị Dịu Vũ Minh Quang Nội dung Phần 1 Giới thiệu về rau quả hữu cơ 1 Khái niệm 2 Đánh giá rau quả hữu cơ với rau quả được canh tác thông thường a An toàn thực phẩm b Hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm hữu cơ c Độ tin cậy của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ d Lợi ích của việc trồng rau quả hữu cơ tới môi trường (khi diện tích đất canh tác không ảnh hưởng đến diện tích rừng) Phần 2 Canh tác.
Trang 1Đề tài: RAU QUẢ HỮU CƠ
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thảo
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Cường 20150523
Hoàng Thị Dịu
Vũ Minh Quang
Nội dung
Phần 1 Giới thiệu về rau quả hữu cơ
1.Khái niệm
2.Đánh giá rau quả hữu cơ với rau quả được canh tác thông thường a.An toàn thực phẩm
b.Hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm hữu cơ
c.Độ tin cậy của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ
d.Lợi ích của việc trồng rau quả hữu cơ tới môi trường (khi diện tích đất canh tác không ảnh hưởng đến diện tích rừng)
Phần 2 : Canh tác rau quả hữu cơ
1.Tiêu chuẩn về vật tư đầu vào của canh tác hữu cơ
2.Tiêu chuẩn nông nghiệp canh tác hữu cơ
Phần 3: Sản Phẩm rau quả hữu cơ
1.Tình trạng canh tác rau quả hữu cơ tại việt nam và trên thế giới
2 Đăng kí chứng nhận sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam
2.1 : Các bước cơ bản để chứng nhận thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam ( dựa theo thủ tục đăng kí chứng nhận hữu cơ USDA)
2.2 : Các hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ
Trang 23.Các hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ
3.1.Tổ chức chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ
3.2.Chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ 3.3 Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài về nông nghiệp hữu cơ
3.4 Kiểm tra tổ chức chứng nhận
4 Các tiêu chuẩn/quy định hiện hành ở Việt Nam
4.1 Tiêu chuẩn áp dụng
4.2 Tiêu chuẩn ghi nhãn
4.3.Tiêu chuẩn logo
4.4 Truy suất nguồn gốc, thu hồi và xử lí sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng
Phần 1.Giới thiệu về rau quả hữu cơ (Các tổ chức chứng nhận hữu cơ quốc tế như Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) hay EU Organic Farming (của EU), JAS (Nhật Bản)
1.Khái niệm
Là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên
- Không bón phân hoá học
- Không phun thuốc bảo vệ thực vật
- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng
- Không sử dụng thuốc diệt cỏ
- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen
2.Đánh giá rau quả hữu cơ với rau quả được canh tác thông thường
a.An toàn thực phẩm
-Do thực phẩm hữu cơ giới hạn không quá 5% phi hữu cơ theo điều 12 Số: 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ để được công nhận đạt tiêu chuẩn việt nam , dẫn đến an toàn sản phẩm cao hơn so với rau quả canh tác thông thường.Các mỗi nguy vi sinh vật từ phân hữu cơ được sử dụng thì đã được đảm do
Trang 3sự nghiêm ngặt về quy định áp dụng phân bón hữu cơ và đất canh tác vào canh tác hữu cơ theo điều 6 Số: 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ
-Các khía cạnh quan trọng hơn của quy định canh tác rau quả hữu cơ này dẫn đến
an toàn thực phẩm của rau quả hữu cơ:
• lệnh cấm kỹ thuật di truyền và biến đổi gen
• mức nitơ thấp hơn: giới hạn tối đa cho việc bón phân 170 kgN/Ha
• cấm thuốc trừ sâu tổng hợp
• cấm phân bón hóa học
• lệnh cấm thuốc kích thích tăng trưởng tăng trưởng,
• lệnh cấm thuốc bảo vệ thực vật
(Chú ý:+ lệnh cấm kỹ thuật di truyền và biến đổi gen
Trong canh tác hữu cơ, không được phép sử dụng kỹ thuật di truyền và biến đổi gen Tuy nhiên, các sản phẩm hữu cơ có thể bị ô nhiễm bởi GMO có nguồn gốc từ nông nghiệp thông thường Lệnh cấm GMO trong thực phẩm hữu cơ phản ánh thực
tế là tác động lâu dài của chúng đối với con người và thiên nhiên vẫn chưa rõ Vì lý
do này, nguyên tắc phòng ngừa đã được áp dụng
+ Nồng độ nitơ thấp để giới hạn tối đa việc bón phân
Nhìn chung, tổng số ứng dụng của nitơ (N) thấp hơn trong hữu cơ so với các hệ thống canh tác thông thường Một so sánh các loại hệ thống canh tác được quản lý tốt ở Đan Mạch cho thấy trung bình N đầu vào trong canh tác hữu cơ (104-216 kg
N ha-1 năm 1) thấp hơn so với các hệ thống canh tác thông thường và hàm lượng nitrat thấp hơn 30-90% đã được tìm thấy trong hữu cơ so với thông thường Độc tính của nitrat trong thực phẩm thấp, nhưng gốc này có thể được chuyển thành nitrite trong thực phẩm và trong dạ dày / ống ruột Nitrite có thể được chuyển đổi thành nitrosamine gây ung thư mạnh
+ Cấm thuốc trừ sâu
Đối với người dân Đan Mạch, thực phẩm là con đường quan trọng nhất để tiếp xúc với thuốc trừ sâu Vì vậy, lượng thuốc trừ sâu với nước uống, sản phẩm động vật
và cá là tối thiểu Bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất nguồn thuốc trừ sâu là quả mọng, trái cây, rau và ngũ cốc Việc cấm sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất hữu
cơ có nghĩa là thực phẩm hữu cơ không chứa các hợp chất này hoặc chúng chỉ có trong một lượng dấu vết
Được biết, một số loại thuốc trừ sâu có thể có tác động có hại đến sinh sản.Dư lượng thuốc trừ sâu bị nghi ngờ có liên quan đến một loạt các bệnh và bệnh khác nhau, chẳng hạn như bệnh thần kinh, tổn thương hệ thống miễn dịch và thúc đẩy
Trang 4ung thư Ngay cả ở nồng độ thấp, chúng được cho là có ảnh hưởng đến sự phát triển của các tế bào bã nhờn trong cơ thể và do đó có xu hướng béo phì
+ Cấm phân bón tổng hợp và chất kích thích tăng trưởng
Các quy định cho canh tác hữu cơ bao gồm cấm phân bón tổng hợp và bùn thải Đây là vì ứng dụng của các loại phân bón này có thể đưa kim loại nặng vào đất nông nghiệp (ví dụ cadmium trong phân lân) Mặc dù các kim loại này tồn tại tự nhiên trong đất (tùy thuộc vào loại đất, nguyên liệu địa chất, khí hậu, pH, môi trường khí quyển, v.v.), nồng độ thấp hơn họ dự kiến trong sản phẩm thực vật hữu cơ
Chấy kích thích sinh trưởng đã được tìm thấy trong hơn 30% của tất cả các sản phẩm rau quả thông thường Một Đan Mạch nghiên cứu được thực hiện vào năm
1999 đã xác định các hợp chất này trong 64 trên 77 thử nghiệm của các loại ngũ cốc được trồng thông thường ở nồng độ nằm trong giới hạn được chấp nhận Chất kích thích tăng trưởng bị cấm trong hữu cơ canh tác, vì vậy người ta hy vọng rằng thực phẩm hữu cơ không chứa các hợp chất này
Người ta nghi ngờ rằng những hormone thực vật này có thể có tác động tiêu cực đến sinh sản )
b.Hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm hữu cơ
Thực Phẩm hữu cơ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tăng lên so với các loại thực phẩm khác
- Tỷ lệ hợp chất chống oxi hoá trong trái cây và rau quả hữu cơ ≥ 40% so với loại bình thường ( theo các nhà khoa học thuộc Đại học Newcastle Anh quốc )
- Chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…)
Trang 5- hàm lượng polyphenol tăng 14 - 26%(Mặc dù các hợp chất polyphenol không phải là chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người nhưng có thể đóng vai trò ngăn ngừa một số bệnh không lây nhiễm, bao gồm bệnh tim mạch, thoái hóa thần kinh
và ung thư )
c.Độ tin cậy của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ
-Đối với người tiêu dùng, thông tin đáng tin cậy cho người tiêu dùng vơi rau quả hữu cơ và là một cách cơ bản để có độ tin cậy của người tiêu dùng
- Hầu hết các sản phẩm thông thường, không có thông tin về quy trình sản xuất, ví dụ: việc sử dụng thuốc trừ sâu, kháng sinh… Một cách để cải thiện tính minh bạch
- Một trong những loại toàn diện nhất là nhãn hữu cơ, bao gồm toàn bộ các nguyên tắc và quy định cho loại hình canh tác này, bao gồm quản lý đồng ruộng, chăm sóc , môi trường cũng như chế biến các sản phẩm,chứng nhận thực phẩm hữu cơ đạt tiêu chuẩn,xuất sư,nhà phân phối,nhà sản xuât
d.Lợi ích của việc trồng rau quả hữu cơ tới môi trường (khi diện tích đất canh tác không ảnh hưởng đến diện tích rừng)
- Cải tạo độ phì nhiêu cho đất
-Người sản xuất tránh được nguy hiểm do tiếp xúc với thuốc trừ sâu
-Không có chất thải từ thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng trong sản phẩm hữu cơ
-Giảm thiểu nhiễm độc cho nước ngầm, sông, hồ
Trang 6-Bảo vệ sự sống tự nhiên.
3.Phân biệt rau quả hữu cơ và rau quả canh tác thông thường
- Về hình thức bên ngoài: Rau quả hữu cơ nhìn bề ngoài còi hơn các loại rau trồng theo phương pháp khác Kích thước rau cũng không hoàn toàn đồng đều
- Về cảm nhận khi ăn: Rau quả hữu cơ khi ăn thấy ngọt, đậm, nhiều nhựa hơn Thấy “vị rau” nhiều hơn hẳn, cảm giác như ăn rau rừng mọc tự nhiên
Ăn rất giòn và ngon (giữ được hương vị tự nhiên)
- Rau quả hữu cơ được thể hiện ở chỗ ngon, giòn và thơm một cách tự nhiên mà không cần đến gia vị, ăn sống hoặc xào sơ với dầu ăn cũng rất ngon, càng ít sử dụng gia vị khi xào nấu thì ăn càng ngon.Bên cạnh các dấu hiệu trên, một dấu hiệu trực quan nữa là rau hữu cơ thường xấu mã hơn rau thường vì phân cũng dùng phân ủ Về hương vị thì khi các bạn ăn sẽ thấy sự khác biệt rất rõ ràng
Cách nhận biết rau hữu cơ, rau an toàn với các loại rau thường khác:
Dấu hiệu 1: Màu xanh trung thực
Đa phần các loại rau hữu cơ đều có màu xanh hơi vàng (xanh hữu cơ, xanh trung thực với bảng màu chuẩn đối với màu lá từng loại rau), nó không xanh đậm như các loại rau trồng bằng phân bón hóa học (đặc biệt là sử dụng phân bón lá hóa học,
lá có màu xanh đậm), màu xanh đậm như là màu xanh dư đạm, mày xanh đậm chỉ thu hút sâu bệnh gây hại cho cây và gây hại sức khỏe người sử dụng (dư lượng nitrat)
Dấu hiệu 2: Lá dày, ngắn, cân đối giữa các bộ phận
Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân đối, dùng tay sờ vào có thể cảm nhận được độ cứng của lá, nhìn kỹ một chút sẽ thấy giữa các bộ phận phát triển rất cân đối, không có dấu hiệu thân cây mập
Dấu hiệu 3: Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc
Rau hữu cơ thường rất giòn (nhưng không có hoặc rất ít xơ), nó không yểu xìu giống như loại rau trồng bằng phân bón hóa học hoặc thuốc kích thích tăng trưởng,
Trang 7thân nó rắn chắc nhưng không bóng mượt (vì bóng mượt là dấu hiệu tích trữ quá nhiều nước trong cây)
Dấu hiệu 4: Lâu héo, rất dễ bảo quản
Cây rau hữu cơ có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong vòng vài ngày mà không sợ
hư (hỏng), không nhất thiết phải bỏ tủ lạnh Khi cây bị héo thì phun nước sơ sơ là
có cây có thể hồi phục về trạng thái ban đầu Không giống như “rau hóa học” phun nước vào là cây sẽ hỏng
Phần 2 : Canh tác rau quả hữu cơ
Các nguyên tắc chính cho canh tác hữu cơ và chế biến thực phẩm:
Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn
Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh
Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ
Trang 8Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng
Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ
1.Tiêu chuẩn về vật tư đầu vào của canh tác hữu cơ
a Vật tư đầu vào được sử dụng trong sản xuất hữu cơ theo quy định tại tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ; không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; thuốc kháng sinh, sinh vật biến đổi gen, hóc môn tăng trưởng
b Trường hợp sử dụng vật tư đầu vào:
- Giống cây trồng hữu cơ phải được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan;
- Phân bón và chất cải tạo đất, thuốc bảo vệ thực vật và chất kiểm soát sinh vật gây hại, chất hỗ trợ chế biến, chất phụ gia; chất làm sạch phải được sản xuất từ các nguyên liệu và phương pháp phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan
2.Tiêu chuẩn nông nghiệp canh tác hữu cơ
a.Vùng trồng: - Lịch sử của vùng trồng không sử dụng hoá chất trong ít nhất 3 năm liền kề và có giấy tờ xác minh việc này hoặc đã qua giai đoạn chuyển đổi với sự cho phép của cơ quan chứng nhận
- Toàn bộ vùng trồng phải được bao quanh bởi hàng rào cách ly với khu vực xung quanh (Vùng đệm) để tránh lây nhiễm các hoá chất từ những vườn xung quanh cũng như từ những hộ lân cận vào khu vực sản xuất hữu cơ
b Nguồn giống :
-Giống sử dụng trong sản xuất hữu cơ phải là giống được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp hữu cơ Nếu không hoàn toàn băng phương pháp hữu cơ thì phải có 26 sự xem xét và phê duyệt của cơ quan cấp chứng nhận (nguồn gốc giống, giống bản địa…)
Trang 9- Trường hợp tự chọn giống thì phải có hồ sơ thu hoạch và giữ giống.
c Nguồn nước tưới
- Nguồn nước không bị ô nhiễm
- Cấm dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý để tưới
d Chất dinh dưỡng
Không dùng phân hóa học
- Không sử dụng phân người
- Không sử dụng phân chuồng chưa ủ hoai
- Chỉ sử dụng phân bón được cho phép bởi tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu và Mỹ
e Quy trình ủ phân hữu cơ
Phân ủ hoai được trang trại ủ từ tồn dư thực vật trong trang trại và phân động vật được thu gom từ các hộ chăn nuôi vùng lân cận Tất cả các công đoạn từ thu gom vật liệu ủ đến quy trình ủ phân cần được lưu lại Quy trình ủ phân cần tuân theo nguyên tắc sau:
-Tỷ lệ, nguồn gốc, thành phần đống ủ phải đảm bảo tỷ lệ C/N khoảng 25 – 40 tức là khoảng 7 phần xác thực vật và 3 phần phân chuồng Nguyên liệu ủ phải đảm bảo không có nguồn gốc từ sản xuất công nghiệp, không nhiễm hoá chất
-Trong quá trình ủ phải đảm bảo nhiệt độ đống ủ đạt đến 55 – 76oC trong 15 ngày đầu liên tiếp để giết chết các vi sinh vật có hại và hạt cỏ dại
- Độ ẩm của đống ủ khoảng 50 -55% hay nắm vào thấy rịn nước là đạt
- Thời gian ủ từ 45 – 60 ngày, đảo trộn 5 lần trong 15 ngày đầu để duy trì nhiệt
độ đống ủ Các lần đảo tiếp theo có thể cách nhau 7 – 10 ngày
- Kết thúc ủ phân, đống ủ trước khi đem ra sử dụng phải đảm bảo không mùi hôi, dạng hạt màu đen, tới xốp, không có ấu trùng kiến vương
Trang 10f Quản lý sâu bệnh hại
-Làm nhà lưới ngăn ngừa côn trùng
- Luân canh
- Xen canh
- Trồng cây theo đúng mật độ
- Che phủ đất bằng cây họ đậu, bón phân hữu cơ ủ hoai để gia tăng dinh dưỡng cho đất, từ đó cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng tiếp theo sinh trưởng tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh
- Vệ sinh vườn thường xuyên để dịch hại không có nơi trú ẩn - Xua đuổi bằng thảo dược tỏi, ớt
g Quản lý cỏ dại
- Nguyên tắc
+ Không sử dụng hóa chất, không đốt cỏ trong vườn
+ Kiểm soát cỏ ở mật độ hợp lý để dẹp nơi trú ngụ của dịch hại, thông thoáng, hợp lý giữa mùa mưa và mùa khô
- Biện pháp kiểm soát cỏ dại
+ Cày xới đất, vùi lại cỏ dại vào đất Điều này không những giúp hạn chế cỏ dại
mà còn gia tăng lượng mùn và vật chất hữu cơ cho đất
+ Trồng cây họ đậu che phủ đất Do chúng vừa có khả năng cố định đạm cho đất, giúp hạn chế cỏ dại và tăng độ tơi xốp cho đất
+ Nhổ cỏ bằng tay trên các liếp rau, xung quanh gốc cây ăn trái để hạn chế cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng
+ Lên luống và phủ bạt để giảm cỏ dại
Phần 3: Sản Phẩm rau quả hữu cơ
1.Tình trạng canh tác rau quả hữu cơ tại việt nam và trên thế giới
Trang 11a.Các sản phẩm hữu cơ đang tiến hành canh tác
1 Khoai tây – Potato
3 Bí đỏ – Pumpkin, red
4 Bí ngoi – Pumkin
5 Bí xanh – Pumkin, green
6 Cà chua – Tomato
7 Cà tím – Eggplant
8 Dưa chuột – Gourd, cucumber
9 Dưa lê – Gourd, pear melon
10 Ớt cay – Pepper, chili
11 Ớt ngọt – Pepper, sweet
12 Mướp đắng – Gourd, bitter
13 Mướp tây – Gourd, courgette
14 Mướp thường – Gourd
15 Ngô bao tử – Corn, baby
16 Bắp cải trắng – Cabbage, white
17 Bắp cải tím – Cabbage, red
18 Cải bao – Cabbage, Chinese
19 Cải ngọt – Chinese mustard, flowering
20 Cải trắng – Paksoi, white
21 Cải xanh – Mustard cabbage (Paksoi, green)
22 Xúp lơ trắng – Cabbage, cauliflower
23 Xúp lơ xanh – Cabbage, broccoli
24 Su hào – Kohlrabi
25 Củ cải trắng – Radish, white
26 Cà rốt – Carrot
27 Hành lá – Onion, spring
28 Hành tây – Onion, welsh
29 Tỏi tây – Leeks
30 Tỏi ta – Garlic
31 Đậu đũa – Been, long
32 Đậu bổ – Bean
33 Đậu trạch – Bean, green
34 Đậu xanh -Bean, mung
35 Cải cúc – Garland Chrysanthemum
36 Cần tây – Celery, english
37 Rau kinh giới
38 Rau mùng tơi – Spinach, Vietnamese