1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX

74 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Học Việt Nam Từ 1975 Đến Cuối Thế Kỷ XX
Tác giả Nhóm 6
Thể loại bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 27,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 6

Trang 2

VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ 1975 ĐẾN CUỐI

THẾ KỶ XX

Trang 3

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

1.1 Tình hình kinh tế - chính trị

- Ngày 30/4/1975, miền Nam được hoàn

toàn giải phóng, đất nước được thống nhất

- Tình hình chính trị chưa ổn định do hai

cuộc chiến tranh ở biên giới phía Bắc và

biên giới phía Tây Nam

- Nền kinh tế bao cấp lạc hậu, đời sống nhân dân thiếu thốn khó khăn,bị chiến tranh ác liệt kéo dài làm cho kiệt quệ và càng bị tụt hậu trong khu vực

- Hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa sụp đổ, nước ta bị chính sách cấm vận cô lập của các thế lực đế quốc thù địch càng thêm khó khăn

- Từ năm 1986, nền kinh tế thị trường phát triển  đất nước sớm thoát khỏi tình

trạng bế tắc  Điều kiện thuận lợi cho văn học phát triển mạnh mẽ.

Trang 4

- Đời sống văn hóa tư tưởng khá phức tạp trong thời gian đầu, rơi vào khủng hoảng ở một số bộ phận

- Đại hội lần thứ VI của Đảng đã đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng để bước vào thời kỳ phát triển mới Chủ trương mở cửa hội nhập thế giới đã kéo theo nhiều thay đổi về mặt xã hội

+ Văn học nghệ thuật chịu tác động của nền kinh tế thị trường, văn hoá nghe, văn hoá nhìn phát triển, văn hoá đọc có phần bị hạn chế

1.2 Tình hình xã hội – văn hóa

+ Giáo d c: th i gian đ u, nục: thời gian đầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ời gian đầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ước ta chưa có điều kiện xây dựng một c ta ch a có đi u ki n xây d ng m t ư ều kiện xây dựng một ện xây dựng một ựng một ột

n n giáo d c hoàn ch nh, hi n đ i T sau đ i h i Đ ng l n th 6, nhà ều kiện xây dựng một ục: thời gian đầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ỉnh, hiện đại Từ sau đại hội Đảng lần thứ 6, nhà ện xây dựng một ại Từ sau đại hội Đảng lần thứ 6, nhà ừ sau đại hội Đảng lần thứ 6, nhà ại Từ sau đại hội Đảng lần thứ 6, nhà ột ảng lần thứ 6, nhà ầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ứ 6, nhà

nước ta chưa có điều kiện xây dựng một c tăng cười gian đầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ng đ u t cho phát tri n giáo d cầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một ư ển giáo dục ục: thời gian đầu, nước ta chưa có điều kiện xây dựng một

Trang 5

2 Tình hình văn học

2.1 Đội ngũ sáng tác

- Th h xu t hi n trện xây dựng một ất hiện trước 1945 (thế hệ tiền chiến) với những tên tuổi ện xây dựng một ước ta chưa có điều kiện xây dựng một c 1945 (th h ti n chi n) v i nh ng tên tu i ện xây dựng một ều kiện xây dựng một ớc ta chưa có điều kiện xây dựng một ững tên tuổi ổi

r ng r trên văn đànại Từ sau đại hội Đảng lần thứ 6, nhà ỡ trên văn đàn

- Từ sau năm 1975, có sự hiện diện và tiếp nối của nhiều thế hệ văn nghệ

sĩ với những đóng góp và cả những giới hạn của mọi thế hệ:

Trang 6

- Thế hệ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ giữ vị

trí chủ chốt và có nhiều đóng góp quan trọng

Nguyễn Đình Thi Nguyễn Khoa Điềm Trần Đăng Khoa Xuân Quỳnh

2 Tình hình văn học

2.1 Đội ngũ sáng tác

Trang 7

- Thế hệ nhà văn nhà thơ trẻ xuất hiện từ sau 1975 đã đem đến nhiều tiếng

nói mới, cách nhìn mới Ít ràng buộc với truyền thống, họ mạnh dạn và tự do

trong sự tìm tòi thể nghiệm hướng đi mới

Phạm Thị Hoài Phan Huyền Thư

Nguyễn Quang Thiều Tạ Duy Anh

2 Tình hình văn học

2.1 Đội ngũ sáng tác

Trang 8

2.2 Những đặc điểm cơ bản

- Văn học vận động theo hướng dân chủ hóa:

Xu hướng dân chủ hóa đưa đến sự nở rộ của các phong cách, bút pháp, sự bộc lộ cá tính sáng tạo của nhà văn cùng việc tìm kiếm, thử nghiệm nhiều hình thức và thủ pháp thể hiện mới, kể cả tiếp thu và vận dụng những yếu

tố của các trường phái nghệ thuật hiện đại phương Tây

Trong xu hướng dân chủ hóa của xã hội, văn học là một phương tiện để người nghệ sĩ phát biểu tư tưởng, quan niệm, chính kiến về xã hội và con người

Người viết khẳng định mình bằng sự tìm tòi thể nghiệm riêng, mong tạo

ra công chúng của mình

Người đọc được tự do tiếp nhận tác phẩm bằng kinh nghiệm và thị hiếu

thẩm mỹ cá nhân

Trang 9

Thúc đẩy sự thức tỉnh ý thức cá nhân, đòi hỏi sự quan tâm đến mỗi người và từng số phận

2.2 Những đặc điểm cơ bản

- Tinh thần nhân bản và sự thức tỉnh ý thức cá nhân là nền tảng tư tưởng và cảm hứng chủ đạo, bao trùm trong nền văn học giai đoạn này:

Trang 10

Sự trở lại của ý thức cá nhân đã mở ra cho văn học nhiều đề tài và chủ đề mới, làm đổi thay quan niệm về con người mà nền tảng triết học và hạt nhân

cơ bản của quan niệm ấy là tư tưởng nhân bản

2.2 Những đặc điểm cơ bản

- Tinh thần nhân bản và sự thức tỉnh ý thức cá nhân là nền tảng tư tưởng và cảm hứng chủ đạo, bao trùm trong nền văn học giai đoạn này:

Trang 11

Sự đa dạng và phong phú thể hiện trên nhiều bình diện văn học:

đa dạng về đề tài, phong phú về thể loại, đa dạng về phong cách và khuynh hướng thẩm mỹ

Trang 12

Sau năm 1975: nhìn hiện thực bằng cái nhìn vi mô mang quan

điểm cá nhân và tinh thần nhân bản

Những nỗ lực cách tân trong thơ và văn xuôi là thành tựu của sự phát triển văn học theo hướng hiện đại hóa để hòa nhập vào tiến trình văn học thế giới

Trang 13

Giai đoạn 1992-nay

Trang 14

Giai đoạn 1975-1985

Trang 15

Sau năm 1975, đây là giai đoạn khởi động của văn học

thời kỳ đổi mới

Cảm hứng sử thi, lãng mạn  cảm hứng đời tư, đạo đức, thế sự.

Văn học nghệ thuật: do dư âm của cuộc kháng

chiến chống Mỹ và tác động của 2 cuộc chiến

tranh biên giới  đề tài chiến tranh và những vấn

đề thời sự - chính trị vẫn là mối quan tâm hàng

đầu của văn học

Trang 16

TÌM TÒI ĐỔI MỚI Ở

Thơ

Văn

xuôi

Những sáng tác ở giai đoạn này cảm

hứng sử thi vẫn giữ một vai trò quan

trọng trong tư duy nghệ thuật

Khuynh hướng sử thi vẫn được tiếp tục, chủ yếu trong khoảng 10 năm đầu với một loạt tiểu thuyết, kí sự, hồi ký về chiến tranh

Đề tài kháng chiến chống Mỹ vẫn là đề tài thu hút sự chú ý của những người cầm bút

Chỉ ra những hạn chế của nó đã được các nhà văn, nhà lý luận phê bình quan tâm.

Nhìn lại và tái hiện những khó khăn, tổn thức, thậm chí những thất bại của ta trong cuộc chiến tranh

Trang 17

Các tác phẩm tiêu biểu

Trang 18

Khuynh hướng sử thi tuy có mờ nhạt hơn trước, nhưng cũng góp phần vào bức tranh văn xuôi những thành tựu nhất định trong giai đoạn này

Khuynh hướng đạo đức - thế sự:

 Một số tác phẩm dành sự quan tâm hơn cho thời hậu chiến như quá trình hòa hợp dân tộc, từ bỏ các thói quen thời chiến để bước vào thời bình

 Những vấn đề đạo đức mới nảy trong quan hệ thường nhật, phổ biến

Trang 19

Các đề tài trực tiếp từ đời sống hiện đại

 Điểm tựa cho kết cấu không phải là các biến cố lịch sử mà là:

những chuyện hằng ngày những quan hệ nhân sinh muôn thuở những ứng xử có tính phổ biến hay đột biến của con người

 Ở những tác phẩm thành công, người viết không những

xử lý tốt mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, giữa con người với hoàn cảnh mà còn có khả năng nắm bắt, diễn tả con người khi nó đối diện với chính nó.

Trang 20

• Bước sang những năm đầu thập kỷ tám mươi, tình

hình kinh tế, xã hội của đất nước gặp nhiều khó khăn

và rơi vào khủng hoảng trầm trọng

• Các nhà văn trăn trở, tìm tòi trước sự thay đổi cuộc

sống

• Họ là những người cầm bút đã hướng ngòi bút vào đời

sống tư tưởng sinh hoạt hằng ngày của con người Đồng thời góp phần tạo nên sự chuyển động theo hướng mới của văn học

Trang 21

Thơ ca tiếp tục mạnh cảm hứng sử thi, thiên về bi tráng và gắn với những trải nghiệm và kinh nghiệm cá nhân

Trang 22

Quê hương

Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:

“Ai bảo chăn trâu là khổ?”

Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

Trang 23

Trong các sáng tác, cái nhìn sử thi đã được bổ sung bằng những trải nghiệm cá nhân, chất liệu hiện thực được gia tăng cùng hướng khái quát, chiêm nghiệm, chất bi tráng nổi trội trong sắc điệu thẩm mĩ của tác phẩm

Sự xuất hiện về trường ca cho thấy nhu cầu tổng kết về chiến tranh là lịch sử trong thơ

Trong tư thế của người chiến thắng, nhiều trường

ca đã tái hiện hành trình đi tới đích của dân tộc

Trang 24

- Từ điểm nhìn hiện tại, các nhà thơ phóng chiếu cái nhìn về lịch sử đất nước-một lịch sử oai hùng nhưng cũng không ít đau thương và bất hạnh

- Ý thức nói nhiều hơn về bi kịch khiến cho các tập thơ không rơi vào giọng điệu tụng ca dễ dãi mà thể hiện chiều sâu suy ngẫm về thế thái nhân tình trong

sự chuyển động không ngừng của lịch sử

- Các nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ cũng có nhu cầu nhìn lại con đường mà thế hệ mình cùng dân tộc đi qua, chiêm nghiệm về lịch sử qua những trải nghiệm của chính mình

- Một số bài thơ giai đoạn này có giọng trầm buồn, suy tư chứ không còn cất lên ở âm vực cao đầy bay bổng lãng mạn

Trang 25

Sự ngợi ca dân tộc, khẳng định sức mạnh của nhân dân thường  Thể hiện qua việc khắc họa những mất mát, hi sinh, nỗi đau thầm lặng của vô vàn con người và bao nhiêu số phận :

Trang 26

Giai đoạn 1986-1991

Trang 27

Đường lối mở cửa hội nhập quốc tế của Đảng đã tạo

cơ hội giao lưu văn hóa, văn học giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Tây.

=> Nhiều trào lưu, khuynh hướng nghệ thuật hiện đại của thế giới được giới thiệu ở Việt Nam, tác động đến sự tìm tòi, sáng tạo của nhà văn, làm biến đổi cả thị hiếu tiếp nhận của công chúng

Mảng văn học dịch cũng có tác động mạnh mẽ tới quá trình đổi mới của văn học hiện đại nước ta Sau năm 1975, văn học Âu-Mĩ được dịch khá nhiều.

Những tác phẩm này có tác động mạnh mẽ đến thị hiếu nghệ thuật của độc giả, ảnh hưởng lớn đến cách viết của nhiều tác giả

Trang 29

1 Khuynh hướng nhận thức lại hiện thực

Phơi bày những mặt trái bị che khuất, lên án những lực lượng những tư tưởng và thói quen đã lỗi thời.

Lấy quá khứ làm đối tượng phân tích, nhưng không

phải toàn bộ quá khứ mà chỉ là những phần khuất lấp

Trang 30

1 Khuynh hướng nhận thức lại hiện thực

Trung tâm soi ngắm của tác giả là số phận con người Khắc họa số phận con người Chiến tranh cũng được nhận thức lại

Trang 31

Khuynh hướng triết luận 2

Cái nhìn triết lí bao giờ cũng giúp cho sự nhận

thức nghệ thuật có chiều sâu và giá trị phổ quát.

Nhu cầu triết luận hướng mạnh vào các vấn đề thế sự, mong khám phá quy luật nhân sinh từ cái hàng ngày

Nhiều cây bút còn thể hiện những chiều sâu bí

ẩn của tâm linh, tiềm thức, vô thức vôn là một

phần không thể thiếu của đời sống con người

Các nhà văn đã đi vào khám phá và thể hiện phần

bản năng tự nhiên, đào sâu vào bản thể con người,

khai thác ý thức tự vấn

Trang 32

Nhìn chung, thơ ca giai đoạn này hướng vào đời sống thế sự và trở về với cái tôi cá nhân: + Bước vào những năm 80, cái tôi sử thi mờ dần, thay vào đó là cái tôi thế sự với những cảm xúc, tâm trạng buồn lo, day dứt trước hiện trạng xã hội, nhân thế

+ Các nhà thơ với cái nhìn tỉnh táo và ý thức trách nhiệm, tinh thần nhìn thẳng vào sự thực

đã không ngần ngại phơi bày tình trạng xã hội với nhiều vấn đề bức xúc, nhiều mặt trái mà trước đó thường bị che khuất

Trang 33

Hướng về đời sống thế sự, nhân sinh bề bộn, ẩn chứa nhiều biến chuyển khó lường, phần lớn các nhà thơ không còn giữ được cảm giác bình yên mà luôn trăn trở, lo âu, chiêm nghiệm về nhân thế

Bà Thơ giai đoạn này rất gần cuộc sống đời thường, với các quan hệ thường nhật nhiều bộn bề lo toan, những khát vọng hạnh phúc, những trăn trở lựa chọn cách sống

Các nhà thơ nữ như Xuân Quỳnh, Ý Nhi, Lâm Thị

Mỹ Dạ, Dư Thị Hoàn là những người nhạy cảm hơn cả với các vấn đề về cuộc sống gia đình, những mối quan hệ riêng tư.

Tiếng thơ của họ bộc lộ rõ tâm hồn người phụ nữ đa cảm, nhiều khao khát, lo âu trên hành trình kiếm tìm hạnh phúc.

Trang 35

2.3.3 Giai đoạn từ 1992 đến nay:

Văn học ở chặng đường này quan tâm nhiều hơn đến sự đổi mới của chính nó Đây là lúc văn học trở về với đời sống thường nhật và vĩnh hằng.

Văn học ở chặng đường này quan tâm nhiều hơn đến sự đổi mới của chính nó Đây là lúc văn học trở về với đời sống thường nhật và vĩnh hằng.

Trang 36

+ Tiếp tục đổi mới nhưng có phần lắng xuống

+ Sự bận tâm xoay quanh vấn đề cách viết

+ Nhiều tên tuổi mới xuất hiện với các tác phẩm gây được sự chú ý:

Phan Thị Vàng Anh với Hội chợ, Khi người ta trẻ, Nguyễn Ngọc Tư với Cánh đồng bất tận, Thiên thần sám hối của Tạ Duy Anh…

+ Những năm 90, văn xuôi nổi lên 2 mảng: hồi ký – tự truyện và tiểu thuyết lịch sử

+ Một loạt các hồi ký ra đời  Mang đến những hiểu biết cụ thể, sinh động và xác thực về xã hội, lịch sử và cả về đời sống văn học Tiêu biểu như Tô Hoài, Nguyễn Khải…

+ Bắt đầu xuất hiện loại văn xuôi kỳ ảo, văn xuôi giả sử cùng những thể nghiệm táo bạo để cách tân thể loại với các tác giả tiêu biểu như

Võ Thị Hảo, Hồ Anh Thái, Nguyễn Việt Hà…

Văn xuôi:

Trang 37

đào sâu bản ngã, đi sâu

vào thế giới bên trong

con người Đặc biệt là

thế giới tâm linh, những

Trang 38

Người bốn phương chạy đổi chỗ Em đi về đâu em có đi cùng anh

Em có một cái mặt không ? Ta soi nhau mà tìm […]

(Người đi tìm mặt – Hoàng Hưng)

Trang 39

+ Xuất hiện nhiều tác phẩm thể hiện tinh thần của thời đại hậu công nghiệp, tâm thức của con người hiện đại.

+ Thơ không còn coi trọng ý mà coi trọng chữ Các tác phẩm tiêu biểu

như Bóng chữ – Lê Đạt, Về Kinh Bắc và Mưa Thuận Thành – Hoàng

Cầm, Cổng tỉnh, Mùa sạch – Trần Dần…

+ Những tìm tòi theo hướng hiện đại chủ nghĩa thể hiện hiện xu hướng

triệt để cách tân thơ, vượt ra khỏi những khuôn khổ và thói quen đã

định hình quá lâu  Mở ra những con đường và những khả năng mới cho thơ

Khuynh hướng hiện đại chủ nghĩa:

Trang 40

Thành

t u ựu

V n i ề nội ội dung

V ề nội ngh ệ thu t ật

2.4.1 Thành tựu

Trang 41

VỀ NỘI DUNG

+ Dù viết về lịch sử, chiến tranh hay cuộc sống thường nhật, các nhà văn đều miêu tả các nhân vật của mình dưới góc nhìn nhân bản Góc nhìn này giúp họ soi rọi từng cuộc đời, phát hiện những bi kịch cá nhân, xoá đi cái nhìn giản đơn về đời sống và con người

+ Văn học không còn thiên về giọng điệu ngợi ca mà dám nhìn thẳng vào sự thật để khám phá và phản ánh với chất giọng hoàn toàn khác.+ Văn học VN sau 1975 thường đề cập tới những vấn đề thế sự, đời tư, những mối quan hệ đời thường trong xã hội hiện đại

Trang 42

VỀ NỘI DUNG

+ Những sáng tác của Tô Hoài, Nguyễn Khải, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp… mang sức nặng nội tâm, có nhiều phát hiện sắc sảo về hiện thực và con người, thể hiện tinh thần phê phán xã hội khá rõ

+ Việc hướng vào thế sự - đời tư, khuynh hướng nhận thức lại đi liền với cảm hứng phê phán, ý thức tự vấn, chiêm nghiệm triết lí

về nhiều vấn đề nhân sinh Cuộc sống và con người, do vậy được khám phá, thể hiện trong văn học sâu sắc và đa chiều hơn

Trang 43

Sự đổi mới đề tài:

+ Từ thể tài lịch sử dân tộc – thể tài chủ đạo, chi phối toàn bộ đời sống văn học

chuyển sang thể tài thế sự và đời tư.

+ Văn xuôi đã vượt qua sự lệ thuộc của

đề tài để tự do sáng tạo, khám phá mọi lĩnh vực của đời sống kể cả những điều

mà trước đây cấm kỵ như tình yêu, nỗi buồn, cái chết…

Về nghệ thuật

Cuộc sống hiện trên trang sách phong phú, đa dạng và cũng phức tạp hơn, thử sức khai phá của nhiều cây bút.

VĂN XUÔI

Trang 44

VĂN XUÔI

Đổi mới nghệ thuật trần thuật:

+ Chuyển điểm nhìn vào nhiều nhân vật, mỗi nhân vật tự nói lên quan điểm, thái độ của mình.

+ Sự trần thuật đa điểm nhìn khiến sự vật và con người được nhìn nhận từ nhiều phía.

+ Tạo tâm thế bình đẳng, khách quan cùng đối thoại với độc giả trên hành trình kiếm tìm chân lí.

Về nghệ

thuật

Ngày đăng: 14/05/2022, 02:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác (Trang 5)
2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác (Trang 6)
2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
2. Tình hình văn học 2.1. Đội ngũ sáng tác (Trang 7)
hình kinh tế, xã hội của đất nước gặp nhiều khó khăn và rơi vào khủng hoảng trầm trọng - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
hình kinh tế, xã hội của đất nước gặp nhiều khó khăn và rơi vào khủng hoảng trầm trọng (Trang 20)
+ Tự do hóa hình thức thơ đến giai đoạn này được đẩy mạnh và trở thành một đặc điểm chủ đạo - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
do hóa hình thức thơ đến giai đoạn này được đẩy mạnh và trở thành một đặc điểm chủ đạo (Trang 46)
Về nghệ thuật - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
ngh ệ thuật (Trang 47)
+ Sự phát triển của hình thức tự sự đã khiến cho thơ ngày  càng  chịu  ảnh  hưởng  của  chất  văn  xuôi  để  thích  ứng với điều kiện và môi trường văn hóa mới - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
ph át triển của hình thức tự sự đã khiến cho thơ ngày càng chịu ảnh hưởng của chất văn xuôi để thích ứng với điều kiện và môi trường văn hóa mới (Trang 47)
Thơ sau 1975 còn có hình thức xếp đặt ngữ âm  như  một  trò  chơi  (hiện  tượng  này  đã  phổ biến ở phương tây: thơ thị giác, thơ âm  thanh, thơ hình khối...) âm  như  một  trò  chơi  (hiện  tượng  này  đã - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
h ơ sau 1975 còn có hình thức xếp đặt ngữ âm như một trò chơi (hiện tượng này đã phổ biến ở phương tây: thơ thị giác, thơ âm thanh, thơ hình khối...) âm như một trò chơi (hiện tượng này đã (Trang 49)
Hình ảnh trong thơ: - bài thuyết trình VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XX
nh ảnh trong thơ: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w