1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương năm 2019

79 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Phân tích thực trạng thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương năm 2019” được thực hiện với 2 mục tiêu:... Cơ sở y tế được tự tổ c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ THỊ MAI HẠNH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC TRÚNG THẦU TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG

NĂM 2019 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ THỊ MAI HẠNH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC TRÚNG THẦU TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG

NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : 8720412

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương PGS.TS Nguyễn Quỳnh Hoa

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, cơ quan và gia đình

Trước hết, từ tận đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn

sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, Trường đại học Dược Hà Nội

và PGS.TS Nguyễn Quỳnh Hoa, Trưởng khoa Dược Bệnh viện Bạch Mai, đã

trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong toàn bộ quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này

Tôi vô cùng biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược của Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá là cơ sở để

tôi thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và làm việc

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể phòng Nghiệp vụ Dược Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia và các Phòng khác trong trung tâm đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân, gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở

ngại để tôi có thể yên tâm học tập, làm việc và hoàn thành được luận văn này

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2021

Hà Thị Mai Hạnh

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.2 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc 3 1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4 1.1.4 Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu 6

1.2 Thực trạng về thuốc trúng thầu 13

1.2.2 Thuốc thuốc biệt dược gốc và generic trúng thầu tại Việt Nam 14 1.2.3 Thực trạng thuốc biệt dược gốc và generic trên thế giới 16

1.3 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu 17

1.3.1 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 17 1.3.2 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo nguồn gốc 18 1.3.3 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo đường dùng 18

1.4 Thực trạng về giá thuốc trúng thầu 18

1.4.1 Giá thuốc khác nhau giữa các đơn vị đấu thầu 19 1.4.2 Giá thuốc trúng thầu so với giá kế hoạch, giá kê khai 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số

3.1.1 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

3.1.2 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

3.1.3 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

3.1.4 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

3.1.5 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

3.2 So sánh giá thuốc biệt dược gốc trúng thầu toàn quốc năm 2019 45

3.2.1 So sánh giá thuốc biệt dược gốc trúng thầu giữa các bệnh viện trung

3.2.2 So sánh giá thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại các bệnh viện trung ương

Trang 6

CHỮ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu/

1 BDG Biệt dược gốc

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHYT Bảo hiểm y tế

15 Thông tư

30/2018/TT-BYT

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ

và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

16 TDDL Tác dụng dược lý

17 VNĐ Việt Nam đồng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu……… … 21

Bảng 2.3 Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài………29 Bảng 2.4 Chỉ tiêu và công thức tính ……….….…… ……30 Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

theo nhóm tác dụng dược lý……….………31

Bảng 3.6 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch……… 33 Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

……….……… …… …… …… 34 Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương thuộc phân nhóm chống nhiễm khuẩn… ……… ….34

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương theo nguồn gốc……… ……… 35 Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo từng nước không thuộc danh sách SRA……….36 Bảng 3.11 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu sản xuất tại Việt Nam theo nhóm tác dụng dược lý ……….………… 37 Bảng 3.12 Tỷ trọng thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương theo đường dùng……….…38 Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

sử dụng theo thành phần……… 39 Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương

theo tình trạng bảo hộ bản quyền……….……… 40

Bảng 3.15 Thuốc biệt dược gốc còn hạn bảo hộ theo nhóm tác dụng dược lý… 40 Bảng 3.16 Các thuốc biệt dược gốc hết hạn bảo hộ theo nhóm tác dụng dược lý 41

Trang 8

Bảng 3.16 So sánh giá trúng thầu thuốc biệt dược gốc cao nhất và thấp nhất tại các bệnh viện trung ương……… 46 Bảng 3.17 Đơn giá trúng thầu của thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 47 Bảng 3.19 Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trúng thầu thấp nhất của thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch…….48 Bảng 3.20 Đơn giá trúng thầu thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn……… 49 Bảng 3.21 Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trúng thầu thấp nhất của thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch…….50 Bảng 3.22 Đơn giá trúng thầu thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc tim mạch……… 51 Bảng 3.23 Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trúng thầu thấp nhất của thuốc biệt dược gốc với giá kê khai thuộc nhóm thuốc tim mạch……….52

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện……….………13

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, tỷ lệ chi phí thuốc trong khám chữa bệnh đang có xu hướng giảm, từ trên 60% những năm 2010 xuống còn xấp xỉ 40% trong những năm gần đây Điều này đặt ra một thách thức về việc tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhưng vẫn phải đảm bảo cung ứng đủ thuốc, kịp thời cho người bệnh với chất lượng thuốc tốt nhất, đồng thời kiểm soát giá, giảm giá thuốc một cách hợp lý, đảm bảo lợi ích cho người bệnh

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong các năm 2018-2019, quỹ bảo hiểm

y tế đã thanh toán cho tiền thuốc hóa dược khoảng 37.000 tỷ đồng Trong đó, riêng tiền thuốc biệt dược gốc là 11.500 tỷ đồng, chiếm 26,5% tiền chi cho thuốc hóa dược Điều này cho thấy, Việt Nam chi trả một khoản lớn cho thuốc biệt dược gốc trong khám chữa bệnh, dẫn đến làm tăng chi phí cho bệnh nhân, tăng áp lực cho các cơ sở khám chữa bệnh cũng như số tiền mà quỹ bảo hiểm y tế chi trả Đối với một nước đang phát triển, mức thu nhập trung bình như nước ta, đây thực sự

là thách thức cho các nhà quản lý

Cũng theo thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho thấy thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai địa phương có mức thanh toán bảo hiểm y tế cho biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao nhất do tập trung nhiều bệnh viện tuyến trung ương, nhu cầu sử dụng biệt dược gốc lớn Điều này tác động mạnh mẽ tới chu trình cung ứng thuốc, mà mua sắm là một trong những bước có vai trò quan trọng, tạo tiền đề cho việc phân phối và sử dụng thuốc hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu danh mục thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại các bệnh viện trung ương sẽ giúp có cái nhìn toàn cảnh đồng thời phát hiện các bấn đề còn bất cập trong việc mua sắm thuốc biệt dược gốc hiện nay tại Việt Nam

Vậy cơ cấu thuốc biệt dược trúng thầu tại các bệnh viên trung ương như thế nào? Có sự khác nhau về giá biệt dược gốc trúng thầu giữa các đơn vị này không? Đơn giá biệt dược gốc trúng thầu so với giá kê khai có sự khác biệt hay không?

Từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Phân tích thực trạng thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương năm 2019” được thực hiện với

2 mục tiêu:

Trang 11

2

Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh

viện trung ương năm 2019

Mục tiêu 2: So sánh giá thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện

trung ương năm 2019

Trang 12

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đấu thầu

1.1.1 Khái niệm đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [13]

1.1.2 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập hàng năm hoặc khi có nhu cầu tổ chức lựa chọn nhà thầu căn cứ vào nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán và thực tế mua thuốc, sử dụng thuốc từ nguồn thu khác của năm trước liền kề và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc trong năm kế hoạch của cơ sở y tế [2]

Quy định về việc tự tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá của cơ sở y tế

1 Cơ sở y tế được tự tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá và phải bảo đảm về thời gian, số lượng không được vượt quá nhu cầu sử dụng trong 12 tháng (kể từ ngày đơn vị mua sắm tập trung thông báo bằng văn bản) khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu tập trung hoặc kết quả đàm phán giá được công bố;

b) Thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá đã được ký hợp đồng cung cấp nhưng nhà thầu trúng thầu không cung cấp được thuốc và có thông báo của đơn vị mua sắm tập trung về việc cơ sở y tế được tự tổ chức lựa chọn nhà thầu để bảo đảm việc cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh;

Trang 13

4

c) Cơ sở y tế đã sử dụng hết số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung và vượt quá khả năng điều tiết quy định tại Khoản 5 Điều 37, Khoản 13 Điều 40 và Khoản 12 Điều 41 Thông tư 15/2019/TT-BYT;

d) Cơ sở y tế được thành lập sau khi hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu mua thuốc, vượt quá khả năng điều tiết của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia và đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương [5]

2 Cơ sở y tế không tổ chức lựa chọn nhà thầu những thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương và thuốc thuộc Danh mục thuốc đàm phán giá nếu tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu đã có kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c và d Khoản 1 Điều này Trường hợp cơ sở y tế vẫn tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu khác thì không được thanh toán hợp đồng [5]

1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Theo quy định trong Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện có

7 hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá Tùy vào tính chất, giá trị của gói thầu để áp dụng các hình thức cụ thể

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu [2]

STT Hình thức lựa

chọn nhà thầu

Phạm vi áp dụng

1 Đấu thầu rộng rãi - Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc

thanh toán từ nguồn bảo hiểm y tế hoặc ngân sách nhà nước

- Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

2 Đấu thầu hạn chế - Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật

có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 14

5

3 Chỉ định thầu - Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: mua thuốc

triển khai phòng chống dịch bệnh, trong trường hợp cấp bách, thiên tai,…

5 Mua sắm trực tiếp - Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng

một dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác

- Nhà thầu đã trúng thầu cung cấp thuốc thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó

- Gói thầu có các thuốc tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng

6 Tự thực hiện - Áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán

mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản

lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

7 Đàm phán giá - Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến

hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù

Có bốn phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc là một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và một giai đoạn hai túi hồ sơ [2]

Trang 15

6

Trong đó, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng cho hình thức đàm phán giá: Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất

1.1.4 Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án,

dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu

để thực hiện trước Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý [2]

Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần Theo thông tư 15/2019/TT-BYT, thuốc hóa dược được chia thành hai gói thầu như sau:

1.1.4.1 Gói thầu thuốc generic

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm là một phần của gói thầu Gói thầu thuốc generic được phân chia thành năm nhóm theo tiêu chí kỹ thuật [5]

- Nhóm 1 bao gồm các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 03 (ba) tiêu chí sau đây:

a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA;

Danh sách 36 cơ quan quản lý dược các nước thuộc danh sách SRA bao gồm: Áo, Úc, Bỉ, Bulgaria, Canada, Croatia, Síp, Cộng hòa Séc, Đan Mạch,

Trang 16

7

Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hi Lạp, Hungary, Iceland, Ireland, Ý, Nhật Bản, latvia, Mỹ, Anh, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Slovenia, Slovakia, Hà Lan,

Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania…

b) Thuốc thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu

do Bộ Y tế công bố, trừ thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành và đã được công bố kết quả đàm phán giá;

c) Được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:

- Sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU- GMP;

- Được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành

- Thuốc lưu hành tại Việt Nam và thuốc được nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành phải có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm; dược chất, tá dược phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất

- Nhóm 2 bao gồm các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây:

a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU- GMP

b) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP

Trang 17

- Nhóm 5 bao gồm các thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc được

cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP

và không thuộc các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư 15/2019/TT-BYT [5]

1.1.4.2 Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị có thể có một hoặc nhiều thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu, mỗi thuốc là một phần của gói thầu Các thuốc dự thầu vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị gồm các thuốc đáp ứng đồng thời 02 (hai) tiêu chí sau:

a) Thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc và sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố, trừ thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục thuốc áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành và đã được công bố kết quả đàm phán giá

b) Được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA, trừ trường hợp

cơ sở đề nghị công bố chứng minh thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu lưu hành lần đầu tại nước không thuộc danh sách SRA hoặc sản xuất một hoặc nhiều công đoạn tại Việt Nam [5]

1.1.4.3 Quy định về việc dự thầu vào các nhóm thuốc

a) Nguyên tắc dự thầu của các nhóm thuốc trong gói thầu

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó Thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự

Trang 18

9

thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải

có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu

- Thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất thì các cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất đều phải đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm thuốc

dự thầu

b) Gói thầu thuốc generic:

- Thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;

- Thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 2 được dự thầu vào Nhóm 2, Nhóm 5;

- Thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 3 được dự thầu vào Nhóm 3, Nhóm 5;

- Thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 4 được dự thầu vào Nhóm 4, Nhóm 5;

- Thuốc không đáp ứng các tiêu chí của Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4 thì chỉ được dự thầu vào Nhóm 5

c, Việc dự thầu của thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam vào gói thầu thuốc generic và gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị thực hiện như sau:

- Thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam được

dự thầu vào các nhóm thuốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

+ Phải có hợp đồng chuyển giao công nghệ trong đó quy định cụ thể lộ trình chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, nhận chuyển giao công nghệ tiến tới sản xuất toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất thuốc thành phẩm tại Việt Nam trong thời hạn tối đa là 5 năm kể từ ngày cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

+ Thuốc sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ và thuốc trước khi sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ phải có cùng công thức bào chế, cùng quy trình sản xuất, cùng tiêu chuẩn chất lượng về nguyên liệu và thuốc thành phẩm;

+ Thuốc không thuộc Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp do Bộ Y tế ban hành theo phân nhóm tiêu chí kỹ thuật (trừ trường hợp sản xuất toàn bộ tại Việt Nam khi cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam)

Trang 19

10

- Việc dự thầu của thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thực hiện như sau:

+ Thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam được

Bộ Y tế công bố trong Danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc Danh mục sinh phẩm tham chiếu và đáp ứng quy định điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 15/2019/TT-BYT, được dự thầu vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị Trường hợp thuộc Danh mục thuốc đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành thì việc mua sắm các thuốc này thực hiện theo hình thức đàm phán giá;

+ Thuốc nước ngoài quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư BYT sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 4 và Nhóm 5;

15/2019/TT-+ Thuốc nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 15/2019/TT-BYT gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP được dự thầu vào Nhóm 2, Nhóm 4 và Nhóm 5;

+ Các thuốc khác gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam được dự thầu vào Nhóm 4 và Nhóm 5

- Trường hợp thuốc nước ngoài gia công, chuyển giao công nghệ không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 12 Thông tư 15/2019/TT-BYT thì việc dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Thông tư 15/2019/TT-BYT [5]

1.1.4.4 Nội dung khác về đấu thầu tại cơ sở y tế

Giá gói thầu là tổng giá trị của gói thầu, bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu Trường hợp gói thầu chia làm nhiều phần thì ngoài việc ghi tổng

Trang 20

11

giá trị của gói thầu, mỗi phần đều phải ghi rõ đơn giá và tổng giá trị của phần đó Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải tham khảo giá trúng thầu trong vòng 12 thàng trước của các cơ sở y tế do Bộ Y tế hoặc Bảo hiểm xã hội Việt Nam cập nhật và công bố trên Trang tin điện tử để làm cơ sở xây dựng đơn giá của từng thuốc theo nguyên tắc: Giá kế hoạch của từng thuốc không được cao hơn giá trúng thầu cao nhất của thuốc đó trong mỗi nhóm tiêu chí kỹ thuật đã được công bố Đối với những thuốc chưa có giá trúng thầu được công bố hoặc giá tại thời điểm lập kế hoạch cao hơn giá trúng thầu được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố trong vòng 12 tháng trước đó, cơ sở y tế phải tham khảo báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của ít nhất 03 đơn vị cung cấp trên thị trường tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; đồng thời bảo đảm giá kế hoạch do cơ sở đề xuất không vượt giá bán buôn kê khai, kê khai lại còn hiệu lực của thuốc đã tham khảo Những thuốc có ít đơn vị cung cấp, không đủ 03 báo giá hoặc hóa đơn bán hàng, Thủ trưởng cơ sở y tế căn cứ vào báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, giải trình và chịu trách nhiệm về giá kế hoạch do cơ sở đề xuất là phù hợp với giá thuốc, dược liệu đó trên thị trường tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Việc xây dựng giá kế hoạch của các mặt hàng cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, dạng bào chế tại gói thầu thuốc generic phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

- Giá kế hoạch Nhóm 1 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu;

- Giá kế hoạch Nhóm 2, Nhóm 3 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu và Nhóm 1;

- Giá kế hoạch Nhóm 4 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; Nhóm 1; Nhóm 2 sản xuất tại Việt Nam và Nhóm 3;

- Giá kế hoạch Nhóm 5 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; Nhóm 1; Nhóm 2; Nhóm 3 và Nhóm 4

Trang 21

12

Nguồn vốn dùng để mua thuốc như nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi

Chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy mô, tính chất của từng gói thầu và đề xuất phương thức lựa chọn nhà thầu

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu là thời gian dự kiến phát hành

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo tháng hoặc quý trong năm

Các chủ đầu tư dựa trên quy mô, tính chất gói thầu và phương thức cung cấp để lựa chọn và áp dụng hình thức hợp đồng phù hợp

Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa không quá 12 tháng đối với đấu thầu riêng lẻ tại cơ sở y tế và không quá 36 tháng đối với đấu thầu riêng lẻ [5]

1.1.4.5 Quy định về việc tự tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá của cơ sở y tế

a) Cơ sở y tế được tự tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá và phải bảo đảm về thời gian, số lượng không được vượt quá nhu cầu sử dụng trong 12 tháng (kể từ ngày đơn vị mua sắm tập trung thông báo bằng văn bản) khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu tập trung hoặc kết quả đàm phán giá được công bố;

- Thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc đàm phán giá đã được ký hợp đồng cung cấp nhưng nhà thầu trúng thầu không cung cấp được thuốc và có thông báo của đơn vị mua sắm tập trung về việc cơ sở y tế được tự tổ chức lựa chọn nhà thầu để bảo đảm việc cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh;

- Cơ sở y tế đã sử dụng hết số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung và vượt quá khả năng điều tiết quy định tại Khoản 5 Điều 37, Khoản 13 Điều 40 và Khoản 12 Điều 41 Thông tư 15/2019/TT-BYT;

Trang 22

13

- Cơ sở y tế được thành lập sau khi hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu mua thuốc, vượt quá khả năng điều tiết của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia và đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương

b, Cơ sở y tế không tổ chức lựa chọn nhà thầu những thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương và thuốc thuộc Danh mục thuốc đàm phán giá nếu tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu đã có kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c và d Khoản 1 Điều 18 Thông tư 15/2019/TT-BYT Trường hợp cơ sở y tế vẫn tổ chức lựa chọn nhà thầu

và ký kết hợp đồng với nhà thầu khác thì không được thanh toán hợp đồng [5]

1.2 Thực trạng về thuốc trúng thầu

1.2.1 Danh mục thuốc trúng thầu

Danh mục thuốc là công cụ để kiểm soát chi phí liên quan đến sử dụng thuốc Tại bệnh viện hiện đang tồn tại nhiều loại danh mục thuốc khác nhau

Hình 1.1 Các loại danh mục thuốc trong bệnh viện [4], [15]

Danh mục thuốc sử dụng là kết quả của 1 quá trình cung ứng, phản ánh thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trong thời gian trước đó Danh mục thuốc

Danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu

Danh mục thuốc trúng thầu

Danh mục thuốc yêu

cầu mua bổ sung

Thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc

Danh mục thuốc thanh

toán bảo hiểm

Hướng dẫn điều trị

chuẩn

Danh mục thuốc sử dụng năm trước

Hợp đồng cung ứng thuốc theo đấu thầu rộng rãi

Danh mục thuốc mua

sắm ngoài đấu thầu

rộng rãi

Trang 23

14

sử dụng bị ảnh hưởng bởi danh mục thuốc trúng thầu Phân tích danh mục thuốc trúng thầu có thể đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn,

an toàn và hiệu quả hơn; giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên [33]

1.2.2 Thuốc thuốc biệt dược gốc và generic trúng thầu tại Việt Nam

Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở

đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả Thuốc generic là thuốc

có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế thuốc biệt dược gốc [4]

Một thực tế cho thấy, các thuốc biệt dược gốc tham gia đấu thầu theo gói biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị, không có sự cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết đều trúng thầu với giá cao Một số thuốc biệt dược gốc hết hạn bảo

hộ có giá chênh khá nhiều so với các thuốc generic nhóm 1 cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế

Tại một số bệnh viện tuyến trung ương, các thuốc biệt dược gốc thường chiếm tỷ lệ cao về giá trị sử dụng Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc là 61% về giá trị [9] Tương tự, kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị năm 2019 cho thấy tỷ lệ sử dụng BDG là 57,51% về giá trị [8] Điều này tác động mạnh mẽ, tới việc lên kế hoạch mua sắm, danh mục thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu, từ đó ảnh hưởng tới công tác đầu thầu

và danh mục trúng thầu

Tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016, thuốc biệt dược gốc chiếm 20,3% số khoản mục trúng thầu với tỷ lệ giá trị trúng thầu là 55,6% Trong khi đó, thuốc generic chiếm 79,7% số khoản mục trúng thầu nhưng chỉ chiếm 44,4% về giá trị trúng thầu [10] Điều này được giải thích do Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị của

cả nước, là địa phương có thu nhập bình quân đầu người xếp loại cao nhất cả nước, nhu cầu chăm sóc sức khở cao, tiền thuốc bình quân đầu người lớn, tập trung nhiều bệnh viện hạng 1 và hạng đặc biệt, nhiều bệnh viện là tuyến cao nhất của cả nước, vì vậy mô hình bệnh tật đa dạng, điều trị nhiều bệnh hiểm nghèo,

Trang 24

15

cần các thuốc tốt nhất, mà các thuốc này chủ yếu là biệt dược gốc Một nghiên cứu khác tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy số khoản mục trúng thầu gói Biệt dược gốc là 504 khoản ứng với số tiền trúng thầu là 3.723 tỷ đồng trong khí số khoản mục gói generic là 1.812 khoản mục ứng với 3.819 tỷ đồng Số khoản mục thuốc generic gấp 3 lần biệt dược gốc nhưng giá trị 2 gói thầu xấp xỉ nhau, phản ánh thực tế giá biệt dược gốc cao hơn nhiều so với thuốc generic [17]

Khi phân tích kết quả trúng thầu tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn Vĩnh Phúc năm 2017, tác giả Nguyễn Thị Kiều Anh lại cho kết quả khác, gói thầu thuốc biệt dược gốc và tương đương điều trị có số khoản mục trúng thầu là 83 (chiếm 10%) với giá trị trúng thầu là 50.673 triệu đồng (chiếm 14,9%) Tỷ lệ này khá thấp so với tỷ lệ thuốc biệt dược sử dụng trung bình của các bệnh viện tuyến tỉnh nói chung trong cả nước (là 24%) theo thống kê của BHXH Việt Nam tại Văn bản số 3794/BHXH-DVT ngày 28/08/2017 [12] Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng các thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến huyện thấp hơn ở bệnh viện trung ương

Trong nghiên cứu kết quả trúng thầu tại Trung tâm mua sắm thuốc tập trung Quốc gia năm 2017 của tác giả Trần Thị Quế đối với 5 hoạt chất nằm trong danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia của thông tư 09/2016/TT-BYT, thuốc biệt dược gốc có tỉ lệ số khoản mục trúng thầu thấp 7,8% nhưng tỉ lệ giá trị trúng thầu cao 68,7% Trong khi đó, thuốc generic có tỉ lệ số khoản mục là 92,2% nhưng

tỉ lệ giá trị trúng thầu chỉ chiếm 31,3% [16] Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trúng thầu nhóm 1 so với biệt dược gốc dao động ở mức 5,5% đến 61% Chênh lệch giá thuốc lớn nhất là của oxaliplatin 100mg, giá thuốc biệt dược gốc là 8.198,3 nhìn đồng nhưng ở nhóm 1 giá chỉ 446,9 nghìn đồng

Theo cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong các năm 2018-2019, quỹ BHYT thanh toán cho tiền thuốc hóa dược khoảng 37.000 tỷ đồng, trong đó riêng thuốc biệt dược gốc là 11.500 tỷ đồng, chiếm 26,5% [36]

Một số địa phương có thanh toán BHYT cho biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao như thành phố Hồ Chí Minh chiếm 44,5%, Hà Nội 38,9% do có nhiều bệnh viện tuyến đầu Một số tỉnh khác như Khánh Hòa chiếm khoảng 30%; tập trung chi

Trang 25

16

vào các bệnh như ung thư, tim mạch, tiêu hóa… Theo so sánh, nếu thay thế những loại thuốc biệt dược gốc bằng thuốc generic nhóm 1, Hà Nội có thể tiết kiệm được

279 tỷ đồng và thành phố Hồ Chí Minh tiết kiệm được 523 tỷ đồng [36]

Hiện nay tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc trong điều trị ung thư tại Việt Nam khoảng 38%, còn ở một số nước phát triển như Anh, Pháp, Đức là 20% Giá thuốc biệt dược gốc điều trị ung thư cao trung bình gấp 7-8 lần so với thuốc generic nhóm 1 [36]

Lợi ích kinh tế từ việc thay thế các thuốc biệt dược gốc bằng các thuốc generic cùng hoạt chất, hàm lượng nồng độ, dạng bào chế là rất lớn, tuy nhiên có nhiều loại thuốc chưa hết hạn bảo hộ, hoặc công nghệ bào chế phức tạp chưa có generic đáp ứng được hiệu quả điều trị, vì vậy vẫn phải duy trì việc sử dụng các thuốc biệt dược gốc Qua đó, cho thấy được vai trò về sự cần thiết của biệt dược gốc, nhưng với mức giá cao khiến người bệnh còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận

1.2.3 Thực trạng thuốc biệt dược gốc và generic trên thế giới

Thuốc biệt dược sau quá trình nghiên cứu và thử nghiệm, thuốc được chấp nhận cho hãng dược đó sản xuất độc quyền và bán trên thị trường Phân phối độc quyền và chính sách giá khiến cho các thuốc biệt dược gốc trong giai đoạn này giá rất cao, điều này làm gia tăng chi tiêu cho thuốc [28]

Năm 2016, thuốc generic chỉ chiếm 27% tổng chi tiêu cho thuốc của Hoa

Kỳ nhưng lại chiếm 89% số đơn thuốc ở Mỹ, tăng đáng kể so với chỉ 19% đơn thuốc vào năm 1984 [25] Thuốc generic với giá thấp đã tạo ra khoản tiết kiệm

253 tỷ đô la cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ vào năm 2017 và hơn 1 nghìn tỷ đô la trong thập kỷ vừa qua [21], [29] Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc generic với giá thấp có liên quan đến việc cải thiện việc tuân thủ thuốc của bệnh nhân và kết quả sức khỏe [22], [27], [30] Trong một nghiên cứu của Alexandra Cameron cùng cộng sự, đối với các loại thuốc được nghiên cứu, trung bình một quốc gia có thể tiết kiệm được 9% đến 89% từ việc chuyển đổi từ thuốc biệt dược gốc sang thuốc generic có giá thấp nhất [21] Tại các bệnh viện công ở Trung Quốc, có thể tiết kiệm được 370 triệu USD từ việc chỉ chuyển đổi 4 loại thuốc,

Trang 26

17

tiết kiệm trung bình 65% Trên các loại thuốc riêng lẻ, khả năng tiết kiệm trung bình dao động từ 11% đối với ống hít beclometasone đến 73% đối với tiêm ceftriaxone [27] Các thuốc generic chiếm hơn nửa tổng lượng dược phẩm trên toàn thế giới nhưng chỉ chiếm 18% tổng giá trị của thị trường dược phẩm Các tỷ

lệ này khác nhau theo khu vực và quốc gia, nhưng tiêu thụ thuốc generic luôn cao hơn thuốc biệt dược gốc ở hẩu hết các nước Theo nghiên cứu trên thế giới cho thấy năm 2010 việc sử dụng các loại thuốc generic đã được FDA cấp phép đã giúp tiết kiệm được 158 tỷ USD, trung bình 3 tỷ USD mỗi tuần Trong năm 2011, thuốc generic chiếm khoảng ¾ khối lượng dược phẩm ở Đức, Anh, New Zealand và Đan Mạch và ¼ tại các thị trường ở Luxembourg, Italia, Ireland, Thụy Sĩ, Nhật Bản và Pháp Mức độ thâm nhập của thuốc generic ở mức tối đa tại mỗi quốc gia ước tính đã giúp giảm mức chi tiêu cho thuốc quốc gia trên 40%, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thay thế biệt dược gốc bằng generic góp phần tiết kiệm và kiểm soát chi tiêu cho hoạt động chăm sóc sức khỏe [34]

1.3 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu

1.3.1 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Theo đó, các danh mục thuốc được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng dược lý [3]

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hà, phân tích danh mục thuốc trúng thầu tại SYT Hà Nội năm 2016 cho thấy nhóm Kháng sinh có số khoản mục và giá trị lớn nhất với 622,3 tỷ đồng (chiếm 48,3%), điều này phù hợp với đặc điểm địa lý và khí hậu cũng như tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam Nhóm thuốc ung thư đứng thứ 2 với 18,4% giá trị trúng thầu, sau đó lần lượt là nhóm thuốc giảm đau và thuốc tiêu hóa [11]

Trong danh mục thuốc trúng thầu của các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm thuốc có số khoản mục và giá trị trúng thầu cao nhất (chiếm 16,8% số khoản

Trang 27

18

mục và 35,9% giá trị trúng thầu) Ngoài ra, tỷ lệ các thuốc điều trị các bệnh không lây nhiễm: tim mạch, ung thư, bệnh nội tiết chiếm tỷ lệ tương đối cao, kết quả này phù hợp với nghiên cứu kết quả trúng thầu trên cả nước Đồng thời cũng cho thấy rằng gánh nặng về các bệnh không lây nhiễm đang gia tăng tại Việt Nam [14]

1.3.2 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo nguồn gốc

Nghiên cứu của tác giả Vũ Xuân Trường phân tích kết quả trúng thầu tại

Sở Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2019 - 2020, cho thấy gói thầu thuốc biệt dược gốc và tương đương điều trị không có thuốc nào xuất xứ trong nước, điều đó cho thấy nền công nghiệp dược của nước ta chưa phát triển so với các nước trong khu vực

và trên thế giới, do đó nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp dược[20]

Nghiên cứu kết quả đấu thầu của các bệnh viện tuyến tỉnh ở Vĩnh Phúc cho thấy giá trị trúng thầu tập trung vào các quốc gia Châu Âu, do bệnh viện có nhu cầu dùng các thuốc có thương hiệu, một phần các bệnh viện tuyến tỉnh là bệnh viện tuyến cuối trên địa bản tỉnh, nhiều trường hợp là bệnh nặng, điều trị tuyến dưới không khỏi, mặt khác Vĩnh Phúc rất gần Hà Nội, nếu không sử dụng thuốc

có thương hiêu, bệnh nhân rất dễ dàng chuyển xuống các bệnh viện tuyến Trung ương ở Hà Nội để khám và điều trị [12]

1.3.3 Thuốc biệt dược gốc trúng thầu theo đường dùng

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT, bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi đường uống không đáp ứng nhu cầu điều trị Tuy nhiên, ở rất nhiều các bệnh viện, thuốc tiêm và tiêm truyền vẫn chiếm tỷ lệ cao về số khoản mục và giá trị Điều này tác động đến kế hoạch mua sắm thuốc để phù hợp với tình hình sử dụng

1.4 Thực trạng về giá thuốc trúng thầu

Mặc dù đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây, tuy nhiên chi phí thuốc vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí y tế nói chung và tổng chi phí khám chữa bệnh nói riêng Việc quản lý giá thuốc tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí tiền thuốc của ngân sách nhà nước, quỹ Bảo hiểm y tế và người bệnh

Trang 28

19

1.4.1 Giá thuốc khác nhau giữa các đơn vị đấu thầu

Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Quế, đối với gói biệt dược gốc, có 4/5 thuốc biệt dược gốc tại Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có giá trúng thầu thấp hơn so với giá trúng thầu của các sở Y tế và bệnh viện trung ương năm 2017 [18]

Trong một nghiên cứu khác, khi so sánh giá trúng thầu của thuốc paclitaxel (Ebewe) trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016 với giá thuốc trúng thầu tại Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia năm 2017 cho thấy: giá 1 đơn vị trúng thầu tại Sở Y tế Hà Nội là 847,979 đồng cao hơn nhiều so với giá 644,689 đồng trúng thầu tại Trung tâm Điều này cho thấy Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia đấu thầu hiệu quả hơn, giảm được giá thuốc nhiều hơn các Sở Y tế đấu thầu [11]

1.4.2 Giá thuốc trúng thầu so với giá kế hoạch, giá kê khai

Trong nghiên cứu phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội năm

2015 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung cho thấy số khoản mục có gí trúng thầu bằng giá kế hoạch chiếm tỉ lệ cao nhất là 37% Số khoản mục thuốc có mức chênh lệch giá trúng thầu so với giá kế hoạch trên 20% chiếm tỉ lệ 35% Số khoản mục thuốc có mức chênh lệch giá trúng thầu so với giá kế hoạch từ 0 -5% chiếm tỉ lệ 9%, mức chênh lệch từ 5 – 10% chiếm tỉ lệ 7%, mức chênh lệch từ 10 – 15% chiếm tỉ lệ 65 và mức chênh lệch từ 15 – 20% chiếm tỉ lệ 5% [11]

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Quế tại Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia năm 2017, không có khoản nào có giá trúng thầu cao hơn giá kế hoạch Có 7,81% số khoản mục có giá trúng thầu giảm so với giá kế hoạch dưới 10% và 79,69% số khoản mục có giá trúng thầu giảm so với giá kế hoạch dưới 20%[16]

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

“Cung ứng đầy đủ, kịp thời, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách

xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa” là mục tiêu

Trang 29

20

xuyên suốt của ngành Dược Việt Nam Để thực hiện tốt mục tiêu này, việc quản

lý chuỗi cung ứng là vấn đề luôn được quan tâm hằng đầu, đặc biệt là đấu thầu thuốc

Theo tổng kết của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều quốc gia và một phần lớn trong số đó bị lãng phí do lựa chọn, sử dụng thuốc không hợp lý Đặc biệt, trong tổng chi phí thuốc, giá trị trúng thầu của biệt dược gốc chiếm tỷ lệ khá lớn Đối với một nước đang phát triển, thu nhập trung bình thấp như Việt Nam, việc sử dụng lượng lớn chi phí cho biệt dược gốc làm tăng chi phí cho bệnh nhân, tăng áp lực cho cơ sở khám chữa bệnh và tăng số tiền mà quỹ bảo hiểm y tế chi trả

Các bệnh viện trung ương là các bệnh viện tuyến cuối, thường tiếp nhận những ca bệnh nặng, vì vậy tỷ lệ sử dụng các thuốc biệt dược gốc thường lớn hơn rất nhiều so với các bệnh viện tuyến dưới Vì vậy, tiến hành nghiên cứu thực trạng

về thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại các bệnh viện tuyến trung ương sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn bao quát về việc mua sắm thuốc biệt dược gốc, từ đó tạo tiền đề cho việc sử dụng thuốc hiệu quả, kinh tế

Từ trước tới nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về thực trạng thuốc biệt dược gốc trúng thầu trên toàn quốc Việc triển khai nghiên cứu về vấn đề này là hết sức cần thiết, đưa tới một bức tranh toàn cảnh về thực trạng mua sắm biệt dược gốc tại Việt Nam, tạo tiền đề cho nhà quản lý đưa ra các chính sách phù hợp về đấu thầu thuốc, cung ứng và sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế trên cả nước nói chung và mua sắm thuốc biệt dược gốc nói riêng, góp phần đảm bảo công tác

chăm sóc sức khỏe người dân Do đó, việc thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng

thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương năm 2019” là một

hướng nghiên cứu thiết thực

Trang 30

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục kết quả trúng thầu các thuốc biệt dược gốc năm 2019 theo báo cáo của 23 bệnh viện trung ương

- Giá thuốc kê khai của các thuốc biệt dược gốc trúng thầu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 12/10/2018 đến ngày 11/01/2020

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Các bệnh viện trung ương

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu

TT Biến số Khái niệm/

Định nghĩa Giá trị

Kỹ thuật thu thập số liệu

1 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc trúng thầu

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc chỉ có 1 hoạt chất có TDDL

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có TDDL

Biến phân loại:

- Thuốc đơn thành phần

- Thuốc đa thành phần

Sử dụng tài liệu sẵn có

2 Thuốc biệt

dược gốc

- Thuốc BDG trúng thầu phân loại danh

Biến phân loại Sử dụng tài

liệu sẵn có

Trang 31

22

TT Biến số Khái niệm/

Định nghĩa Giá trị

Kỹ thuật thu thập số liệu

trúng thầu

theo xuất xứ

sách cơ quan quản lý dược các nước thuộc danh sách SRA

- Các nước thuộc SRA

- Các nước không thuộc SRA

- Thuốc BDG trúng thầu được phân loại theo từng nước sản xuất không thuộc danh sách SRA

Biến phân loại:

- Việt Nam

- Ấn Độ

……

Sử dụng tài liệu sẵn có

search/public/patents

http://wopublish-Biến phân loại

- BDG còn hạn bảo hộ

- BDG hết hạn bảo

hộ

Sử dụng tài liệu sẵn có

Biến phân loại:

- Đường uống

- Đường tiêm và tiêm truyền

- Đường dùng khác

Sử dụng tài liệu sẵn có

27 nhóm TDDL căn

cứ Thông tư 30/2018/TT-BYT

Biến phân loại

- Thuốc gây mê, gây tê

Sử dụng tài liệu sẵn có

Trang 32

23

TT Biến số Khái niệm/

Định nghĩa Giá trị

Kỹ thuật thu thập số liệu

tác dụng

dược lý

- Khoáng chất và vitamin

2 So sánh giá thuốc biệt dược gốc trúng thầu

1 Đơn giá lớn

nhất

Giá thuốc trúng thầu lớn nhất đã bao gồm VAT của cùng một thuốc

Biến dạng số Sử dụng tài

liệu sẵn có

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, hồi cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

Sử dụng tài liệu sẵn có

2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng các Biểu mẫu thu thập số liệu tại Phụ lục 1 đính kèm Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa trên mục tiêu, chỉ số, biến số nghiên cứu

2.2.3.3 Cách thức thu thập số liệu để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu

Dữ liệu ban đầu bao gồm 65.644 dòng, loại bỏ 5.395 dòng là các thuốc cổ truyền, vaccin, phóng xạ; còn lại 60.249 dòng là các thuốc hóa dược, sinh phẩm trúng thầu tại 67 đơn vị, trong đó có: 23 bệnh viện trung ương, 36 Sở Y tế, 5 viện,

1 Sở Tư pháp (Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản), Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia và Bảo hiểm xã hội Việt Nam Loại bỏ các dữ liệu thu được từ kết quả đấu thầu của các đơn vị đấu thầu, chỉ giữ lại 10424 dòng là các dữ liệu của 23

Trang 33

24

bệnh viện trung ương Tiếp tục loại bỏ các dữ liệu thuộc các gói thầu generic, giữ lại 2436 dòng là các thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại 23 bệnh viện trung ương với 279 hoạt chất và 485 số đăng ký

Dữ liệu được báo cáo bởi 23 bệnh viện trung ương, bao gồm: BV Hữu nghị Việt Đức, BV Chợ Rẫy, BV Phổi TW, BV Thống Nhất, BV Lão Khoa Trung ương, BV K, BV Phụ Sản TW, BV E, BV Đại học Y Dược TP.HCM, BV Nhi

TW, BV Đa khoa TW Thái Nguyên, BV Tai Mũi Họng TW, BV Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa, BV Nội tiết TW, BV Da Liễu TW, BV Răng Hàm Mặt TW Tp.HCM, BVĐK TW Quảng Nam, BV TW Việt Nam - Thuỵ Điển Uông Bí, BV Châm cứu TW, BV Tâm thần TW1, BV C Đà Nẵng, BV Hữu nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới, BV Bạch Mai, BV Đại học Y Dược TP HCM, BV Mắt Trung ương

Dữ liệu được cung cấp dưới dạng file excel tổng hợp từ báo cáo của các cơ

sở y tế về Cục quản lý Dược với các trường dữ liệu: STT, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, số đăng ký/giấy phép nhập khẩu, tên nhà sản xuất, nước sản xuất, quy cách đóng gói, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, giá trị, nhà thầu trúng thầu, tên BV/SYT, năm, nhóm, thời điểm trúng thầu, ghi chú

Do tổng hợp từ nhiều báo cáo nên không có sự thống nhất về hoạt chất, quy cách đóng gói, tên nhà sản xuất, nước sản xuất, nhà thầu trúng thầu Do đó cần tiến hành làm sạch và thu thập thêm các trường dữ liệu sau: nhóm TDDL, Nước sản xuất thuộc SRA/ không SRA, mã thuốc, mã thuốc BDG, đơn/đa thành phần, đường dùng

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: Toàn bộ các thuốc biệt dược gốc trúng thầu (310 hoạt chất với 485 số đăng ký) theo báo cáo của 23 bệnh viện trung ương về Cục Quản lý Dược đến ngày 30/01/2020

Trang 34

đơn vị đấu thầu, nhóm, thời điểm trúng thầu

* Làm sạch dữ liệu từng mẫu nghiên cứu bằng cách:

- Dữ liệu ban đầu bao gồm 65.644 dòng, loại bỏ 5.395 dòng là các thuốc cổ truyền, vaccin, phóng xạ; còn lại 60.249 dòng là các thuốc hóa dược, sinh phẩm trúng thầu tại 67 đơn vị, trong đó có: 23 bệnh viện trung ương, 36 Sở Y tế, 5 viện,

1 Sở Tư pháp (Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản), Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia và Bảo hiểm xã hội Việt Nam Loại bỏ các dữ liệu thu được từ kết quả đấu thầu của các đơn vị đấu thầu, chỉ giữ lại 10424 dòng là các dữ liệu của 23 bệnh viện trung ương Tiếp tục loại bỏ các dữ liệu thuộc các gói thầu generic, giữ lại 2436 dòng là các thuốc biệt dược gốc trúng thầu tại 23 bệnh viện trung ương với 279 hoạt chất và 485 số đăng ký

- Tại cột tên hoạt chất, copy tên hoạt chất sang trang tính mới, dùng công

cụ Remove Duplicates rút gọn tên hoạt chất Tại trang tính mới, nhập dữ liệu cột

“Tên hoạt chất mới” với tên hoạt chất theo thông tư 30/2018/TT-BYT Sau đó, dùng hàm Vlookup gắn lại vào cột “Tên hoạt chất mới” tại trang tính ban đầu

- Đối với cột số đăng ký, tạo cột “Số đăng ký mới”, sử dụng công cụ Flash Fill để làm sạch số đăng ký, loại bỏ các thông tin thừa

Sau đó, sử dụng trang thông tin điện tử của Bộ Y tế tra cứu giấy đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam

https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc, theo hoạt chất, kiểm tra các số đăng

ký để thống nhất các trường thông tin tên thuốc, số đăng ký, nồng độ/hàm lượng,

Trang 35

Tại trang tính mới, tạo danh sách các nước SRA với 2 cột “Nước sản xuất”,

“SRA/ không SRA” theo phụ lục 2 danh sách cơ quan quản lý dược các nước thuộc danh sách SRA Sau đó, dùng hàm Vlookup theo cột “Nước sản xuất mới”, gắn lại vào cột “Phân loại theo nước SRA” tại trang tính ban đầu

Sau đó, sử dụng trang thông tin điện tử của Bộ Y tế tra cứu giấy đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam

https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc, theo hoạt chất, kiểm tra các số đăng

ký để thống nhất các trường thông tin tên thuốc, số đăng ký, nồng độ/hàm lượng, nước sản xuất, quy cách đóng gói, đơn vị tính

Đối chiếu dữ liệu, cùng một số đăng ký, kiểm tra thông tin về đơn vị tính, đơn giá, số lượng, tránh nhẫm lần giữa thông tin đơn giá và số lượng hoặc nhầm lẫn giữa giá của các hàm lượng khác nhau của cùng một thuốc

Sử dụng https://drugbank.vn kiểm tra lại giá thuốc

Dựa vào Danh mục thuốc biệt dược gốc Bộ Y tế công bố 20 đợt, kiểm tra các thông tin tên thuốc, hoạt chất, nồng độ hàm lượng, dạng bào chế, số đăng ký, nơi sản xuất, xác định các thuốc biệt dược gốc Mã hóa các thuốc theo cú pháp

“PL + số đợt công bố + số thứ tự của thuốc trong phụ lục”

Ví dụ: Thuốc Telfast HD (Fexofenadin 180mg) dạng viên có mã hóa PL.19.71

* Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:

Trang 36

27

- Thuốc BDG còn hạn bảo hộ/ hết hạn bảo hộ: tra cứu trên trang http://wopublish-search/public/patents, mã hóa thuốc biệt dược gốc trúng thầu còn hạn bảo hộ/ hết hạn bảo hộ

1 BDG còn hạn bảo hộ

2 BDG hết hạn bảo hộ

Đối với các thuốc biệt dược gốc còn hạn bảo hộ, tiến hành phân tích tỷ trọng theo nhóm tác dụng dược lý

- Nhóm TDDL: căn cứ thông tư 30/2018/TT-BYT chia các hoạt chất thành

27 nhóm TDDL khác nhau Tạo một trang tính mới cho dữ liệu với 2 cột “Tên hoạt chất” và “Phân loại nhóm TDDL” Dựa vào tên hoạt chất đã làm sạch, dùng hàm vlookup gắn thông tin cột “Phân loại nhóm TDDL” vào file dữ liệu ban đầu:

1 Thuốc gây mê, gây tê

3 Thuốc điều hòa miễn dịch

4 Thuốc điều trị nội tiết

- Nguồn gốc, xuất xứ: dựa vào thông tin nước sản xuất (Cột 6 - Phụ lục 1), xác định thuốc được sản xuất tại các nước SRA hoặc các nước không SRA và mã hóa:

1 SRA

2 Không SRA

Trang 37

- Đường dùng: căn cứ vào cột dữ liệu đường dùng, mã hóa như sau:

1 Thuốc đường tiêm, tiêm truyền

2 Thuốc đường uống

3 Thuốc theo đường dùng khác

- Đơn giá trúng thầu cao nhất và thấp nhất của từng hoạt chất, tính giá trị chênh lệch giữa giá trúng thầu giữa các đơn vị khác nhau

Sử dụng Công cụ pivot table, tìm được đơn giá trúng thầu cao nhất và thấp nhất cho từng mã thuốc, tìm hiệu giữa đơn giá trúng thầu cao nhất và thấp nhất, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ Nghiên cứu đưa kết quả của 10 mã thuốc có

sự chênh lệch đơn giá lớn nhất Từng mã thuốc có đường dẫn tới dữ liệu đầy đủ, tiến hành lấy đầy đủ thông tin về cơ sở đấu thầu và thời điểm trúng thầu

- Đơn giá trúng thầu thấp nhất, cao nhất của thuốc biệt dược gốc và giá bán buôn kê khai cùng thời điểm đó trên trang https://dichvucong.dav.gov.vn/congbogiathuoc/index

Tiến hành rà soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác của các thông tin thông qua việc thử nghiệm phân tích lần 1 để có thể phát hiện thông tin chưa được chính xác, ví dụ thuốc cùng tên, nồng độ, hàm lượng, số đăng ký nhưng vẫn ở 2 nhóm khác nhau; hoặc nhầm lẫn giữa đơn giá và số lượng…Khi phát hiện tính chưa hợp lý của số liệu sẽ làm sạch lần 2 và tiến hành phân tích lần 2, làm như vậy cho đến khi được danh mục thuốc đã sạch đưa vào phân tích

Trang 38

29

- Các số liệu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2013 dưới dạng bảng biểu

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu:

Bảng 2.3 Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài

1 Phương pháp thống kê Hệ thống hóa các thuốc trúng thầu

2 Phương pháp so sánh So sánh đơn giá trúng thầu giữa các đơn vị

đấu thầu

3 Phương pháp tỷ trọng Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm của giá

trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng nghiên cứu số với tổng số

Các tỷ lệ nghiên cứu: tỷ lệ theo xuất xứ, đường dùng,…

Cụ thể các bước phân tích số liệu:

Sau khi có đầy đủ dữ liệu, ta tiến hành phân tích danh mục thuốc biệt dược

gốc trúng thầu tại một số bệnh viện trung ương năm 2019 trong bảng sau:

Trang 39

buôn kê khai

Giá bán buôn kê khai – Đơn giá trúng thầu thấp nhất

Ngày đăng: 13/05/2022, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Thị Hồng Hà (2017), Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016, Luận văn thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hà
Năm: 2017
11. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016), Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế Hà Nội năm 2015, Luận văn thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế Hà Nội năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2016
12. Nguyễn Thị Kiều Anh (2019), Phân tích kết quả và thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, Luận văn thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Anh
Năm: 2019
16. Trần Thị Quế (2019), Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia năm 2017, Luận văn thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia năm 2017
Tác giả: Trần Thị Quế
Năm: 2019
17. Trương Minh Quang (2019), Phân tích kết quả đấu thầu tại sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, Luận văn chuyên khoa cấp 1, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu tại sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016
Tác giả: Trương Minh Quang
Năm: 2019
20. Vũ Xuân Trường (2020), Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế tỉnh Hòa Bình năm 2019-2020, Luận văn chuyên khoa cấp 1, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở y tế tỉnh Hòa Bình năm 2019-2020
Tác giả: Vũ Xuân Trường
Năm: 2020
21. Alexandra Cameron BSc (2012), “Switching from Originator Brand Medicines to Generic Equivalents in Selected Developing Countries: How Much Could Be Saved”, Value in Health 15 (5), pp. 664-673 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Switching from Originator Brand Medicines to Generic Equivalents in Selected Developing Countries: How Much Could Be Saved”
Tác giả: Alexandra Cameron BSc
Năm: 2012
22. Papanicolas I. (2018), “Health Care Spending in the United States and Other High-Income Countries”, JAMA 319 (10), pp. 1024–1039 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Care Spending in the United States and Other High-Income Countries
Tác giả: Papanicolas I
Năm: 2018
2. Bộ Y tế (2018), Dự thảo sửa đổi Thông tư 09 của Bộ Y tế ngày 12/04/2018 Khác
3. Bộ Y tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
4. Bộ Y tế (2016), Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
5. Bộ Y tế (2019), Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
6. Bộ Y tế (2020), Thông tư 15/2020/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành mộ số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
8. Lê Thị Thu Hằng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2018, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dược Hà Nội Khác
9. Lê Thị Tuyết Mai (2018), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Khác
14. Quyết định 68/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác
15. Tổ chức Y tế thế giới (2004), Hội đồng thuốc và điều trị- cẩm nang hướng dẫn thực hành Khác
18. Văn phòng Chính phủ, Công văn số 1649/VPCP-KGVX ngày 24/2/2017 V/v công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lấp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm