DỰ ÁN ĐƯỜNG VEN BIỂN TỪ NGHI SƠN (THANH HÓA) ĐẾN CỬA LÒ (NGHỆ AN) KM7+000 – KM76+000 THUYẾT MINH CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CẮM CỌC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CĂN CỨ THỰC HIỆN Căn cứ pháp lý Luật Xây dựng sửa đổi số 622020QH14 ngày 1762020 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Xây dựng số 502014QH13 ngày 1862014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 102021NĐ CP ngày 09022021 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 15.
Trang 1HỒ SƠ THIẾT KẾ CẮM CỌC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1 CĂN CỨ THỰC HIỆN
1.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ: Về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của chính phủ: Về quản lý dự án
đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02-2010 của Chính
phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ vào thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất;
- Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 2925/QĐ.UBND-CN ngày 13/08/2021 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt Dự án đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò
(Nghệ An) Km7+000 – Km76+000;
1.2 Hệ thống quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
- Thông tư 50/2015/TTBGTVT ngày 23/09/2015 của Bộ GTVT và thông tư số
35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số
11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Quyết định số 883/QĐ-BGTVT ngày 08/4/2013 của Bộ GTVT quyết định
ban hành quy định hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi
các dự án đầu tư xây dựng giao thông;
xây dựng các dự án công trình giao thông; văn bản số 4991/CĐBVN-GT ngày 01/12/2008của Cục Đường bộ Việt Nam
2 NGUYÊN TẮC CHUNG
- Hồ sơ cắm cọc GPMB là một bộ phận cấu thành trong việc thực hiện giao đất,chuẩn bị mặt bằng xây dựng thuộc bước thực hiện đầu tư được quy định tại Điều 6 Nghịđịnh 59/2015/NĐ-CP;
- Phạm vi cắm cọc GPMB phải đảm bảo đủ pham vi mặt bằng cần giải tỏa để xâydựng dự án theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh
- Để có thể triển khai công tác thiết kế cắm cọc GPMB đáp ứng yêu cầu, đảm bảotiến độ; cân nhắc kỹ lưỡng phương án GPMB sạch sau đó bàn giao cho Chủ đầu tư để hạnchế rủi ro cho phía Cơ quan nhà nước, các bước triển khai như sau:
+ Thỏa thuận và thống nhất với địa phương (về các giải pháp cải mương, cống,cầu vượt, hầm chui, các công trình đặc biệt); thỏa thuận phạm vi chiếm dụng mặt bằngtạm đối với công trình đặc biệt (nếu có);
+ Lập thiết kế yếu tố cơ bản (phạm vi cắt ngang, phạm vi đường gom, phạm vicông trình cầu, cống, phạm vi nút giao, phạm vi trạm thu phí ) theo quy mô quy hoạchhoàn chỉnh với mức độ đảm bảo có thể thực hiện công tác thiết kế cắm cọc GPMB;
+ Các cơ quan thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ bản phù hợp với thiết kế cơ sởđược cấp thẩm quyền phê duyệt;
+ Lập hồ sơ thiết kế cắm cọc GPMB, mốc lộ giới trên cơ sở hồ sơ thiết kế cơ bản
đã được phê duyệt;
+ Chủ đầu tư phê duyệt để triển khai cắm cọc ngoài thực địa và bàn giao cho địaphương
3 PHẠM VI VÀ QUY ĐỊNH CẮM CỌC GPMB
- Cọc GPMB là cọc mốc xác định giới hạn phạm vi mặt bằng cần giải tỏa để xây
dựng dự án với quy mô hoàn chỉnh, đây là phạm vi chiếm dụng vĩnh viễn khi đưa tuyếnvào khai thác Cọc GPMB được xác định bằng phưng pháp tọa độ cực trên cơ sở cọc timtuyến tại thực địa theo hồ sơ thiết kế cơ bản đã được duyệt
- Phạm vi cắm cọc GPMB tính từ mép ngoài cùng của công trình với quy mô hoànchỉnh cụ thể như sau:
3.1 Đối với đường
a Theo chiều ngang tuyến:
- Cọc GPMB được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường đường bộ (chân máiđường đắp hoặc mép ngoài cùng của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mépđỉnh mái đường đào) ra mỗi bên: 02m đối với tuyến đường cấp III và tại chân taluy tại khuvực đông dân cư, nội thị
b Theo chiều dọc tuyến:
- Khoảng cách giữa các cọc tham khảo Quyết định số 3037/QĐ-BGTVT ngày14/10/2003 của Bộ GTVT và văn bản số 4991/CĐBVN-GT ngày 01/12/2008 của CụcĐường bộ Việt Nam là:
+ Tại những nơi tuyến đi qua các thị trấn, thị tứ, khu đông dân cư, làng, bản, có
Trang 2+ Ngoài các khu vực nêu trên, các vùng đồng bằng, trung du qua đồng ruộng, vườn
tược, đồi cây, tùy theo địa hình cụ thể mà cắm mốc GPMB từ 50-100m/cọc
+ 300m/cọc – 500m/cọc đối với đoạn đi qua vùng núi cao
+ Điểm đầu và cuối dự án
+ Điểm đầu và cuối các khu quy hoạch
+ Điểm ranh giới hành chính tỉnh, thành phố
3.2 Đối với cầu:
- Theo chiều ngang cầu: Phạm vi cắm cọc GPMB theo chiều ngang về mỗi phía kể từ
mép ngoài của công trình cầu sang mỗi bên 7m đối với cầu trung và cầu lớn; 3m đối với cầu
nhỏ
- Theo chiều dọc cầu: Tại mép sau tường trước mố cắm 02 cọc GPMB
- Theo chiều dọc tuyến về mỗi bên kể từ mép sau của tường trước mố là: 50m đối với
cầu có L ≥ 60m; 30m đối với cầu có L < 60m
3.3 Đối với cống thoát nước
Cắm mỗi bên 04 cọc GPMB và cắm hết phạm vi sân cống hoặc các công trình dẫn
dòng phía thượng, hạ lưu cống (phần ảnh hưởng thoát nước) từ mép ngoài cùng ra 02m
Trường hợp công trình dẫn dòng cách xa đường cọc GPMB được cắm cách mép ngoài cùng
01m
3.3 Đối với mương cải
Cọc GPMB được cắm từ mép ngoài cùng mương cải ra 02m đối với cải mương nằm
cạnh và dọc theo đường và 01m đối với cải mương đi chéo hoặc nằm cách xa đường
3.4 Đối với đường nối
Tùy thuộc vào cấp hạng đường, cọc GPMB được cắm tính từ mép ngoài cùng của nền
đường mỗi bên ra: 03m đối với đường cấp I, cấp II; 02m đối với đường cấp III; 01m đối với
đường từ cấp IV trở xuống
3.5
Quy định về cọc GPMB
- Cọc bằng bê tông cốt thép đúc sẵn M200, kích thước 15x10x90cm Cọc chôn sâu
xuống đất 40cm, bệ cọc bằng bê tông M150 đổ tại chỗ, kích thước 35x30x40cm Thân cọc
sơn trắng 2 lớp, đầu vát nhọn sơn đỏ dài 8cm, khắc chữ chìm “GPMB” nét chữ cao 6cm, rộng
1cm, sâu vào bê tông 3 -:- 5mm, viết sơn đỏ hướng ra tim đường có ghi lý trình mốc
Khối lượng vật liệu cho một cọc BTCT:
3.10 Một số quy định khi cắm cọc GPMB
Cọc GPMB nên cắm đối xứng nhau về hai phía (nếu có thể) Cọc GPMBnhất thiết phải cắm tại điểm đầu, điểm cuối của dự án và ranh giới hành chính cáchuyện mà tuyến đi qua Cọc GPMB cắm trùng với các cọc trên tuyến
ác cọc phải cắm thẳng đứng và cắm trên mặt cắt vuông góc với tim tuyến trênđường thẳng, vuông góc với tiếp tuyến đường cong tại tim khi cọc nằm trên đườngcong
ếu gặp chướng ngại vật như: ao hồ, công trình v.v có thể dịch cọc GPMB theochiều dọc tuyến song song với tim tuyến sang vị trí lân cận cho ổn định lâu dài vàphải ghi chú rõ phạm vi dịch chuyển
Trang 3BẢNG TỔNG HỢP CỌC GPMB PHẢI TUYẾN
Địa phận xã Quỳnh Lộc - Hoàng Mai
Trang 4STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 5STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 6STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 7STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Địa phận xã Tiến Thủy- Quỳnh Lưu
Trang 8STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 9STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 10STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 11STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 12STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 13STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 14STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 15STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 16STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 17STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 18STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 19BẢNG TỔNG HỢP CỌC GPMB TRÁI TUYẾN
Địa phận xã Quỳnh Lộc - Hoàng Mai
Trang 20STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 21STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 22STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 23STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 24STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 25STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Địa phận xã Diễn Hùng - Diễn Châu
Trang 26STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 27STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 28STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 29STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 30STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 31STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 32STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 33STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ
Trang 34STT TÊN CỌC X Y ĐỊA HÌNH GHI CHÚ