1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt tiếng việt: Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật

29 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS LÊ MINH NGUYỆT

2 PGS.TS VŨ THỊ KHÁNH LINH

Phản biện 1: PGS.TS Lê Thị Minh Loan

Trường Đại học KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội

Phản biện 2: PGS.TS Phan Trọng Ngọ

Trường ĐHSP Hà Nội

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng

Trường Đại học giáo dục - ĐHQG Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở

tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào … giờ , ngày… tháng… năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại bùng nổ công nghệ và toàn cầu hóa thì hợp tác là yếu tố có vai trò quantrọng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc trong các lĩnh vực hoạt động của đời sống conngười như lao động, sản xuất, học tập

Trong lao động kỹ thuật, nhất là lao động kỹ thuật cao, lao động công nghệ có sựphân công và hợp tác cao; sản xuất theo dây chuyền, theo nhóm, trong đó tính kế hoạch,tính phân lập và tính hợp tác giữa các thành viên là yêu cầu hàng đầu

Ngành sư phạm kỹ thuật (SPKT) có mục tiêu đào tạo giáo viên dạy các môn kỹthuật, công nghệ trong các cơ sở giáo dục hoặc là chuyên gia trong lĩnh vực SPKT Đặctrưng của ngành là tính tích hợp giữa đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực lao động kỹ thuật,công nghệ với đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong giảng dạy kỹ thuật, công nghệ Vì vậy, sinhviên SPKT có kỹ năng chia sẻ, hợp tác đặc biệt trong các hoạt động thực hành, luyện tậpmới có thể đạt hiệu quả quả cao Có thể nói, KNHT trong học thực hành của sinh viênSPKT có ý nghĩa kép Bởi lẽ sinh viên SPKT được đào tạo để trở thành giáo viên dạy cácmôn kỹ thuật, công nghệ trong các cơ sở giáo dục hoặc là chuyên gia trong lĩnh vực SPKT

Do đó, họ rất cần có kỹ năng học hợp tác để một mặt hoàn thành các nhiệm vụ học tậpchuyên môn kỹ thuật chuyên ngành trong trường sư phạm, mặt khác, hình thành kỹ năngnghiệp vụ sư phạm về hợp tác trong học thực hành kỹ thuật, để sau khi tốt nghiệp, sinh viênSPKT vận dụng có hiệu quả vào hoạt động dạy học kỹ thuật trong các cơ sở giáo dục

Tuy nhiên, do sinh viên SPKT, trước đây quen với việc học theo mô hình cá nhân,mặc dù đã có ít nhiều kỹ năng hợp tác, nhưng chủ yếu diễn ra trong học tập các môn họcphổ thông và trong các hoạt động tập thể Khi vào học đại học SPKT nội dung và phương pháphọc thay đổi, nhất là đối với việc học các môn kỹ thuật và công nghệ Họ chưa được bồi dưỡngkiến thức, rèn luyện thường xuyên về KNHT nên thiếu tri thức, kinh nghiệm về học tập, làmviệc hợp tác; thao tác hành động hợp tác lúng túng, rập khuôn, cứng nhắc Nhìn chung KNHTtrong học thực hành các môn học kỹ thuật của sinh viên SPKT còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn “Kỹ năng hợp tác trong học thực

hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinhviên Đại học sư phạm kỹ thuật Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động tâm lý - sưphạm nhằm nâng cao kỹ năng hợp tác trong học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện và mức độ kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên Đại học sưphạm kỹ thuật

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Khách thể khảo sát thực trạng: 452 sinh viên (SV) năm thứ 2, thứ 3 hệ đại họcSPKT; 158 GV tại các trường Đại học SPKT Vinh, Đại học SPKT Nam Định và Đại họcSPKT Hưng Yên

- Khách thể thực nghiệm tác động: 70 sinh viên đang học năm thứ 3 hệ Đại học SPKTtại trường Đại học SPKT Vinh Trong đó, 36 sinh viên ngành SPKT Công nghệ ô tô là nhómthực nghiệm, 34 sinh viên viên SPKT Công nghệ chế tạo máy là nhóm đối chứng

4 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên SPKT nói chung ở mức trung bình,trong đó nhóm KN lập kế hoạch hợp tác đạt mức độ cao nhất, nhóm KN đánh giá hiệu quả hợp

Trang 4

tác trong học thực hành đạt mức độ thấp nhất KNHT trong học thực hành của SV SPKT chịuảnh hưởng của các yếu tố từ SV và nhà trường Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhấtthuộc về SV như: động cơ thúc đẩy SV làm việc hợp tác và yếu tố từ nhà trường là phươngpháp tổ chức hợp tác trong học thực hành của GV Có thể nâng cao KNHT trong học thực hànhcủa SV SPKT bằng các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và rèn luyện KNHT thông qua

tổ chức dạy học thực hành KN nghề theo phương pháp học tập hợp tác nhóm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT: Cáckhái niệm cơ bản; các kỹ năng thành phần, các biểu hiện và mức độ, các yếu tố ảnh hưởng đếnKNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện và mức độ KNHT trong học thực hành củasinh viên SPKT và các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT

5.3 Đề xuất và tổ chức thực nghiệm biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ nănghợp tác trong học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung: KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT là KN phức

hợp, biểu hiện ở nhiều thành phần khác nhau Trong luận án này, chúng tôi chỉ tập trungnghiên cứu 3 kỹ năng thành phần: KN lập kế hoạch hợp tác; KN tổ chức thực hiện kế hoạchhợp tác và KN đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hợp tác

KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Trongnghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố từ sinh viên là: (1) Thái

độ của SV về hợp tác trong học thực hành; (2) Động cơ thúc đẩy SV làm việc hợp tác; (3) Tínhcách của SV khi tham gia làm việc hợp tác trong học thực; và các yếu tố từ nhà trường là: (1)Phương pháp tổ chức hợp tác trong học thực hành của giảng viên (GV); (2) Điều kiện tổ chứchợp tác trong học thực hành (môi trường học tập, trang thiết bị, dụng cụ học tập); (3) Nội dungbài học thực hành; (4) Công tác bồi dưỡng, rèn luyện KNHT trong học thực hành cho sinh viên

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện ở 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật: Trường đại học sưphạm kỹ thuật Vinh, Trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định và Trường đại học sưphạm kỹ thuật Hưng Yên

6.3 Giới hạn về khách thể nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện trên 452 sinh viên năm thứ 2, thứ 3 hệ đại học sư phạm

kỹ thuật tại các trường đại học SPKT Vinh, đại học SPKT Nam Định và đại học SPKTHưng Yên

- 158 giảng viên của 3 trường: đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, đại học sư phạm kỹthuật Nam Định và đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

- Phỏng vấn 20 sinh viên và 9 giảng viên của Trường đại học sư phạm kỹ thuật Vinh,Trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định và Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

- Khách thể thực nghiệm tác động

Luận án được thực nghiệm tại trường đại học sư phạm kỹ thuật Vinh Khách thể thựcnghiệm tác động là 36 sinh viên (SV) năm thứ 3 lớp sư phạm Công nghệ ô tô và 34 sinhviên năm thứ 3 lớp sư phạm Công nghệ chế tạo máy

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu

7.1.1 Tiếp cận hoạt động

7.1.2 Tiếp cận hệ thống

7.1.3 Tiếp cận phát triển

7.1.4 Tiếp cận thực tiễn

Trang 5

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản, sách, báo

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấnsâu; Phương pháp giải bài tập tình huống; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;Phương pháp chuyên gia; Phương pháp thực nghiệm sư phạm tác động; Phương pháp xử lý sốliệu và đánh giá bằng thống kê toán học với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20.0

8 Đóng góp mới của luận án

- Xác định được các yếu tố từ SV và từ nhà trường quan ảnh hưởng tới KNHT tronghọc thực hành của sinh viên SPKT

8.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần làm sáng tỏ mức độ biểu hiện của các

kỹ năng thành phần của KNHT trong học thực hành của SV các trường đại học SPKThiện nay, đồng thời xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này Đề xuấtđược biện pháp tác động tâm lý - sư phạm có tính khả thi nhằm nâng cao KNHT trong họcthực hành cho sinh viên SPKT Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung nguồn tư liệuthực tiễn cho giảng viên và sinh viên trong giảng dạy và học tập nhằm nâng cao chất lượngđào tạo giáo viên dạy nghề trong các trường SPKT Các kết quả khảo sát thực trạng cũng là

tư liệu thực tiễn đối với giáo viên giảng dạy các môn kỹ thuật, công nghệ ở các trường phổthông và các cơ sở đào tạo nghề khác

9 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm: Mở đầu và kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình nghiên cứukhoa học liên quan đến luận án đã được công bố, tài liệu tham khảo và phụ lục

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG HỢP TÁC TRONG HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

1.1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Kỹ năng hợp tác trong học tập là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trongTâm lý học Vì vậy, thu hút nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu

Các nghiên cứu theo hướng tiếp cận KNHT trong học tập dưới góc độ hoạt động học tập hợp tác như: Slavin R E (1983), Larson & LaFasto (1989), Johnson (1994), Johnson D.

W & Johnson R.T (1995)… khi bàn về KNHT trong học tập các tác giả đều nhấn mạnh đếnhoạt động phối hợp, gắn kết, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình làm việc hợp tác Chorằng, sự phối hợp hoạt động được coi là có tính hợp tác khi các cá nhân nỗ lực hỗ trợ giúp

Trang 6

đỡ lẫn nhau trên tinh thần tự nguyện, trách nhiệm, sự cởi mở, tin tưởng, tôn trọng nhau đểhoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ học tập của cá nhân cũng như nhiệm vụ học tập chung.

Hướng tiếp cận KNHT trong học tập là một quá trình gắn kết, hỗ trợ, chia sẽ giữa các thành viên trong nhóm học tập Hướng nghiên cứu này gồm có các tác giả V.Ôkôn.V

(1981), I.F Kharlamov (1978), Baggs & Schmitt (1988), Cohen (1994), Scarnati J.T (2001),các tác giả đều thống nhất rằng trong học tập, cũng như trong cuộc sống nếu không cóKNHT sẽ không có thành công Các công trình nghiên mặc dù mới chỉ quan tâm đến việctrong nhóm đã tiến hành lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ học tập cho các cá nhân như thếnào và việc thực hiện kế hoạch diễn ra có thực sự nghiêm túc hay không, quá trình hợp táctrong học tập được tổ chức, triển khai bằng cách nào, những yếu tố nào tốt cần được pháthuy, những yếu tố nào cần chú ý rèn luyện thêm thì chưa được làm rõ Tuy nhiên, cácnghiên cứu này đều nhấn mạnh đến các biểu hiện của KNHT trong học tập như: chia sẻ đểlập kế hoạch; sự phân công công việc hợp lý cho các thành viên trong nhóm, phối hợp, bànbạc để ra quyết định thực hiện kế hoạch, giải quyết các vấn đề đặt ra nhằm hoàn thiện côngviệc cá nhân và công việc chung của nhóm; gắn kết, trao đổi trong đánh giá kết quả thựchiện nhằm thúc đẩy quá trình làm việc hợp tác đạt hiệu quả cao hơn Đây là cơ sở quantrọng để chúng tôi tiếp cận nghiên cứu về các biểu hiện của KNHT trong học thực hành củasinh viên SPKT

1.1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học tập ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hiện nay cũng đã có một số công trình nghiên cứu về KNHT trong họctập, cũng chủ yếu đi theo hai hướng sau:

Hướng tiếp cận KNHT trong học tập dưới góc độ hoạt động học tập hợp tác.

Các tác giả Ngô Thị Thu Dung (2002), Đặng Thành Hưng, Phạm Xuân Vũ (2015),Nguyễn Thị Thanh (2013)….mặc dù nghiên cứu dưới các khía cạnh khác nhau nhưng đềuthống nhất hợp tác trong học tập bao gồm sự phối hợp, cộng tác, chia sẻ, hỗ trợ, gắn kếtgiữa các thành viên trong nhóm học tập hợp tác trên tinh thần tự giác, trách nhiệm và phụthuộc tích cực lẫn nhau

Hướng tiếp cận KNHT trong học tập là một quá trình gắn kết, hỗ trợ, chia sẽ giữa các thành viên trong nhóm học tập.

Các tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Nguyễn Thành Kỉnh (2010), NguyễnThị Thuý Hạnh (2012)… đã phân tích, làm rõ các khía cạnh khác nhau về KNHT trong họctập Các công trình đã làm rõ các yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công của hợptác trong học tập, chỉ ra một số KNHT cơ bản và sự cần thiết của nó trong quá trình học hợptác như: KN phối hợp, KN chia sẻ trách nhiệm, KN hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, KN lập kếhoạch, KN tổ chức thực hiện và KN đánh giá kết quả… Tuy nhiên, các nghiên cứu này chú

ý nhiều đến mặt kết cấu, các bước thực hiện KN theo trình tự logic, ít bàn đến cơ chế tâm lýcủa hoạt động tạo nên KNHT

1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học thực hành

1.1.2.1 Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học thực hành ở nước ngoài

Có nhiều tác giả nghiên cứu, đưa ra các mô hình lý thuyết phong cách học tập được sửdụng trong dạy học thực hành kỹ thuật, điển hình là Dunn & Dunn, Honey & Mumford vàKolb Theo Honey & Mumford, để thiết kế học thực hành kỹ thuật cần dựa vào 4 dạng thứchọc tập khác nhau của những người khác nhau và học tập nên có sự hợp tác giữa những cánhân có các dạng thức học tập khác nhau đó Bởi lẽ khi các cá nhân làm việc cùng nhau, mỗingười phát huy hết khả năng, thế mạnh của mình thì giải quyết tốt mọi vấn đề trong học tậpđặt ra Tuy nhiên, đặc điểm, cấu trúc nhóm hợp tác, các KNHT cần có trong nhóm học thựchành chưa được bàn đến Gần đây có một số tác giả Anh, Mĩ, Úc…tiếp cận dưới góc độ tâm líhọc lao động đã nhìn nhận KN dưới góc độ năng lực thực hiện công việc và vấn đề đào tạo kỹ

Trang 7

năng nghề nghiệp, đưa ra bộ tiêu chuẩn đánh giá KN nghề, đưa ra các KN chung cho các laođộng như: KN lập kế hoạch, KN tính toán Các tác giả chưa bàn đến KN nghề nghiệp dướigóc độ tâm lí học Chúng tôi chưa tìm thấy nhiều công trình nghiên cứu về KNHT trong họcthực hành nói chung và của sinh viên SPKT nói riêng của các tác giả nước ngoài.

1.1.2.2 Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học thực hành ở Việt Nam

Ở Việt Nam có một số tác giả quan tâm, nghiên cứu về kỹ năng học thực hành kỹthuật, như tác giả Dương Phúc Tý, cho rằng: về phương diện tâm lý học, thảo luận nhóm nóichung, trong học thực hành nói riêng giữa các thành viên thường diễn ra các hiện tượng: có

sự tương tác trực diện (mặt đối mặt) giữa các thành viên do cự ly giữa các thành viên trongnhóm gần nhau, có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, có trách nhiệm giải thích từngvấn đề cá nhân trong nhóm và hình thành KNHT nhóm trong xử lý tình huống Như vậy cóthể thấy, dù chưa đề cập nhiều đến các biểu hiện cụ thể của KNHT trong học thực hành kỹthuật, nhưng tác giả cũng chỉ ra được các hiện tượng tâm lý của KNHT trong học thực hành.Hay, tác giả Nguyễn Văn Khôi trong cuốn "Lý luận dạy học thực hành kỹ thuật" đã đưa ramột số KN giúp cho các thành viên trong nhóm làm việc hiệu quả như: KN lắng nghe, KNchất vấn, KN thuyết phục, KN tôn trọng, KN trợ giúp, KN chia sẻ và KN chung sức Nhưng

cơ sở tâm lý của việc phân chia và các mức độ biểu hiện các KN này trong học thực hànhcủa sinh viên chưa được bàn đến Có thể nói, cho đến nay ở Việt Nam đã có một số côngtrình nghiên cứu về KNHT trong học tập nói chung, còn KNHT trong học thực hành củasinh viên SPKT thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Vì vậy, nghiên cứu đề tài: KNHT tronghọc thực hành của sinh viên SPKT hết sức có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Kỹ năng

1.2.1 Khái niệm kỹ năng

Hiện nay có 3 khuynh hướng tiếp cận về KN: hướng thứ nhất: Xem xét KN với tư cách là mặt kỹ thuật của thao tác, hành động; hướng thứ hai: Xem xét KN là một biểu hiện năng lực của cá nhân; hướng thứ ba: Xem KN là hành vi ứng xử của cá nhân Tuy nhiên, về

nội hàm không có gì mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau về việc thu hẹp hay mở rộng thànhphần cấu trúc của KN Trên cơ sở nghiên cứu, tổng kết các các quan điểm của các tác giảtrong và ngoài nước về KN, trong luận án này chúng tôi xem xét KN vừa là mặt kỹ thuật

của hành động, vừa là năng lực của cá nhân và quan niệm: Kỹ năng là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm hành động/hoạt động đã có để thực hiện hành động/hoạt động có kết quả trong điều kiện cụ thể xác định theo mục đích đặt ra.

1.2.2 Cấu trúc tâm lý của kỹ năng

Trong KN có cả tri thức về hành động, mục đích hành động, thao tác thực hiện hànhđộng đúng với yêu cầu, đạt kết quả theo mục đích đặt ra và có thể thực hiện hành động có kếtquả trong những điều kiện thay đổi Tuỳ theo từng loại KN mà các thành phần trên tham giavào cấu trúc đó ở những mức độ khác nhau Theo đó, cấu trúc tâm lý của kỹ năng gồm cácthành phần sau: Tri thức trong kỹ năng; Kinh nghiệm hành động; Thao tác trong hành động

1.2.3 Các mức độ của kỹ năng

Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi kết hợp cách phân chia 5 mức độ về KNcủa các tác giả K.K.Platonov và G.G.Golubev, Trần Quốc Thành với 2 tiêu chí quan trọngnhất của KN là tính chính xác và tính linh hoạt để phân chia KN thành 5 mức độ từ thấp đếncao: rất thấp; thấp; trung bình; cao và rất cao

1.3 Kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh

Trang 8

nhằm giúp các thành viên hoàn thành có kết quả công việc theo mục đích chung đặt ra.

1.3.2 Kỹ năng hợp tác

KNHT là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm của mỗi cá nhân vào việc gắn kết, chia

sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả hợp tác giữacác thành viên trong nhóm nhằm hoàn thành có kết quả công việc trong điều kiện cụ thểtheo mục đích chung đặt ra

1.3.3 Khái niệm kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

* Hợp tác trong học tập của sinh viên

Hợp tác trong học tập của sinh viên là sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhaulập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả hợp tác một cách tích cực, tựgiác giữa các thành viên trong nhóm nhằm hoàn thành mục đích học tập chung là lĩnh hội trithức, hình thành KN, kỹ xảo nghề nghiệp tương ứng

* Kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

Kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm củacác cá nhân vào việc gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch

và đánh giá hiệu quả hợp tác giữa các thành viên trong nhóm học tập nhằm hoàn thành cókết quả học tập chung là lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trongđiều kiện cụ thể

1.4 Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.4.1 Hoạt động học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.4.1.1 Sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

Sinh viên đại học SPKT là những người đang học các chuyên ngành sư phạm kỹthuật (công nghệ chế tạo máy; công nghệ ô tô; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; công nghệ

kỹ thuật cơ khí; công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; công nghệ thông tin; côngnghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông…) tại các trường đại học SPKT về kỹ thuật chuyên mônnghề và nghiệp vụ sư phạm để trở thành người kỹ sư và người giáo viên kỹ thuật đáp ứngyêu cầu của xã hội

1.4.1.2 Khái niệm hoạt động học thực hành kỹ thuật của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Hoạt động học thực hành kỹ thuật của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật là hoạtđộng được điều khiển bởi mục đích tự giác, vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên môn kỹthuật vào hoạt động lao động kỹ thuật có kế hoạch, có hệ thống nhằm tạo ra sản phẩm đặcthù của nghề, qua đó củng cố, kiểm chứng và mở rộng kiến thức chuyên môn đồng thời hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp theo mục tiêu xác định

1.4.1.3 Đặc điểm học thực hành kỹ thuật của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Thứ nhất, học thực hành kỹ thuật của sinh viên SPKT hướng đến nhiều mục tiêu.Thứ hai, nội dung học thực hành kỹ thuật gắn với tình huống thực tiễn, mang tính phứchợp và phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, kiến thức của sinh viên SPKT

Thứ ba, nhiệm vụ học thực hành kỹ thuật của sinh viên SPKT là hình thành và pháttriển tư duy kỹ thuật và thực hiện các chức năng khác (tác phong lao động, tạo hứng thú, antoàn vệ sinh công nghiệp…), củng cố, hoàn thiện, đào sâu, vận dụng tri thức, hình thành rènluyện kỹ năng, kỹ xảo kỹ thuật

Thứ tư, điều kiện học thực hành kỹ thuật phải đảm bảo cho hoạt động rèn luyện kỹnăng theo mục đích yêu cầu đặt ra và đảm bảo mối liên hệ hợp tác và trao đổi giữa nhữngngười cùng học

1.4.2 Hợp tác trong học thực hành kỹ thuật của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.4.2.1 Khái niệm hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Hợp tác trong học thực hành là sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả hợp tác một cách tích cực, tự giác giữa các thành

Trang 9

viên trong nhóm học thực hành nhằm hoàn thành mục đích chung là lĩnh hội tri thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghề trong điều kiện cụ thể.

Từ định nghĩa này có thể thấy, hợp tác trong học thực hành của sinh viên SPKT cócác thành phần cơ bản sau:

+ Thứ nhất, sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành+ Thứ hai, sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác trong họcthực hành

+ Thứ ba, sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành

1.4.2.2 Nội dung và yêu cầu hợp tác trong học thực hành các môn học kỹ thuật

Học thực hành kỹ thuật có nhiều loại bài thực hành khác nhau, mỗi bài là một đơn vị

cơ bản của quá trình dạy học, bao gồm một đoạn hoàn chỉnh (kiến thức – KN – thái độ),được diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định (4 giờ/1 ca thực hành), tại một địa điểmxác định là xưởng học thực hành Bài học thực hành thường triển khai qua 3 giai đoạn:hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Mỗi giai đoạn tùythuộc vào nội dung học tập, tính chất công việc, giảng viên tổ chức cho sinh viên làm việchợp tác với nhau, đặt ra các yêu cầu cụ thể cho phù hợp

1.4.3 Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên SPKT là sự vận dụng tri thức,kinh nghiệm của các cá nhân vào việc gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả hợp tác giữa các thành viên trong nhóm học thựchành nhằm hoàn thành có kết quả học tập chung là lĩnh hội tri thức, hình thành KN, kỹ xảo

nghề nghiệp trong điều kiện cụ thể.

1.4.4 Biểu hiện kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.4.4.1 Kỹ năng lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành của sinh viên SPKT

(1) Kiến thức, hiểu biết về lập kế hoạch hợp tác

+ Hiểu biết về vai trò, mục đích, nội dung các công việc phải làm việc phối hợp, hỗtrợ nhau trong học thực hành

+ Hiểu biết về phương pháp, cách thức thực hiện; các điều kiện, phương tiện cầnthiết để thực hiện các hành động/hoạt động phối hợp, hỗ trợ lập kế hoạch

(2) Kinh nghiệm lập kế hoạch hợp tác

+ Biết bàn bạc, trao đổi với nhau để thống nhất mục tiêu, cách thức thực hiện, thờigian bắt đầu và kết thúc

+ Biết vạch ra nội dung các công việc phải làm theo trình tự với thời gian hợp lí+ Biết hỗ trợ nhau lựa chọn các biện pháp phù hợp để tiến hành công việc, hoànthành nhiệm vụ được giao theo mục tiêu đặt ra

+ Biết tạo ra bầu không khí vui vẻ, thoải mái, thân thiết khi mới bắt đầu; biết tạo ra

sự ràng buộc về trách nhiệm, sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau

(3) Thao tác lập kế hoạch hợp tác

+ Khéo léo vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để phối hợp, hỗ trợ nhau trong việcphân công công việc một cách rõ ràng, cụ thể, phù hợp với kiến thức, kinh nghiệm, nănglực, sở trường của từng thành viên trong nhóm

+ Bàn bạc, trao đổi với nhau để xây dựng quy trình thực hiện công việc chung thật rõràng, chi tiết

+ Xây dựng được các phương án hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành bài tập thực hànhtheo nhiệm vụ được giao

1.4.4.2 Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

(1) Kiến thức, hiểu biết về tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác

Trang 10

+ Hiểu biết về nội dung, cách thức phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác tronghọc thực hành.

+ Hiểu biết về mối quan hệ về mặt công việc giữa các cá nhân trong nhóm để tổ chứcthực hiện hợp tác trong học thực hành có hiệu quả

+ Hiểu biết về các yêu cầu của bài tập thực hành và yêu cầu khi tiến hành hợp táctrong thực hành

(2) Kinh nghiệm tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác

+ Biết phối hợp thực hiện công việc chung đảm bảo đúng tiến độ

+ Biết phối hợp giải quyết có hiệu quả các công việc của cá nhân và công việc chungđạt mục đích đặt ra

+ Khéo léo trong việc giám sát, động viên, đốc thúc nhau hoàn thành công việc đúngtiến độ, có chất lượng

+ Điều hành, tổ chức, hướng dẫn các thành viên thảo luận, xử lý kịp thời hiệu quảcác tình huống xảy ra

+ Duy trì tác phong làm việc, phát huy tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong nhóm.(3) Thao tác tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác

+ Nỗ lực, ý thức tự giác, chủ động hoàn thành phần công việc của cá nhân theo sựphân công của nhóm

+ Phối hợp, hỗ trợ chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm cho các thành viên trongnhóm một cách phù hợp để hoàn thành công việc đúng tiến độ

+ Hỗ trợ nhau để thực hiện công việc theo một trình tự hợp lý, khoa học, hiệu quảtrên tinh thần tự nguyện

+ Gắn kết, phối hợp với nhau để lựa chọn các biện pháp hành động phù hợp giúpthực hiện công việc đạt chất lượng (làm việc có hiệu quả)

+ Giám sát, điều chỉnh kịp thời các hành động của nhau thực hiện công việc theochức năng, nhiệm vụ tránh đi lệch hướng nhằm hoàn thành đúng tiến độ, đạt mục tiêu đặt ra

1.4.4.3 Kỹ năng đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành

(1) Kiến thức, hiểu biết về đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hợp tác

+ Hiểu biết về mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp phối hợp đánh giá hiệu quả hợp tác.+ Hiểu biết về quy trình phối hợp đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành.+ Hiểu biết về nội dung đánh giá hiệu quả hợp tác

(2) Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành+ Biết tự kiểm tra cũng như nhắc nhở người khác kiểm tra tiến độ thực hiện côngviệc để điều chỉnh kịp thời, hoàn thiện nhiệm vụ thực hành được giao

+ Biết đánh giá mức độ phân công, phối hợp giữa các cá nhân trong làm việc cùng nhau+ Biết tiếp thu ý kiến, đồng thời biết phản biện lại những ý kiến không phù hợpnhưng không gay gắt gây mâu thuẫn

+ Biết đưa ra những nhận xét khách quan, không công kích, chê bai mà ngược lại biếtchia sẻ kinh nghiệm giúp bạn nhận ra được những sai lầm cần khắc phục

+ Biết tự đánh giá cái được, cái chưa được của bản thân cũng như của bạn về cáchành động hợp tác trong học thực hành

(3) Thao tác đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành

+ Bàn bạc với nhau, đánh giá về mức độ phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ nhau khi làm việchợp tác trong học thực hành

+ Phối hợp đánh giá về mức độ hiểu biết lẫn nhau trong quá trình làm việc hợp tác.+ Trao đổi, đánh giá về việc phân công trách nhiệm trong việc quá trình làm việc hợp tác.+ Phối hợp, đánh giá về ý thức tự giác hỗ trợ, giúp đỡ người khác trong quá trình làmviệc hợp tác

Trang 11

+ Giám sát, đánh giá lẫn nhau về hiệu quả thực hiện các hành động hợp tác trong họcthực hành.

1.4.5 Mức độ kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.4.5.1 Tiêu chí đánh giá kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Trên cơ sở kế thừa các quan niệm về tiêu chí đánh giá KN nêu trên, trong phạm vinghiên cứu này, chúng tôi xác định 2 tiêu chí đánh giá KNHT trong học thực hành của sinhviên SPKT là tính chính xác và tính linh hoạt

1.4.5.2 Mức độ đánh giá kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Dựa vào 3 kỹ năng thành phần đã được phân tích ở trên, KNHT trong học thực hànhcủa sinh viên SPKT được đánh giá theo năm mức độ từ thấp đến cao: mức rất thấp; mứcthấp; mức trung bình; mức cao; mức rất cao

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

1.5.1 Các yếu tố từ phía sinh viên

- Thái độ của sinh viên về hợp tác trong học thực hành

- Động cơ thúc đẩy sinh viên làm việc hợp tác trong học thực hành

- Tính cách của sinh viên khi tham gia làm việc hợp tác trong học thực hành

1.5.2 Các yếu tố từ nhà trường

- Phương pháp tổ chức hợp tác trong học thực hành của giảng viên

- Điều kiện tổ chức hợp tác trong học thực hành (môi trường học tập, trang thiết bị,dụng cụ học tập)

- Nội dung bài học thực hành

- Công tác bồi dưỡng, rèn luyện KNHT trong học thực hành cho sinh viên

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Để thực hiện để tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 3 trường: ĐHSPKT Vinh,ĐHSPKT Hưng Yên và ĐHSPKT Nam Định

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi trên 452 SV năm thứ 2 và năm thứ 3 cácngành sư phạm Công nghệ thông tin, Điện - Điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ ô tôthuộc 3 trường đại học SPKT Hưng Yên, đại học SPKT Nam Định và đại học SPKT Vinh

Để đánh giá KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT, mỗi trường chúng tôilựa chọn ngẫu nhiên để mời 158 GV tham gia đánh giá

2.2 Tổ chức nghiên cứu

2.2.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận

- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng hệ thống khái niệm công

cụ, khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Giai đoạn thiết kế công cụ điều tra, khảo sát thử

Xây dựng tiêu chí đánh giá, biên soạn thang đo KNHT trong học thực hành của sinhviên SPKT, soạn thảo phiếu điều tra thực tiễn (phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu phỏng vấn…);Thử nghiệm công cụ và phân tích độ tin cậy của thang đo

2.2.3 Giai đoạn điều tra chính thức

- Khảo sát thực trạng các mức độ biểu hiện KNHT trong học thực hành của sinh viên

Trang 12

đại học SPKT

- Khảo sát các yếu tố tác động đến KNHT trong học thực hành của sinh viên đại học SPKT

- Xác định các yếu tố tác động mạnh nhất tới KNHT trong học thực hành của sinhviên đại học SPKT làm căn cứ cho thực nghiệm tác động nâng cao KN này

- Đề xuất một số biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao mức độ KNHT tronghọc thực hành của sinh viên đại học SPKT

2.2.4 Giai đoạn thực nghiệm thực nghiệm tác động

Tổ chức thực nghiệm tác động, so sánh phân tích kết quả mức độ biểu hiện KNHT tronghọc thực hành của SV để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp tâm lý - sư phạm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Tìm hiểu thực trạng biểu hiện, mức độ KNHT trong học thực hành của sinh viên đạihọc SPKT và các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến KNHT trong học thực hành của sinh viên đạihọc SPKT Nội dung:

(1) Về mức độ KN lập kế hoạch hợp tác gồm 15 items

(2) Về mức độ KN thực hiện kế hoạch hợp tác gồm 15 items

(3) Về mức độ KN đánh giá hiệu quả hợp tác gồm 14 items

(4) Về các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT trong học thực hành của sinh viên đại họcSPKT, gồm 32 items Trong đó, các yếu tố từ sinh viên gồm 3 yếu tố chính có 15 items, cácyếu tố từ nhà trường gồm 4 yếu tố chính có 17 items

(5) Về các biện pháp nâng cao KN hợp tác trong học thực hành, gồm 8 items.Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp quan sát;Phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động; Phương pháplấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp thống kê toán học

Các kết quả thu được sau khảo sát thực tiễn sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS(statistic packge for sociai science) phiên bản 20.0

- Phương pháp thực nghiệm

Sử dụng thực nghiệm tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao KNHT trong học thực hànhcủa SV SPKT

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG HỢP TÁC

TRONG HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

3.1 Thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT là KN phức hợp bao gồm ba nhóm kỹnăng: Nhóm KN lập kế hoạch hợp tác, nhóm KN tổ chức tổ chức thực hiện kế hoạch hợptác và nhóm KN đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành của sinh viên SPKT Kếtquả khảo sát cụ thể:

Bảng 3.1 Đánh giá của GV và SV về KNHT trong học thực hành của sinh viên SPKT

TT Nội dung Đánh giá của Tự đánh giá T - test

Trang 13

SPKT thể hiện sự hạn chế Qua quan sát cho thấy, SV đã có kiến thức, hiểu biết nhất định về

phối hợp hành động với nhau, tuy nhiên tính tích cực, chủ động, sự sẵn sàng phối hợp với nhauchưa cao, thao tác thực hiện hành động phối hợp, hỗ trợ nhau còn nhiều lúng túng

Xét trong các KN thành phần của KNHT trong học thực hành thì KN lập kế hoạchhợp tác ở mức cao nhất (ĐTB=3,51), tuy nhiên KN này cũng chỉ đạt mức trung bình và

KN đánh giá hiệu quả hợp tác thấp nhất ĐTB = 3,15

3.1.1 Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành

a Đánh giá chung

Biểu đồ 3.1 Đánh giá của GV và SV về kỹ năng lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành

Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho thấy SV tự đánh giá về KN lập kế hoạch hợp tác trong học thựchành ở mức cao (ĐTB=3,51/5, ĐLC=0,90), trong khi đó đánh giá của GV về nhóm KN này chỉđạt mức trung bình (ĐTB=3,00/5, ĐLC=0,98) Như vậy, ở nhóm KN này SV tự đánh giá bảnthân có sự chính xác, linh hoạt tương đối trong việc vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thực hiệnhành động chia sẻ, hỗ trợ nhau để lập kế hoạch hợp tác, theo GV thì các em còn những hạn chếnhất định, chưa có sự linh hoạt

Nhìn chung, mức độ tự đánh giá của SV về nhóm kỹ năng này nói chung cũng như cácbiểu hiện của nhóm kỹ năng đều ở mức cao hơn đánh giá của GV

Theo đánh giá của GV thì các bạn SV thực hiện các "Thao tác lập kế hoạch trong học thựchành" là cao nhất với ĐTB = 3,10 (ĐLC = 0,94) Theo thầy cô, mặc dù SV chưa có nhiều kinhnhưng các em có khả năng tiến hành các thao tác chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch hợp tác tươngđối tốt Để khẳng định điều này, chúng tôi tiến hành phỏng vấn các thầy cô, kết quả có đa số GVđược phỏng vấn cho rằng trên thực tế SV thực hiện các thao tác lập kế hoạch làm việc cùng nhaukhá chính xác và khá linh hoạt, SV đã có những hiểu biết nhất định về quy trình cũng như vai trò

Trang 14

của việc lập kế hoạch làm việc cùng nhau Tuy nhiên cách hỗ trợ, chia sẻ cùng nhau thì đôi lúcvẫn còn cứng nhắc, dập khuôn, nên theo đánh giá của SV "Kinh nghiệm lập kế hoạch hợp táctrong học thực hành" đang chỉ ở mức trung bình, ĐTB = 2,89 và ĐLC = 0,87 Kết quả quan sáttrên các đối tượng SV này cũng đồng nhất với kết quả phỏng vấn khi các biểu hiện trong việcthực hiện các thao tác chia sẻ, hỗ trợ nhau lập kế hoạch của SV bao giờ cũng cao hơn mức độ thểhiện trong quá trình hợp tác, làm việc cùng nhau.

Cũng từ bảng số liệu này, có thể thấy tự nhận xét, tự đánh giá của SV luôn có phần nhỉnhhơn so với các nhận xét, đánh giá của GV Theo tự đánh giá của SV kỹ năng lập kế hoạch hợp táccủa mình ở mức cao, thực hiện các thao tác khá chính xác, khá linh hoạt với ĐTB = 3,51, ĐLC =0,98 Cùng chung nhận định với GV, SV cũng tự đánh giá KN thực hiện các thao tác lập kếhoạch của mình cao nhất, với ĐTB = 3,52 Ở vị trí tiếp theo, với ĐTB thấp hơn, nhưng khôngđáng kể là các biểu hiện về "Hiểu biết về lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành" và "Kinhnghiệm lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành" (ĐTB = 3,51, ĐLC tương ứng là 0,96 và0,99)

b Mức độ đạt được các thành phần trong kỹ năng phối hợp, hỗ trợ nhau lập kế hoạch hợp tác

* Kiến thức, hiểu biết của SV về lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành

Kết quả khảo sát cho thấy:

Theo tự đánh giá của SV, mức độ hiểu biết, kiến thức về lập kế hoạch hợp táctrong học thực hành của SV nhìn chung ở mức cao với ĐTB=3,51/5 Có nghĩa là SV đã

có sự hiểu biết tương đối chính xác về mục đích, yêu cầu cách thức tiến hành và thựchiện có kết quả hành động phối hợp, hỗ trợ nhau lập kế hoạch hợp tác trong điều kiệnquen thuộc, việc vận dụng tri thức, hiểu biết để thực hiện công việc chưa có sự linh hoạttrong các điều kiện khác nhau Ở các nội dung cụ thể của thành phần này cũng ở mứccao với ĐTB dao động từ 3,45 đến 3,64

Về phía GV, GV đánh giá sự hiểu biết của SV về vai trò, mục đích hợp tác trong họcthực hành tuy có thấp hơn so với tự đánh giá của SV nhưng vẫn ở mức cao (ĐTB = 3,02,ĐLC = 0,84)

Có sự chênh lệch về mức độ đánh giá của GV và tự đánh giá của SV ở các nội dung

về kiến thức của việc lập kế hoạch, tuy nhiên sự chênh lệch là không đáng kể Kiểm định test so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa GV và SV về kiến thức phối hợp, hỗ trợ nhaulập kế hoạch hợp tác trong học thực hành cho kết quả p=0,23 chứng tỏ sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa về mặt thống kê Điều này được hiểu rằng GV và SV đánh giá tương đốigiống nhau về mức độ hiểu biết về vai trò, mục đích, nội dung, phương pháp và các điềukiện hợp tác trong học thực hành

T-* Kinh nghiệm lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành của sinh viên

Kết quả khảo sát cho thấy:

Trong 3 nhóm KN thành phần thì kinh nghiệm lập kế hoạch hợp tác trong học thựchành của SV được GV đánh giá và tự đánh giá của SV thấp hơn so với các KN thành phầnkhác (ĐTB=2,89/5) Trong đó, sinh viên tự đánh giá về biểu hiện các nội dung của nhóm kỹnăng này cao hơn so với đánh giá của GV (ĐTB = 3,51/5, ĐLC = 0,87 Kết quả khảo sátcho thấy GV nhìn nhận các nội dung biểu hiện kinh nghiệm lập kế hoạch của SV chỉ đạtmức trung bình, việc vận dụng kinh nghiệm vào thực tế công việc thiếu linh hoạt, chưa có

sự sáng tạo trong các điều kiện khác nhau

Kiểm định T-test p=0,32 chỉ ra sự khác biệt về kết quả đánh giá giữa GV và SV về kinhnghiệm phối hợp, hỗ trợ nhau lập kế hoạch hợp tác không có ý nghĩa về mặt thống kê Tức là,đánh giá tổng quát của giáo viên và tự đánh giá của sinh viên về kinh nghiệm lập kế hoạch hợptác trong học thực hành của sinh viên là tương đồng nhau Kết quả quan sát cũng cho thấy kết

Ngày đăng: 13/05/2022, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cũng theo kết quả ở bảng trên có sự khác biệt nhỏ trong đánh giá của GV và tự đánh giá của SV về KN phối hợp đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành - Tóm tắt tiếng việt: Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật
ng theo kết quả ở bảng trên có sự khác biệt nhỏ trong đánh giá của GV và tự đánh giá của SV về KN phối hợp đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành (Trang 18)
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của các yếu tố từ nhà trường đến kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinhviên - Tóm tắt tiếng việt: Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của các yếu tố từ nhà trường đến kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinhviên (Trang 22)
Bảng 3.32. Kết quả trước và sau thực nghiệm tác động rèn luyện kỹ năng làm việc hợp tác trong học thực hành thông qua đổi mới giờdạy - Tóm tắt tiếng việt: Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật
Bảng 3.32. Kết quả trước và sau thực nghiệm tác động rèn luyện kỹ năng làm việc hợp tác trong học thực hành thông qua đổi mới giờdạy (Trang 24)
Bảng 3.31. Kết quả trước và sau thực nghiệm tác động mặt nhận thức về kỹ năng hợp tác trong học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹthuật - Tóm tắt tiếng việt: Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường Đại học sư phạm kỹ thuật
Bảng 3.31. Kết quả trước và sau thực nghiệm tác động mặt nhận thức về kỹ năng hợp tác trong học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹthuật (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w