Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty sản xuất bao bì HN
Trang 1Chơng I
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cơ sở cho sự tồn tại và prát triển
-của doanh nghiệp
I- Khái niệm và bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp
1- Quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh
doanh ( SXKD)
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện trình độquản lý theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh Nó là điều kiện quan trọng tạo đà tăng trởng kinh tế vàthực hiện mục tiêu kinh tế của Doanh nghiệp trong từng thờikỳ
Có thể xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau để xem xét,
đánh giá hiệu quả SXKD của một Doanh nghiệp
- Nếu hiểu một cách đầy đủ thì hiệu quả SXKD thể hiệntrình độ tổ chức quản lý trong hoạt động cuả các Doanhnghiệp
- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xétthì hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu
tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh
Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉtiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tốtrong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm trù kinh tếgắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá có phát
Trang 2hiện của hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là
“tiền” Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lý là phải biết kếthợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi íchtrung ơng và lợi ích địa phơng, giữa lợi ích cá nhân lợi ích tậpthể và lợi ích Nhà nớc
- Hiệu quả SXKD vừa là một phạm trù cụ thể vừa là mộtphạm trù trừu tợng Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tácquản lý phải định lợng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán
so sánh Nếu là phạm trù trừu tợng phải đợc định tính thànhmức độ quan trọng hoặc vai trò của nó đối với qúa trìnhSXKD
- Trong thực tế hiệu quả SXKD của các Doanh nghiệp đạt
đợc trong các trờng hợp sau:
+ Kết quả tăng, chi phí giảm
+ Kết quả tăng, chi phí tăng nhng tốc độ tăng của chi phíchậm hơn tốc độ tăng của kết quả SXKD Trờng hợp này diễn
ra chậm hơn và trong SXKD có những lúc chúng ta phải chấpnhận Thời gian đầu tốc độc tăng của chi phí lớn hơn tốc độtăng của kết quả SXKD, nếu không thì Doanh nghiệp khôngthể tồn tại và phát triển Trờng hợp này diễn ra vào các thời
điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hànghoặc là phát triển thị trờng mới Đây chính là một bài toáncân nhắc giữa việc kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài.Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của Doanh nghiệp trong
điều kiện tối thiểu nhất là các hoạt động SXKD của Doanhnghiệp phải tạo ra thu nhập từ tiêu thụ hàng hoá đủ bù đắpcác chi phí đã chi ra để sản xuất các hàng hóa ấy Còn mụctiêu phát triển của Doanh nghiệp đòi hỏi qúa trình SXKD vừa
Trang 3đảm bảo bù đắp chi phí đã bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tụcqúa trình tái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó đòihỏi các Doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sảnxuất Đây là nhiệm vụ cơ bản của Doanh nghiệp.
2- Khái niệm hiệu quả SXKD
Các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả SXKD của Doanh nghiệp Một số cách hiểu đợc diễn
đạt nh sau:
- Hiệu qủa kinh tế SXKD là một mức độ lợi ích từ sản phẩmsản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu vànhất là lợi nhuận thu đợc sau quá trình kinh doanh) Quan
điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả SXKD thể hiện sự tăng trởng kinh tế phản ánhqua nhịp độ tăng của chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này cònphiến diện chỉ đứng trên mức độ biến động theo thời gian
- Hiệu quả SXKD là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả Đây là biểu hiện của các số đo chứ không phải là kháiniệm về hiệu quả SXKD
- Hiệu quả SXKD là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ lệ sosánh giữa kết quả với chi phí Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói
về cách xác lập các chỉ tiêu chứ không toát nên ý niệm của vấn
đề
- Hiệu quả SXKD là mức tăng của kết quả SXKD trên mỗi lao
động hay mức danh lợi của vốn SXKD Quan điểm này muốnquy hiệu quả về một số chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả SXKD là phạm trù kinh tế biểu hiện tập chung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai
Trang 4thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thớc đo ngày càng quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của Doanh nghiệp.
3-Bản chất của hiệu quả kinh tế trong SXKD.
Thực chất là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiếtcủa vấn đề hiệu quả SXKD Chính việc kham hiếm nguồn lực
và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhucầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác,tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đợc mụctiêu kinh doanh các Doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điềukiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sảnxuất và tiết kiệm mọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả SXKD là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là
đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạthiệu quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đợchiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sửdụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chiphí cơ hội là giá trị của việc lực chọn tốt nhất đã bị bỏ qua,hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thựchiện công việc kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đợc bổsung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán đểthấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tìm nh vậy sẽ khuyếnkhích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốtnhất, các mặt hàng có hiệu quả cao hơn
II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
Trang 5Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả SXKDcủa Doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phùhợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp (khái quát) và các chỉ tiêu chitiết (cụ thể) Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất,suất hao phí cũng nh sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn
và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh giá trị tổngsản lợng, tổng doanh thu, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp Cònyếu tố đầu vào bao gồm lao động, t liệu lao động, đối tợnglao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay
Công thức (*) phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) củacác chỉ tiêu đầu vào Tức là với 1 chi phí đầu làm ăn có hiệuquả Qua đó không ngừng bù đắp đợc chi phí mà còn tích luỹ
để thực hiện tái đầu t và mở rộng sản xuất, đảm bảo đờisống cho ngời lao động Tuy nhiên để đạt đợc điều này thìyêu cầu chỉ tiêu phải lớn hơn 1 vì nếu bằng 1 thì kết quả màDoanh nghiệp thu đợc chỉ đủ bù đắp chi phí, còn nếu nhỏhơn 1 thì Doanh nghiệp bị lỗ Trờng hợp này lớn hơn 1 chothấy Doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh khả năng tíchluỹ là lớn và cơ hội để tái đầu từ, mở rộng sản xuất có thể thựchiện đợc Điều này có nghĩa là lợi nhuận phải lớn hơn 0 (lợinhuận là con số dơng) thì khi đó Doanh nghiệp mới có lãi và cótích lũy khác yêu cầu trong chiến lợc dài hạn là tăng tối đa lợinhuận nếu có thể
Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh = (*)
Chi phí đầu vào
Trang 6Hiệu quả kinh doanh lại có thể tính bằng cách so sánhnghịch đảo.
Lúc này công thức (**) lại phản ánh suất hao phí của cácchỉ tiêu đầu vào nghĩa là để có 1 đơn vị kết quả đầu rathì hao phí mấy đơn vị chi phí (hoặc là vốn) ở đầu vào.Trong thực tế hiện nay ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau
đây để xác định hiệu quả kinh doanh
1- Các chỉ tiêu tổng hợp
1-1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
1-1-1 Chỉ tiêu sinh lợi của lao động (mức lợi nhuận trên mộtlao động)
Chỉ tiêu sinh lợi của lao động biểu hiện trực tiếp kết quả
sử dụng yếu tố lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh, nó phản ánh lợi nhuận của một lao động tạo ra trong 1
đơn vị thời gian (1 năm, tháng, quý )
1-1-2 Doanh thu trên một lao động (hay còn gọi là sức sảnxuất của lao động hay năng suất lao động)
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 lao động thì một năm tạo ra
đ-ợc bao nhiêu đồng doanh thu cho Doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuếMức lợi nhuận trên một lao động =
Trang 7- Sản lợng của lao động Tổng sốlao động
trực tiếp = năng suất lao động x trực tiếp
Trang 81-1-3 Mức hao phí lao động (suất hao phí)
1-2 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi của vốn
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ sửdụng yếu tố lao động, tài sản cố định và tài sản khi phântích cần xem xét cả hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lợi
Đây là một trong những nội dung phân tích đợc các nhà đầu
t, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợiích của họ cả về hiện tại và tơng lai Để đánh giá khả năng sinhlợi của vốn, ngời phân tích cần tính ra và so sánh các chỉ tiêusau:
-Sản lợng của lao động Tổng số lao động
quản lý = Năng suất lao động x quản lý
Tổng số lao độngMức hao phí lao động =
Tổng doanh thu (giá trị tổng
Hệ số sinh lời của Lợi nhuận trớc thuế và lãi suất
=
Hệ số sinh lời của Lợi nhuận sau thuế
= vốn chủ sở hữu vốn chủ sở hữu
Trang 91-2-3: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh,
Hệ số sinh lời của doanh thu phản ánh tính hiệu quả củaqúa trình hoạt động kinh doanh, phản ánh lợi nhuận do doanhthu tiêu thụ sản phẩm đem lại nghĩa là cứ 1 đồng doanh thuthì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế:
2- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của qúa trình SXKD.
2-1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc tính toán bằng nhiềuchỉ tiêu nhng phổ biến là các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tàisản cố định (TSCĐ) đem lại mấy đồng doanh thu
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn cố định cho biết 1 đồngnguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận trớc lãisuất và thuế
Qua chỉ tiêu này ta thấy có 1 đồng doanh thu thì phải có
Tổng doanh thuSức sản xuất của vốn cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Lợi nhuận trớc lãi suất và thuếSức sinh lợi của vốn cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hệ số sinh lời Lợi nhuận sau thuế
=của doanh thu Tổng doanh thu
Nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí vốn cố định =
Tổng doanh thu
Trang 102-2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả chung về sử dụng vốn lu động đợc phản ánh quachỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu động làm ra mấy
đồng lợi nhuận trớc lãi và thuế trong kỳ
Trong quá trình SXKD vốn lu động vận động không ngừngthờng xuyên (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độluân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng dùng các chỉ tiêusau:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốntăng và ngợc lại
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu độngquay đợc 1 vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càngnhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
III- Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả SXKD tại các Doanh nghiệp công nghiệp.
Trang 111-1 Sự phát triển và tăng trởng của nền kinh tế, của ngành
Đây là một nhân tố có những ảnh hởng nhất định đếnhiệu quả kinh tế Mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh
tế Do vậy giữa sự phát triển của nền kinh tế và Doanh nghiệpmuốn tồn tại, phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao thì nhấtthiết phải có một môi trờng kinh doanh lành mạnh và phát triểnthịnh vợng
Tuy nhiên, trong một nền sản xuất công nghiệp có trình
độ phân công và hiệp tác lao động cao thì mỗi ngành, mỗiDoanh nghiệp chỉ là một mắt xích trong một hệ thống nhất.Nên khi chỉ có sự thay đổi về lợng và chất ở bất kỳ mắt xíchnào trong hệ thống cũng đòi hỏi và kéo theo sự thay đổi củacác mắt xích khác, đó là sự ảnh hởng giữa các ngành, cácDoanh nghiệp có liên quan đến hiệu quả kinh tế chung Thựcchất một Doanh nghiệp, một ngành muốn phát triển và đạthiệu quả kinh tế đơn lẻ một mình là một điều không tởng.Bởi vì, quá trình SXKD từ việc đầu t - sản xuất - tiêu thụ là liêntục và có mối quan hệ tơng ứng giữa các ngành cung cấp t liệulao động, đối tợng lao động và các ngành tiêu thụ sản phẩm
Do vậy để đạt hiệu quả cao cần gắn với sự phát triển của nềnkinh tế, của các ngành và các ngành có liên quan
1-2: Mức sống và thu nhập của dân c, khách hàng.
Thực chất, nhân tố này xét về một khía cạnh nào đó cũngthể hiện sự phát triển và tăng trởng của nền kinh tế Tuy nhiên
do mức độ quan trọng và tính đặc thù của nhân tố này nên ta
có thể tách ra và xem xét kỹ hơn Đó là, sản phẩm hay dịch vụtạo ra phải đợc tiêu thụ, từ đó Doanh nghiệp mới có thu nhập vàtịch luỹ Nếu nh thu nhập tình hình tài chính của khách hàng
Trang 12cao thì có thể tốc độ tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện dịch vụcủa Doanh nghiệp là cao và ngợc lại.
Đây là một mối quan hệ tỉ lệ thuận, tuy nhiên mối quan hệnày lại phụ thuộc vào ý muốn tự thân của khách hàng, hay giácả cũng nh chính sách tiêu thụ cụ thể của Doanh nghiệp Hơnnữa, việc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch vụ là công đoạncuối cùng của qúa trình SXKD nó mang lại thu nhập cho cácDoanh nghiệp và trực tiếp tác động lên hiệu quả SXKD Dovậy, khi phân tích và quản lý kinh tế, các Doanh nghiệp phảihết sức lu ý đến nhân tố này
1-3: Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nớc:
Tại mỗi một quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất
định, gắn với nó là cơ chế quản lý và các chính sách của Bộmáy Nhà nớc áp đặt lên quốc gia đó Sự ảnh hởng của nhân tốnày rất rộng, mang tính bao quát không những tác động đến
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà nó còn ảnh hởng(thông qua sự quản lý gián tiếp của Nhà nớc) tới hiệu qảu kinh tếcủa SXKD tại các Doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, các Doanh nghiệp đợc tự chủ trongSXKD dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc thì hiệu quả kinh tế đ-
ợc đánh giá thông qua mối tơng quan giữa kết quả thu đợc vàchi phí bỏ ra, với mục tiêu là cực đại các khoản thu nhập vàgiảm tổi thiểu mức chi phí đầu t, chứ không chỉ đơn thuần
là hoàn thành hay vợt mức kế hoạch đã đề ra
Gắn với từng cơ chế quản lý thì có từng chính sách kinh
tế vĩ mô nhất định Các chính sách kinh tế của Nhà nớc có tác
động trực tiếp tới hoạt động SXKD của các Doanh nghiệp, qua
đó nó cũng ảnh hởng nhất định đến hiệu quả kinh tế SXKD
Trang 13Ngoài ra, Nhà nớc còn tác động tới hoạt động SXKD của Doanhnghiệp thông qua một loại các công cụ quản lý kinh tế.
1-4 Nguồn cung ứng và giá cả của nguyên vật liệu:
Nguyên liệu có vai trò tham gia cấu thành nên thực thể củasản phẩm, do đó nguyên vật liệu trong SXKD thờng chiếm tỉtrọng lớn, mà hầu hết nguyên liệu chính đều có nguồn gốc domua ngoài Trong khi tính sẵn có của nguồn cung ứng nguyênvật liệu lại ảnh hởng phần nào lên kế hoạch và tiến độ sản xuấtcủa Doanh nghiệp, giá cả nguyên liệu chính có tác động rất lớn
đến giá thành sản phẩm Vì vậy, sự quan tâm tới giá cả vànguồn cung ứng nguyên vật liệu có vai trò và ý nghĩa rất quantrọng trong việc đánh giá và phân tích hậu quả kinh tế Đây
là một nhân tố khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát củaDoanh nghiệp
1-5 Môi trờng cạnh tranh và quan hệ cung cầu.
Ngày nay, trong cơ chế thị trờng thì sự cạnh tranh là rấtgay gắt và quyết liệt Nó mang tích chắt lọc và đào thải cao,
do vậy đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lựcnâng cao hiệu quả kinh tế trong SXKD Qua đó nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của Doanh nghiệp mình và đứng vững trênthơng trờng Điều này buộc các Doanh nghiệp phải tìm mọiphơng án nhằm giảm bớt chi phí, nâng cao chất lợng của sảnphẩm nếu không muốn đi đến bờ vực của sự phá sản và giảithể Dù muốn hay không, mỗi Doanh nghiệp đều bị cuốn vào
sự vận động của môi trờng kinh doanh Do vậy, để không bịcuốn trôi thì nhất định các Doanh nghiệp phải nâng caohiệu quả kinh tế của SXKD
Trang 14Bên cạnh đó mối quan hệ cung cầu trên thị trờng cũng có
ảnh hởng không nhỏ đối với cả “đầu vào” và “đầu ra” của qúatrình SXKD tại Doanh nghiệp, mà cụ thể là giá cả trên thị tr-ờng Nếu sự lên xuống của giá cả nguyên liệu đầu vào không
đồng nhất với sản phẩm bán ra sẽ gây lên nhiều bất lợi choDoanh nghiệp Khi đó thu nhập của Doanh nghiệp không đợc
đảm bảo, tơng ứng sẽ làm giảm sút hiệu quả SXKD Dù đây lànhững nhân tố khách quan nhng Doanh nghiệp cũng cần phảitheo dõi và nghiên cứu kỹ lỡng để có những sách lợc phù hợp
2- Nhân tố chủ quan.
2-1 Công tác tổ chức, quản lý:
Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộphận, đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp Để đạt hiệu quảkinh tế cao trong SXKD thì nhất thiếu yêu cầu mỗi Doanhnghiệp phải có một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với chứcnăng cũng nh quy mô của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ Qua
đó nhằm phát huy tính năng động tự chủ trong SXKD và nângcao chế độ trách niệm đối với nhiệm vụ đợc giao của từng bộphận, từng đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp
Công tác quản lý phải đi sát thực tế SXKD, nhằm tránh tìnhtrạng “khập khiễng”, không nhất quán giữa quản lý (kế hoạch)
và thực hiện Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh giảm của cơ cấu tổchức quản lý có ảnh hởng quyết định đến hiệu quả của qúatrình SXKD
2-2: Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động:
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng choqúa trình SXKD Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo,trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm
Trang 15việc và đảm bảo năng suất lao động Nh vậy, nguồn vốn nhânlực của Doanh nghiệp là lợng lao động hiện có, cùng với nó là kỹnăng, tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năngkhai thác của ngời lao động Nguồn nhân lực không phải là cái
sẽ có mà là đã có sẵn tại Doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sửdụng của Doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tếtrong SXKD thì Doanh nghiệp phải hết sức lu tâm tới nhân tốnày Vì nó làm chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối t-ợng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả SXKD, có ảnh hởngmang tính quyết định đối với sự tồn tại và hng thịnh củaDoanh nghiệp
Trong đó, trình độ tay nghề của ngời lao động trực tiếp
ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghềcủa ngời lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽnâng cao đợc năng suất lao động Đồng thời tiết kiệm và giảm
đợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nângcao hiệu quả kinh tế trong SXKD
Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ,tại đây yêu cầu mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến th-
c, có năng lực và năng động trong cơ chế thị trờng Cần tổchức phân công lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhântrong Doanh nghiệp; sử dụng đúng ngời, đúng việc sao chotận dụng đợc năng lực, sở trờng, tính sáng tạo của đội ngũ cán
bộ, nhân viên Nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiếntrình thực hiện nhiệm vụ chung của Doanh nghiệp
Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thứctrách nhiệm vật chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế thởng phạtnghiêm minh để tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nỗ lực
Trang 16hơn trong phạm vi trách nhiệm của mình, tạo ra đợc sức mạnhtổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã đề ra
từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong SXKD
2-3 Quản lý và sử dụng nguyên liệu:
Nếu dự trữ nguyên liệu, hàng hoá quá nhiều hay quá ít
đều có ảnh hởng không tốt tới hoạt động SXKD Vấn đề đặt
ra là phải dự trữ một lợng nguyên liệu hợp lý sao cho quá trìnhSXKD không bị gián đoạn Bởi vì, khi thu mua hay dự trữ quánhiều nguyên liệu, hàng hoá sẽ gây ứ đọng vốn và thủ tiêu tínhnăng động của vốn lu động trong kinh doanh Còn dự trữ quá
ít thì không đảm bảo sự liên tục của qúa trình sản xuất vàthích ứng với nhu cầu của thị trờng Điều này dĩ nhiên ảnh h-ởng không tốt đến qúa trình sản xuất cũng nh công tác tiêuthụ sản phẩm của Doanh nghiệp
Hơn nữa, về bản chất thì nguyên liệu là một bộ phận củatài sản lu động, vậy nên tính năng động và tính linh hoạt trongSXKD là rất cao Do vậy tính hợp lý khi sử dụng nguyên liệu ở
đây đợc thể hiện qua: Khối lợng dự trữ phải nằm trong mức dựtrữ cao nhất và thấp nhấp nhằm đảm bảo cho qúa trình sảnxuất cũng nh lu thông hàng hoá đợc thông suốt;cơ cấu dự trữhàng hoá phải phù hợp với cơ cấu lu chuyển hàng hoá, tốc độtăng của sản xuất phải gắn liền với tốc độ tăng của mức luchuyển hàng hoá
Ngoài ra, yêu cầu về tiết kiệm chi phí nguyên liệu trongSXKD cũng cần đợc đặt ra đối với mỗi Doanh nghiệp Qua đónhằm giảm bớt chi phí cung trong giá thành sản phẩm, mà chiphí về nguyên liệu thờng rất lớn chiếm 60 - 70% (đối với cácDoanh nghiệp sản xuất) Nh vậy ta thấy, việc tiết kiệm nguyên
Trang 17liệu trong qúa trình sản xuất là hết sức cần thiết và có ýnghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế củaSXKD.
2-4 Nguồn vốn và trình độ quản lý, sử dụng vốn:
Nguồn vốn là một nhân tổ biểu thị tiềm năng, khả năngtài chính hiện có của Doanh nghiệp Do vậy, việc huy độngvốn, sử dụng và bảo toàn vốn có một vai trò quan trọng đối vớimỗi Doanh nghiệp Đây là một nhân tố hoàn toàn nằm trongtầm kiểm soát của Doanh nghiệp vì vậy Doanh nghiệp cầnphải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn làm cơ
sở cho việc lựa chọn phơng án kinh doanh, huy động các nguồnvốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có củamình Từ đó tổ chức chu chuyển, tái tạo nguồn vốn ban đầu,
đảm toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tại Doanh nghiệp.Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ môcủa Nhà nớc thì việc bảo toàn và phát triển vốn trong cácDoanh nghiệp là hết sức quan trọng Đây là yêu cầu tơ thâncủa mỗi Doanh nghiệp, vì đó là điều kiện cần thiết cho việcduy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong SXKD.Bởi vì, muốn đạt hiệu quả kinh tế và phát triển nguồn vốnhiện có thì trớc hết các Doanh nghiệp phải bảo toàn đợc vốncủa mình
Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của Doanh nghiệp
là bảo toàn sức mua của vốn vào thời điểm đánh giá, mức độbảo toàn vốn so với thời điêm cơ sở (thời điểm gốc) đợc chọn.Còn khi ta xét về mặt kinh tế, tức là bảo đảm khả năng hoạt
động của Doanh nghiệp so với thời điểm cơ sở, về khía cạnhpháp lý thì là bảo đam t cách kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 18Từ việc huy động sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đợcthực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng và sức mạnhtài chính của Doanh nghiệp, thúc đẩy SXKD phát triển và đảmbảo hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp.
2-5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật:
Thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện quy mô và là yếu
tố cơ bản đảm bảo cho sự hoạt động của Doanh nghiệp Đó làtoàn bộ nhà xởng, kho tàng, phơng tiện vật chất kỹ thuật vàmáy móc thiết bị nhằm phục cụ cho qúa trình SXKD tạiDoanh nghiệp Nhân tố này cũng có ảnh hởng đến hiệu quảkinh tế trong SXKD, vì nó là yếu tố vật chất ban đầu của qúatrình SXKD Tại đây, yêu cầu đặt ra là ngoài việc khai tháctriệt để cơ sở vật chất đã có, còn phải không ngừng tiến hànhnâng cấp, tu bổ, sữa chữa và tiênd tới hiện đại hoá, đổi mớicông nghệ của máy móc thiết bị Từ đó nâng cao sản lợng,năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả kinh tế ngày càng
đợc nâng cao
2-6 Hiểu biết về thị tr ờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp chỉ có thểkinh doanh hàng hoá của mình thông qua thị trờng Thị trờngthừa nhận hàng hoá đó chính là ngời mua chấp nhận nó phù hợpvới nhu cầu của xã hội Còn nếu ngời mua không chấp nhận tức
là sản phẩm của Doanh nghiệp cha đáp ứng đúng nhu cầu củangời mua về chất lợng, thị hiếu, giá cả và nh vậy tất nhiênDoanh nghiệp sẽ bị lỗ Bởi vậy để hoạt động tốt hơn, tiêu thụ
đợc nhiều hàng hoá, tăng lợi nhuận thì các Doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh hàng hoá bắt buộc phải nghiên cứu thị trờng,nghiên cứu khả năng cung của thị trờng, cầu của thị trờng về
Trang 19hàng hoá bao gồm cơ cấu, chất lợng, chủng loại Tác dụng củaviệc nghiên cứu thị trờng là cơ sở để dự đoán, cho phépDoanh nghiệp đề ra hớng phát triển, cạnh tranh đối với các đốithủ, sử dụng tốt các nguồn lực của Doanh nghiệp, giúp Doanhnghiệp lựa chọn phơng án tối u của mình và biết đợc thế
đứng trong xã hội, tìm ra và khắc phục những nhợc điểm còntồn tại nhằm nâng cao hiệu quả trong SXKD
2-7 Văn minh phục vụ khách hàng:
Việc nâng cao văn minh phục vụ khách hàng là yêu cầu cầnkhách quan của môi trờng cạnh tranh, cũng nh sự phát triển nềnkinh tế thị trờng Nhng chính nhu cầu khách quan này thểhiện quan điêm và văn hoá riêng của mỗi Doanh nghiệp trongSXKD, cũng nh nét đặc trng của nền kinh tế thị trờng Vănminh phục vụ khách hàng đợc biểu hiện thông qua việc thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng với những phơng tiện phục
vụ hiện đại và với thái độ nhiệt tình, lịch sự Từ đó góp phầnthu hút khách hàng, tăng nhanh doanh số tiêu thụ và nâng caohiệu quả kinh tế của SXKD
2-8 Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ:
Ngày nay, mọi ngời, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh ởng của khoa học kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực (nhất làlĩnh vực kinh tế) Trớc thực trạng đó để trách tục hậu, mộttrong sự quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp là nhanhchóng nắm bắt đợc và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất nhằm đạt hiệu quả chính trị - xã hội cao Trong cơchế thị trờng, Doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranhthì một yếu tố cơ bản là phải có tính trình độ khoa học công
Trang 20h-nghệ cao, thảo mãn nhu cầu của thị trờng cả về số lợng, chất ợng, thời gian Để đạt đợc mục tiêu này yêu cầu cần đặt ra làngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có (toàn bộ nhàxởng, kho tàng, phơng tiện vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị)còn phải không ngừng tiến hành nâng cấp, tu sửa, sữa chữa
l-và tiến tới hiện đại hoá công nghệ máy móc, thiết bị từ đónâng cao sản lợng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quảngày càng cao
IV- Nâng cao hiệu quả SXKD - cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp.
Hiệu quả SXKD không những là thớc đo chất lợng phán ánhtrình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sốngcòn của Doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại phải kinhdoanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, Doanhnghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất ,
đầu t đổi mới trang thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quytrình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống ngời lao
động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc
Ta biết rằng các Doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinhdoanh đều với động cơ kinh tế là để kiếm lợi nhuận Trongnền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, làthớc đo hiệu quả hoạt động SXKD, là động lực thúc đẩy cácDoanh nghiệp cũng nh mỗi ngời lao động không ngừng sử dụnghợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lợng
và hiệu quả của qúa trình SXKD Thậy vậy, để cung cấp hànghoá và dịch vụ cho nhu cầu của thị trờng, nhu cầu của ngời tiêudùng, các nhà sản xuất phải bỏ ra những chi phí nhất định Họphải thuê đất đai, lao động và tiền vốn trong qúa trình SXKDhàng hoá, dịch vụ Họ mong muốn hàng hoá và dịch vụ của họ
Trang 21đợc mua với giá ít nhất là để bù đắp lại những chi phí đã chi
ra, ngoài ra họ còn muốn có phần thừa ra để mở rộng sảnxuất, nộp thuế, thởng cho các nhà quản lý, cho công nhân viên
Để đạt đợc lợi nhuận cao, một Doanh nghiệp phải nhìn thấy
đợc những cơ hội mà ngời khác bỏ qua, phải phát hiện ra sảnphẩm mới, tìm ra phơng pháp sản xuất mới và tốt hơn để cóchi phí thấp nhất hoặc là phải liều lĩnh, mạo hiểm mức bìnhthờng và đôi khi phải biết chấp nhận rủi ro Vì thế nâng caohiệu quả SXKD sẽ làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nhờ đó màtăng tỉ trọng của vốn có làm cho kết cấu tài chính của Doanhnghiệp thay đổi theo hớng an toàn có lợi, tạo khả năng thanhtoán tốt cho Doanh nghiệp từ đó nâng cao uy tín của mìnhtrên thơng trờng
Việc SXKD có hiệu quả sẽ đem lại cho Doanh nghiệp khảnăng dồi dào về tài chính từ đó thúc đẩy công tác nghiên cứu
đầu t sản xuất cho các sản phẩm mới, thu hút lao động ngoài xãhội đồng thời có điều kiện đẻ cải thiện môi trờng làm việccũng nh đảm bảo đời sống cho ngời lao động Nó còn giúp choDoanh nghiệp có điều kiện hơn trong việc nghiên cứu và thựchiện các khâu xúc tiến tiếp thị, quảng cáo và các dịch vụ khácbán hàng làm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút nhiều kháchhàng đến với Doanh nghiệp Nhờ vậy sản phẩm tiêu thụ đợcnhiều hơn Hơn nữa nó còn góp phần đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm các khoảnchi phí cho Doanh nghiệp nh chi phí kho tàng, bảo quản
Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả SXKD của Doanh nghiệpcòn làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, làm cân bằngdẫn cán cân thơng mại của nớc ta vốn nghiêng vào tình trạng
Trang 22nhập siêu, điều hoà tiêu dùng thúc đẩy sản xuất trong nớc pháttriển.
Từ tất cả những phân tích trên cho thấy: không ngừngnâng cao hiệu quả SXKD là mục tiêu hàng đầu và là ớc vọngcủa mỗi Doanh nghiệp Sau đây là vấn đề khó khăn, phức tạp,phụ thuộc vào nhiều yếu tố đòi hỏi các Doanh nghiệp phải cóbiện pháp phù hợp, mang tần chiến lợc xuất phát từ những khókhăn thuận lợi của Doanh nghiệp
Trang 23Chơng II
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu trong thời gian qua.
I- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Hà Nội.
Nhiệm vụ của Công ty là đợc Thành phố giao cho tiếp nhận
số anh chị em thơng binh sau chiến tranh kết thúc Không đủ
điều kiện làm việc trong các cơ quan Nhà nớc (tình trạng sứckhoẻ, trình độ văn hoá, tay nghề ) của 4 quận, huyện nơingoại thành để tổ chức sản xuất làm ra của cải vật chất cho xãhội và tự nuôi sống bản thân mình Đồng thời thực hiện chínhsách hậu phơng quân đội của Đảng và Nhà nớc sau chiếntranh
Giai đoạn đầu của Công ty sản xuất các mặt hàng dâychun và chỉ khâu cung cấp cho ngành nội thơng và quân đội
2-Quá trình phát triển.
Từ năm 1987 Nhà nớc chuyển nền kinh tế từ tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theocơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Công ty đợc bàngiao tổng tài sản: 280.826.615đồng
Trong đó tài sản cố định: 164.405.000đồng.
Trang 24Bao gồm nhà xởng đã sử dụng trên 15 năm, các máy mócthiết bị đợc sản xuất trong nớc lạc hậu đã khấu hao gần hết.
Tài sản lu động: 116.421.615đồng.
Gồm: dụng cụ văn phòng, phụ tùng thay thế, vật rẻ tiền mauhỏng dùng cho sản xuất dây chun và chỉ khâu Số trên đãchiếm 2/3 tài sản lu động, số còn lại là sản xuất chun, chỉ tồnkho không tiêu thụ đợc
Số lao động là thơng binh chiếm 70% tổng số lao độngcủa Công ty Trong điều kiện cơ sở vật chất rất nghèo nàn,kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh còn ít ỏi lại cha hiểubiết với cơ chế thị trờng là bao nhiêu Với những khó khăn trêncâu hỏi đầu tiên đặt ra cho Công ty là làm gì đây? để duytrì cuộc sống cho anh em, làm mặt hàng gì đây cho phù hợpvới cơ chế thị trờng và đặc biệt là phù hợp với sức khoẻ của th-
ơng binh, nguồn vốn lấy ở đâu? Đào tạo và hớng dẫn công nghệsản xuất nh thế nào? Các vấn đề đặt ra ở đây phải mất 3năm (1988 - 1990) thì Ban lãnh đạo Công ty mới giải quyết đợc.Sau khi tiếp cận với thị trờng khu vực phía nam và tham khảotài liệu khoa học kỹ thuật của một số nớc Ban lãnh đạo Công ty
đã định hớng đợc mặt hàng để thay thế cho mặt hàng dâychun và chỉ khâu đó là: Sản xuất các loại bao bì mềm LDPE,HDPE, PP và bao bì hợp Carton sóng có in nhiều màu sắc, túixốp siêu thị các loại để phục vụ nhu cầu thị trờng
Tìm hiểu thị trờng, định hớng chính xác mặt hàng sảnxuất, nắm đợc nhu cầu của thị trờng và dự đoán cầu trong cácnăm tới Công ty đã lập dự án đầu t chiều sâu sản xuất các loạibao bì công suất 1.000 tấn/năm và đã đợc Uỷ ban nhân dânThành phố Hà Nội, Uỷ ban Khoa học Hà nội phê duyệt dự án vào
Trang 25năm 1992 bằng các nguồn vốn: tự có, vốn vay và vốn ngân sách
cấp Hàng năm, Công ty đã đầu t các loại máy móc thiết bị mới
hơn có đặc tính kỹ thuật cao hơn, có năng suất, chất lợng đáp
ứng đợc nhu cầu thị trờng phía Bắc và xuất khẩu
Tháng 5/1992 Công ty đợc thành lập Doanh nghiệp Nhà nớctheo quyết định số 388 với số vốn pháp định là:
các dây chuyền sản xuất và Công nghệ tơng đối hiện đại
Trong 26 năm qua, Công ty đã trởng thành về mọi mặt, quá
trình phát triển của Công ty gắn liền với sự đổi mới không
ngừng về trình độ quản lý, về kỹ thuật, công nghệ
Một niềm vinh dự to lớn đối với quá trình phát triển và ởng thành của Công ty là ngày 31/10/1997 Chủ tịch nớc Cộng
tr-hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trần Đức Lơng đã ký quyết
định tặng thởng danh hiệu "Đơn vị anh hùng" cho tập thể
các bộ công nhân viên của Công ty
3- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Hà nội trong
Trang 26Công ty phải trích nộp các khoản sau:
- 50% thuế doanh thu
- 4,8% thuế vốn/nămThuế lợi tức 35% đợc miễn 100% không phải chịu tríchnộp Riêng 50% thuế doanh thu khi báo cáo quyết toán đợc cấp
trên phê duyệt thì đợc bổ sung Năm 2000 Công ty đợc cục
quản lý vốn công nhận là đơn vị có hoạt động tài chính lành
Trang 27+ Lợi nhuận sau thuế tăng 106 triệu đồng(tăng 19,93%).Nhờ đó mà thu nhập bình quân của ngời lao đọng tăng
23000 đồng/tháng
Kết quả là do Công ty đổi mới công nghệ, đào tạo con ngời để có sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhanh nhậy thị trờng miền Bắc
II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Hà Nội.
1 Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Đợc liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các đơn vị, cánhân trong và ngoài nớc để mở rộng sản xuất kinh doanh cácmặt hàng bao bì và các sản phẩm khác của Công ty
Xuất khẩu các mặt hàng do Công ty sản xuất, nhập khẩuvật t thiết bị, phục vụ nhu cầu sản xuất của Công ty và thị tr-ờng
1-1- Kinh doanh: Các mặt hàng phục vụ cho quá trình sản
xuất nh bao bì nhựa các loại, bao bì carton sóng phục vụ nhucầu nội địa và xuất khẩu
1-2- Sản xuất: Công ty xác định sản xuất là chính, là khâu
then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Sảnphẩm bao bì các loại đợc sản xuất trên các máy móc tự động,bán tự động của nớc ngoài, đợc chế tạo từ năm 1993 - 1995 Chủyếu là máy móc nhập của Đài Loan và Nhật Bản
Trang 28Cả 2 cơ sở này nhà xởng tơng đối khang trang và đầy đủtiện nghi.
Công ty hiện có 15 dây chuyền sản xuất bao bì mềmgồm 30 đơn vị máy với công suất 1.000 tấn/năm trị giá khoảng
động này Bao bì, đóng gói đẹp hấp dẫn sẽ tăng đợc giá trịháng hoá, vì nó không những có tính năng bảo quản mà nócòn có tính năng thẩm mỹ cho hàng hoá Bao bì có tính quảngcáo rất lớn, thu hút sự chú ý ban đầu của ngời mua, tăng sự tínnhiệm của khách hàng và tạo uy tín cho nhà sản xuất Thực tếcho ta thấy hàng hoá với bao bì đẹp sẽ bán đợc với giá cao hơn.(khi cùng một chất lợng bên trong) hoặc sẽ thu hút đợc nhiềukhách hàng hơn (khi cùng một giá cả) Đây chính là sự phản ánhcủa hành vi khách hàng trong nền kinh tế hàng hoá Các nhà
Trang 29sản xuất hàng tiêu dùng đã nhận thức rõ điều đó, nên đã có rấtnhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm và dùng nhiều loại bao bì,
đóng gói đẹp từ nhiều chất liệu khác nhau Đây chính là cơhội tốt cho ngành công nhiệp bao bì phát triển
Trong những năm gần đây túi bọc, gói bọc bằng bao bìnhựa mềm đã xuất hiện nhiều ở nớc ta Việc dùng những túinày đã trở thành thói quen của ngời bán, hàng hoá gói bọc bằngnilon mỏng trở thành thị hiếu của mọi ngời Đây là những loạitúi nhẹ, khối tích nhỏ, không thấm nớc, mức độ trong suốt cóthể in hoa hoặc chữ có thể điều chỉnh tuỳ loại hàng, kháchhàng Do đó nó rất tiện lợi cho nhà sản xuất kinh doanh và ngờimua sắm hàng Thực tế sử dụng những loại bao bì túi nàychúng có những u điểm sau:
- Hình thức đẹp, trang nhã với các mẫu in đa dạng trên đó
có thể truyền đạt cho ngời sử dụng nhiều thông tin về sảnphẩm bên trong nh: thành phần, đặc tính, cách sử dụng, bảoquản
- Chất liệu và kích cỡ bao bì phù hợp với từng loại sản phẩm,giữ đợc các đặc tính của sản phẩm bên trong nh: giòn, khô,bền
- Thời gian bảo quản sản phẩm lâu nhờ các đặc tính cáchnhiệt, chống ẩm, cản ánh sáng nhờ vậy sản phẩm đợc bảoquản tốt trong thời gian vận chuyển
- Đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe về vệ sinh thực phẩm vàtránh độc hại Nhiều loại màng mỏng cho phép ngời mua nhìn
đợc hàng bên trong, có thể nhận biết đợc loại hàng Mặt kháccòn tăng đợc tính hấp dẫn cho sản phẩm
Trang 30Túi nilon mỏng ngày càng đợc dùng nhiều, càng đợc đadạng hoá về chất liệu, kiểu dáng, chất lợng và công năng Nó đ-
ợc làm túi xách, bao gói khi bán hàng và cũng nh làm bao bì bảoquản đợc đóng cố định với sản phẩm từ trong xởng sản xuất,túi nilon đợc dùng cho công nghiệp chế biến thực phẩm, làmbao gói cho các loại hàng đóng gói nh: bánh, mứt, kẹo, mìchính, chè, đờng cho ngành dệt và may mặc sẵn: túi bọcquần áo, chăn màn cho mọi ngành sản xuất khác kể cả điện
tử và chế tạo máy (làm túi gói các linh kiện, chi tiết ) cùng với
sự tăng trởng kinh tế, sự nhận thức của ngời tiêu dùng, sự cạnhtranh ngày càng khốc liệt trong nền kinh tế thị trờng, bao bì
đóng gói luôn đợc quan tâm cải tiến kế cả kiểu dáng lẫn chấtlợng, mẫu mã
4- Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Công ty đã tìm hiểu thị trờng, định hớng chính xác mặthàng sản xuất, nắm đợc nhu cầu của thị trờng và dự đoán cầutrong các năm tới Công ty đã lập dự án đầu t chiều sâu sảnxuất các loại bao bì công suất 1000 tấn/năm và đã đợc Uỷ bannhân dân Thành phố Hà Nội, Uỷ ban Khoa học Hà Nội phêduyệt dự án vào năm 1992 bằng các nguồn vốn: tự có, vốn vay
và vốn ngân sách cấp, hàng năm Công ty đã đầu t các loại máymóc thiết bị mới hơn có đặc tính kỹ thuật cao hơn, có năngsuất, chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng phía Bắc vàxuất khẩu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay đã xuất hiện nhiều tổchức, Doanh nghiệp t nhân cùng sản xuất chung một loại mặthàng Vì vậy tính cạnh tranh cao
Trang 31Công ty nhanh chóng đổi mới lĩnh vực tổ chức quản lý
điều hành sản xuất cho phù hợp với điều kiện hoạt động, mởrộng quy mô, phạm vi kinh doanh Để thực hiện đợc sản lợng kếhoạch của các năm vấn đề mấu chốt là phải khai thác và mởrộng thị trờng
Xác định chiến lợc về thị trờng, có các biện pháp phối hợptốt trong quá trình tiếp thị để mở rộng thị trờng và tạo thếcạnh tranh Công ty phải mở rộng hợp tác với các cơ quan, đơn
vị bạn hàng, mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm ra các tỉnhphía Bắc
Liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nớc Tạonguồn đầu vào và đầu ra vững chắc
5- Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đợc khép kín thànhmột chuỗi mắt xích tại các khâu: thời gian ngắn, sản phẩmcủa Công ty sản xuất đơn giản, gọn nhẹ khi sản phẩm đợchoàn thành thì nhập kho có xác nhận của thủ kho
Trang 32Sơ đồ1;Quá trình sản xuất của sản phẩm túi nilon
mỏng
Tất cả các quy trình trên đều đợc làm trên máy móc hiện
đại Sản phẩm làm ra đạt chất lợng cao, tiết kiệm tối đa haophí vật t, hạn chế tối đa gây ô nhiễm môi trờng
6- Đặc điểm về bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty là tổng hợp các bộphận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
đợc chuyên môn hoá, đợc giao những trách nhiệm và quyền hạnnhất định và đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị
Trang 33Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng nhiệm vụ: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty có
dạng cơ cấu trực tuyến hợp cơ cấu này hình thành từ việc kếthợp cơ cấu tổ chức trực tuyến nhằm phát huy u điểm và khắcphục những nhợc điểm của từng loại hình tổ chức riêng biệt.Lãnh đạo Công ty là một Giám đốc, là ngời chỉ huy caonhất trong Doanh nghiệp là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc,trớc tập thể cán bộ công nhân viên chức trong Doanh nghiệp vềmọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng
có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất, cải thiện vàkhông ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viênchức, là ngời đại diện pháp nhân của Doanh nghiệp trong việcthực hiện đờng nối chính sách pháp lệnh của Nhà nớc
Giúp việc Giám đốc có các Phó giám đốc là ngời đợc Giám
đốc uỷ quyền cao nhất trong việc tổ chức và điều hành quảntrị Doanh nghiệp từ khâu tổ chức sản xuất đến quá trìnhsản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm Phó giám đốc là ngời trựctiếp chỉ huy các trởng ngành và thờng là ngời có quyền caonhất thay mặt cho Giám đốc quyết định những vấn đề liên
Trang 34quan đến sản xuất và báo cáo tình hình công việc cho Giám
đốc
Bộ máy của công t đợc hình thành từ hai tuyến
- Tuyến chức năng: gồm các phòng ban có nhiệm vụ
tham mu cho Giám đốc ở từng lĩnh vực:
+ Phòng hành chính tổ chức: Điều hành nhân sự, tổ chức
đào tạo cán bộ, tổ chức thi tay nghề công tác hành chính vănphòng
+ Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ xây dựng phơng
án về tài chính, tổ chức các quyết định về tài chính, quản lývốn, phản ánh các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phòng kế hoạch thị trờng: Xây dựng các kế hoạch gồm:
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Dự thảo các hợp đồng mua bán vật t và tiêu thụ sảnphẩm
Các hoạt động Marketing, tìm kiếm và mở rộng thịtrờng
Chịu trách nhiệm trong công tác đối ngoại, quan hệ ngoạigiao với khách hàng, quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp
+ Phòng kỹ thuật: Trực tiếp tham giai quản lý máy móc,
thiết kế, chất lợng sản phẩm, nghiêm cứu và đầu t chiều sâu
tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo cho sản xuất hoạt động cóchất lợng và hiệu quả cao nhất
- Tuyến dọc (trực tuyến): bao gồm các phân xởng dới sự
lãnh đạo của Giám đốc
Các phân xởng thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanhcủa Công ty
7 Đặc điểm về lao động
Trang 36Số thơng binh có giảm 15 ngời nhng số con em thơng binh
và ngời ngoài tăng 55 ngời qua đó ta thấy lực lợng lao động trẻ
có sự bổ sung lớn cho Công ty
Lao động chủ yếu của Công ty là Nam, năm 1999 có 179ngời chiếm 85,24 % ; năm 2000 có 215 ngời chiếm 86%
Phần lớn lao động từ độ tuổi 31 đến 45 năm 1999 có 153ngời chiếm 72,86%, năm 2000 có 160 ngời chiếm 64% còn lao
Thời trai trẻ các anh phải lên đờng cầm súng đánh Mỹ Khi
đất nớc hoà bình các anh từ chiến trờng trở về, lại phải lo sảnxuất tự nuôi bản thân mình và gia đình mình (vì trợ cấpcủa Nhà nớc quá ít ỏi, không đủ trang trải cho cuộc sống hàngngày)
Vì vậy các anh chủ yếu là lao động phổ thông, không đợc
đào tạo qua trờng lớp nào cả, thời bao cấp sản phẩm do Công tylàm ra, do Nhà nớc chỉ đạo và bao tiêu cả đầu vào và đầu ra,sản phẩm tốt, xấu cùng đều tiêu thụ đợc hết, máy móc sản xuất
đơn giản do thợ thủ công trong nớc tự chế tạo ra Trong quátrình làm việc các anh tự học hỏi và mày mò ra kinh nghiệm
Trang 37Khi Nhà nớc không còn bao cấp nữa thì đây quả là một tháchthức lớn đối với Công ty.
Lãnh đạo Công ty đã họp nhau lại, bàn bạc cách làm ăn Tìmsản phẩm cho thích hợp với sức khoẻ, thơng tật và trình độ củaanh em
Qua 1 thời gian tơng đối dài mày mò tìm tòi Công ty đãtìm thấy sản xuất bao bì túi xốp siêu thị ở thị trờng Hà Nội vàcác tỉnh Phía Bắc còn bỏ ngỏ Công ty đã đầu t chiều sâuvào mặt hàng này Một mặt Ban Giám đốc cho ngời viết dự án
về quy trình sản xuất túi xốp siêu thị, để trình lên cấp trênvay vốn đầu t sản xuất Một mặt gửi một số cán bộ nhanh nhậy
có trình độ vào Miền Nam để học tập quy trình sản xuất baobì nhựa Mặt khác thuê giáo viên có am hiểu sâu sắc về mặthàng bao bì nhựa đến tại Công ty để giảng dạy tại chỗ bằng lýthuyết và thực hành cho công nhân
8-Đặc điểm về công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
8-1 Đặc điểm về thiết bị
Để mở rộng năng lực sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm của Công ty, tạo khả năng cạnh tranh, duy trì các thị tr-ờng đã có, mở ra cơ hội xâm nhập tìm kiếm thị trờng mới.Trong 2 năm qua (1999 -2000) Công ty đã đầu t gần 1 tỷ đồngvào máy móc thiết bị và đã đầu t đúng mức:
Công ty đã trang bị máy Fax, máy photo, máy vi tính chocác phòng ban để lu trữ, thu nhập và xử lý thông tin
Bảng 3: Bảng trang thiết bị chủ yếu