1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập chương 4 quách hồng tâm anh

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 796,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Quách Hồng Tâm Anh MSSV 31201024533 Lớp LM001 STT 03 Mã lớp học phần 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3) Môn Quản trị tài chính Giảng viên Ths Hồ Thu Hoài BÀI TẬP CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU Câu Hỏi Lý Thyết Câu 1 Ghép Lãi Và Kỳ Hạn  Khi gia tăng chiều dài thời gian  Giá trị tương lai (FV) Ta có FV = PV(1 +

Trang 1

Họ và tên: Quách Hồng Tâm Anh

MSSV: 31201024533

Lớp: LM001

STT: 03

Mã lớp học phần: 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3)

Môn: Quản trị tài chính

Giảng viên: Ths Hồ Thu Hoài

BÀI TẬP

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ

DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU

Câu Hỏi Lý Thyết

Câu 1: Ghép Lãi Và Kỳ Hạn

 Khi gia tăng chiều dài thời gian:

 Giá trị tương lai (FV):

Ta có:

FV = PV(1 + 𝑟)𝑇Khi gia tăng chiều dài thời gian T, (1 + 𝑟)𝑇 tăng theo sẽ làm giá trị tương lai

FV tăng

Vậy khi gia tăng chiều dài thời gian thì giá trị tương lai sẽ tăng

Trang 2

 Giá trị hiện tại (PV):

Ta có:

PV = 𝐹𝑉

(1+𝑟) 𝑇 Khi gia tăng chiều dài thời gian T, (1 + 𝑟)𝑇 tăng theo sẽ làm giá trị hiện tại PV giảm

Vậy khi gia tăng chiều dài thời gian thì giá trị hiện tại sẽ giảm

Câu 2: Lãi Suất

Nếu tăng lãi suất r của một dòng tiền đều:

Vậy khi tăng lãi suất r, giá trị hiện tại sẽ giảm còn giá trị tương lai sẽ tăng

Câu 3: Giá Trị Hiện Tại

 Trường hợp 1: Các khoản tiền sẽ được trả 10 lần bằng nhau

 Trường hợp 2: Mỗi lần thanh toán về sau sẽ lớn hơn lần đầu 5% theo 10 lần đến khi đủ 80 triệu USD

Để biết ai là người có thỏa thuận tốt hơn ta sẽ dựa vào giá trị hiện tại của số tiền sẽ nhận được trong tương lai

 Vì khi tăng thời gian thanh toán , giá trị hiện tại PV sẽ càng giảm nên trường hợp chi trả $80 triệu thành 10 lần bằng nhau có thỏa thuận tốt hơn

Vậy người được chi trả $80 triệu thành 10 lần bằng nhau có thỏa thuận tốt hơn

Trang 3

Câu 4: APR Và EAR

 Luật cho vay có nên thay đổi để yêu cầu người cho vay công bố EARs thay vì APRs? Tại sao?

 APR là tỷ lệ % hằng năm , là một biện pháp để tính toán tỷ lệ % của khoản tiền gốc mà bạn sẽ trả cho mỗi kỳ (năm) Nên công bố EARs thay vì APR vì APRs không cung cấp lãi suất chính xác (thật sự) của khoản vay Trong khi đó, EARs

sẽ thể hiện chính xác mức lãi suất mà người đi vay phải trả Điều này sẽ giúp người đi vay hiểu rõ chi phí vốn vay để có hoạch định chi phí cho hợp lí với hoạt động của mình Thêm vào đó việc công bố EARs sẽ giúp người đi vay có

sự so sánh trực quan giũa các ngân hàng để cải thiện hiệu quả của việc vay vốn

Ưu điểm duy nhất của APRs so với EAR là chúng dễ tính toán hơn, nhưng, với thiết bị máy tính hiện đại, ưu điểm này là không quan trọng lắm

Câu 5: Giá Trị Theo Thời Gian

 Sinh viên năm nhất hay năm cuối nhận được ưu đãi lớn hơn? Giải thích

 Sinh viên năm nhất nhận được ưu đãi hơn vì được sử dụng khoản vay lâu hơn trước khi tính lãi Tức là thời gian từ lúc họ vay cho đến trước lúc họ thanh toán

sẽ không tính lãi, và khoản thời gian đó được coi như họ được vay với lãi suất 0%

Sử dụng thông tin về Toyota Motor Credit Corporation (TMCC), một công ty con của Toyota Motor Corporation để trả lời câu hỏi 6 đến câu hỏi 10

Trang 4

Câu 6: Giá Trị Tiền Tệ Thời Gian

 TMCC sẵn lòng chấp nhận một giá trị nhỏ ngày hôm nay để đổi lại lời hứa sẽ hoàn trả gấp 4 lần số tiền đó trong tương lai Vì:

 TMCC sẵn lòng chấp nhận một giá trị nhỏ ngày hôm nay $24.099 để đổi lại lời hứa sẽ hoàn trả gấp 4 lần số tiền đó là $100.000 trong tương lai vì với số tiền

$24.000 nếu TMCC đầu tư hiệu quả và khôn ngoan thì sẽ nhận được số tiền lớn hơn $100.000 đã hứa sẽ trả sau 30 năm nữa

Câu 7: Điều Khoản Mua Lại

 Việc TMCC có quyền mau lại những chứng khoán này vào ngày kỷ niệm ngày phát hành với mức giá được xác lập khi chứng khoán được phát hành có ảnh hưởng đến nhu cầu mua chứng khoán này để đầu tư:

 Điều này có thể làm cho nhu cầu mua lại chứng khoán này để đầu tư giảm đi bởi vì TMCC chỉ mua lại những chứng khoán này trước khi chúng đáo hạn, tức

là khi chúng còn có khả năng tạo ra lợi ích ,lãi suất của nó không được xác định một cách chắc chắn Mà lãi suất ảnh hưởng khá nhiều đến quyết định của TMCC nên không chắc là TMCC sẽ mua lại những chứng khoán này để đầu

Câu 8: Giá Trị Tiền Tệ Theo Thời Gian

 Các yếu tố cần xem xét về việc có sẵn lòng trả $24.099 hôm nay để được nhận

$100.000 sau 30 năm nữa? Câu trả lời có phụ thuộc vào việc ai hứa trả không?

Trang 5

Câu 9: So Sánh Đầu Tư

 Giá của loại chứng khoán (về cơ bản giống loại chứng khoán của TMCC) của Kho Bạc Mỹ sẽ cao hay thấp hơn TMCC? Tại sao?

 Thị giá chứng khoán của Kho bạc Mĩ có thể cao hơn vì rủi ro của việc mua chứng khoán của Kho bạc Mỹ thấp hơn rủi ro khi mua chứng khoán của TMCC

do Kho bạc là cơ quan mạnh nhất trong số tất cả những người đi vay

Câu 10: Thời Gian Đầu Tư

 Nhìn vào giá ngày hôm nay, giá sẽ cao hơn mức ban đầu $24.099 không? Tại sao?

 Giá có thể cao hơn bởi vì khi thời gian trôi qua thì giá của chứng khoán sẽ có

xu hướng tăng lên Sự gia tăng này chỉ phán ánh giá trị thời gian của tiền Khi thời gian đáo hạn đến gần, đồng nghĩa giá trị hiện tại của chứng khoán tăng lên

 Nhìn vào năm 2019, giá sẽ cao hơn hay thấp hơn giá hôm nay? Tại sao?

 Năm 2019, giá có thể sẽ cao hơn với lý do tương tự Tuy nhiên, chúng ta không thể chắc chắn vì lãi suất có thể cao hơn nhiều, hoặc tình hình tài chính của TMCC có thể xấu đi Một trong hai sự kiện xảy ra đều sẽ có xu hướng làm giàm giá trị chứng khoán

Trang 6

Câu Hỏi Và Bài Tập

BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Lãi Đơn So Với Lãi Kép

 Số tiền kiếm được thêm từ tài khoản tiết kiệm ở Second City Bank sau 10 năm nữa:

Ta có:

First City Bank: FV = PV(1+ r x T) = $5.000(1+8%x10) = $9.000

Second City Bank: FV = PV(1 + 𝑟)𝑇 = $5.000(1 + 8%) 𝑇= $10.794,6

 $10.794,62 – $9.000 = $1.794,62

Vậy sé kiếm thêm được $1.794,62 từ tài khoản tiết kiệm ở Second City Bank sau 10 năm nữa

Câu 2: Tính Giá Trị Tương Lai

Giá trị tương lai của $1.000 ghép lãi hàng năm

Trang 7

c) T = 20 và r = 5%

FV = $1.000 x (1 + 5%)20 = $2.653,30

Vậy giá trị tương lai của $1.000 ghép lãi hàng năm cho 20 năm với lãi suất 5%

là $2.593,74

d) Tiền lãi kiếm được trong câu (c) không gấp đôi số tiền kiếm được trong câu (a)

vì khoản lãi trên lãi Tiền lãi kiếm được trong câu (c) lớn hơn 2 lần tiền lãi ở câu (a) Với lãi kép, giá trị tương lai tăng lên theo hàm mũ

Câu 3: Tính Giá Trị Hiện Tại

 Áp dụng công thức PV = 𝐹𝑉

(1+𝑟) 𝑇 để tính giá trị hiện tại cho các giá trị trong bảng:

Giá trị hiện tại (PV) Năm (T) Lãi suất(r) Giá trị tương lai (FV)

Trang 8

Giá trị hiện tại

(PV)

Năm (T) Lãi suất(r)

Giá trị tương lai

(FV)

307 242

4

− 1 = 0,0613 = 6,13% $307

896 410

8

− 1 = 0,1027 = 10,27% $896

$51.700 16 r = √

162.181 51.700

16

− 1 = 0,0741 = 7,41% $162.181

$18.750 27 r = √

483.500 18.750

Giá trị hiện tại

Trang 9

 Thời gian để gấp đôi số tiền :

 Thời gian để gấp 4 lần số tiền:

Câu 7: Tính Giá Trị Hiện Tại

 Giá trị hiện tại của khoản nợ nếu lãi suất chiết khấu là 7,1%

Vậy giá trị hiện tại của khoản nợ tiền hưu trí chưa trả của Imprudential Inc nếu lãi suất chiết khấu là 7,1% là $159.790.565,17

Trang 10

Câu 8: Tính Tỷ Suất Sinh Lợi

Tỷ suất sinh lợi hàng năm bức tranh này mang lại:

Vì FV nhỏ hơn PV nên lãi suất âm

Vậy tỷ suất sinh lợi hàng năm bức tranh này mang lại cho ông là –13,17%

Câu 9: Dòng Tiền Đều Vô Hạn

 Giá của trái phiếu consol mà chi trả $150 mỗi năm nếu kỳ hạn thanh toán kế tiếp sẽ là 1 năm sau kể từ ngày hôm nay và lãi suất thị trường là 4,6%:

Ta có:

PV = 𝑐

𝑟 = 1504,6% = $3.260,87 Vậy giá của trái phiếu consol mà chi trả $150 mỗi năm nếu kỳ hạn thanh toán

kế tiếp sẽ là 1 năm sau kể từ ngày hôm nay và lãi suất thị trường là 4,6% là

$3.260,87

Câu 10: Ghép Lãi Liên Tục

Ta có Công thức tính giá trị tương lai được ghép lãi liên tục: FV = PV × 𝑒𝑟T

 Giá trị tương lai của $1.900 ghép lãi liên tục cho:

a) 7 năm với lãi suất công bố theo năm 12%

FV = $1.900× 𝑒12%×7 = $4.401,10

Vậy giá trị tương lai của $1.900 ghép lãi liên tục cho 7 năm với lãi suất công

bố theo năm 12% là $4.401,10

Trang 11

b) 5 năm với lãi suất công bố theo năm 10%

 Lãi suất chiết khấu là 10%:

 Lãi suất chiết khấu là 18%:

 Lãi suất chiết khấu là 24%:

Trang 12

Câu 12: Giá Trị Hiện Tại và Dòng Tiền Nhiều Kỳ

 Với lãi suất chiết khấu là 5%:

Giá trị hiện tại dòng tiền của dự án X:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 4.500 ×1−

1 (1+5%)9

5% = $31.985,20 Giá trị hiện tại dòng tiền của dự án Y:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 7.000 ×1−

1 (1+5%)5

5% = $30.306,34 Vậy với lãi suất chiết khấu là 5%, giá trị hiện tại của dòng tiền X cao hơn giá trị hiện tại của dòng tiền Y

 Với lãi suất chiết khấu là 12%:

Giá trị hiện tại dòng tiền của dự án X:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 4.500 ×1−

1 (1+12%)9

12% = $23.977,12 Giá trị hiện tại dòng tiền của dự án Y:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 7.000 ×1−

1 (1+12%)5

12% = $27.035,82 Vậy với lãi suất chiết khấu là 12%, giá trị hiện tại của dòng tiền Y cao hơn giá trị hiện tại của dòng tiền X

 Ta thấy rằng PV của dòng tiền X có PV lớn hơn Y với lãi suất 5%, nhưng PV dòng tiền sẽ thấp hơn Y với lãi suất 12% Lý do là X có tổng dòng tiền lớn hơn tổng dòng tiền Y Ở mức lãi suất thấp hơn, tổng dòng tiền quan trọng hơn Với lãi suất cao hơn, Y có giá trị hơn vì nhận được tiền sớm hơn

Câu 13: Tính Giá Trị Hiện Tại Của Dòng Tiền Đều

Ta có các công thức tính:

Dòng tiền đều hữu hạn: PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟Dòng tiền đều vô hạn: PV = 𝐶𝐹

𝑟

Trang 13

 Với T = 15 năm:

PV = 4.900 ×1−

1 (1+8%)15

8% = $41.941,45 Vậy với tỷ suất sinh lợi 8% và kỳ thanh toán kéo dài 15 năm thì giá trị của dự

án đầu tư này là $41.941,45

 Với T = 40 năm:

PV = 4.900 ×1−

1 (1+8%)40

8% = $58.430,61 Vậy với tỷ suất sinh lợi 8% và kỳ thanh toán kéo dài 40 năm thì giá trị của dự

án đầu tư này là $58.430,61

 Với T = 75 năm:

PV = 4.900 ×1−

1 (1+8%)75

8% = $61.059,31 Vậy với tỷ suất sinh lợi 8% và kỳ thanh toán kéo dài 40 năm thì giá trị của dự

án đầu tư này là $61.059,31

 Với T = ∞

PV = 𝐶𝐹

𝑟 = 4.9008% = $61 250 Vậy với tỷ suất sinh lợi 8% và kỳ thanh toán kéo dài mãi mãi thì giá trị của dự

án đầu tư này là $61 250

Câu 14: Tính Giá Trị Của Dòng Tiền Đều Vô Hạn

 Giá của chính sách đầu tư mà em sẽ trả:

Dòng tiền đều vô hạn: PV = 𝐶𝐹

𝑟 = 15.0005,2% = $288.461,54 Vậy giá của chính sách đầu tư mà em sẽ trả cho dự án này là $288.461,54

 Công ty đưa ra giá $320.000 Để chính sách đầu tư là một thương vụ hợp lý:

PV = 𝐶𝐹

𝑟  320.000 = 15.000

𝑟  r = 0,0469 hay 4,69%

Vậy khi công ty đưa ra giá $320.000, để dự án đầu tư này là một thương vụ hợp

lý thì lãi suất phải ở mức 4,69%

Trang 14

Câu 15: Tính EAR

EAR = (1 +𝐴𝑃𝑅

𝑚 )𝑚− 1 (m là số lần ghép lãi) Ghép lãi liên tục:

EAR = 𝑒𝑟 − 1

Lãi suất công bố

(APR) Số lần ghép lãi Lãi suất hiệu dụng (EAR)

7%

Hàng quý (m=4) (1 +7%

4 )4− 1 = 0,0719 hay 7,19%

16%

Hàng tháng (m=12) (1 +16%

12 )12 − 1= 0.1723 hay 17.23%

11%

Hàng ngày (m=365) (1 +11%

Lãi suất công bố (APR) Số lần ghép lãi Lãi suất hiệu dụng

Trang 15

Câu 17: Tính EAR

Ta có:

EAR = (1 +𝐴𝑃𝑅

𝑚 )𝑚 − 1

 First National Bank tính 11,2% ghép lãi hàng tháng:

First National Bank: EAR = (1 +𝐴𝑃𝑅

𝑚 )𝑚 − 1 = (1 +11,2%

12 )12 − 1 = 11,79%

 First United Bank tính 11,4% ghép lãi bán niên:

First United Bank: EAR = (1 +𝐴𝑃𝑅

𝑚 )𝑚 − 1 = (1 +11,4%

2 )2− 1 = 11,72% Vậy là người có khả năng đi vay em sẽ đến ngân hàng First United Bank để vay tiền

Câu 18: Lãi Suất

 Có đồng ý với phân tích của ông ấy không? Có vấn đề gì với các con số của ông ấy không?

Khi mua rượu vang theo thùng sẽ được hưởng chiết khấu 10% so với mua lẻ mỗi chai trong 12 tuần

 Giá của một thùng rượu là: 12x10x(1−10%) = $108

Dòng tiền đều hữu hạn:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟  108 = 10 + 10 ×1−

1 (1+𝑟)11

Trang 16

Câu 19: Tính Số Kỳ

Dòng tiền đều hữu hạn:

PV = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟

 Thời gian để trả dứt khoản nợ:

21.500 = 700 ×1−

1 (1+1,3%)𝑇

 APR mà Friendly nói ta phải trả:

Để tính APR, chúng ta nhân lãi suất này với số tuần trong năm:

Trang 17

BÀI TẬP TRUNG BÌNH

Câu 21: Giá Trị Tương Lai

 Giá trị tương lai trong 6 năm nữa của $1.000 đầu tư vào một tài khoản với lãi suất công bố theo năm 9%

 𝐹𝑉 = 𝑃𝑉 × (1 +𝐴𝑃𝑅

𝑚 )𝑚𝑇a) Ghép lãi hàng năm

c) Ghép lãi hàng tháng

𝐹𝑉 = 1.000 × (1 +9%

12)12×6 = $1.712,55 Vậy giá trị tương lai trong 6 năm nữa của $1.000 đầu tư vào một tài khoản với lãi suất công bố theo năm 9% và ghép lãi hàng tháng là $1.712,55

d) Ghép lãi liên tục

𝐹𝑉 = 𝑃𝑉 × 𝑒𝑟𝑇 = 1.000 × 𝑒9%×6 = $1.716,01

Vậy giá trị tương lai trong 6 năm nữa của $1.000 đầu tư vào một tài khoản với lãi suất công bố theo năm 9% và ghép lãi liên tục là $1.716,01

e) Tại sao giá trị tương lai lại tăng khi mà kỳ ghép lãi ngắn hơn?

 Giá trị tương lai tăng khi mà kỳ ghép lãi ngắn hơn vì tiền lãi thu được từ tiền lãi tích lũy trước đó Thời gian gộp càng ngắn, tiền lãi thu được càng thường xuyên hơn và giá trị tương lai sẽ càng lớn (với cùng mức lãi suất đã cho)

Trang 18

Câu 22: Lãi Đơn So Với Lãi Kép

 First Simple Bank trả lãi đơn 5% trên tài khoản đầu tư vào ngân hàng này First Complex Bank trả lãi cho cho tài khoản ở ngân hàng của mình ghép lãi hàng năm Lãi suất mà First Complex Bank sẽ tính nếu họ muốn bằng với First Simple Bank cho khoảng thời gian đầu tư 10 năm:

Câu 23: Tính Dòng Tiền Đều

 Số tiền có thể rút mỗi tháng từ tài khoản giả sửa cho một kỳ rút tiền dài 25 năm: Tài khoản cổ phiếu:

𝐹𝑉 = 𝐶𝐹 × (1+

𝑟

𝑚 )𝑚×𝑇−1

𝑟 𝑚

 $2.595.196,05 = CF ×

1− 1

(1+8%12)12×25 8%

12

 CF = $20.030,14

Vậy bạn có thể rút $20.030,14 mỗi tháng từ tài khoản của mình giả sửa cho một

kỳ rút tiền dài 25 năm

Trang 19

Câu 24: Tính Tỷ Suất Sinh Lợi

 Khi dự án đầu tư đề nghị trả gấp 4 lần số tiền bạn đầu tư trong vòng 12 tháng Lãi suất một quý bạn được đề nghị là bao nhiêu?

𝐴𝑃𝑅

4 =1,6569

4 = 0,4142 hay 41,42%

Vậy lãi suất một quý bạn được đề nghị là 41,42%

Câu 25: Tính Tỷ Suất Sinh Lợi

 Dự án có tỷ suất sinh lợi cao hơn:

Vậy dự án đầu tư G có tỷ suất sinh lợi cao hơn dự án đầu tư H

Câu 26: Dòng Tiền Đều Tăng Trưởng Ổn Định Vô Hạn

 Giá trị hiện tại của công nghệ này:

Giá trị dòng tiền ở năm thứ nhất:

PV1 = 𝐶𝐹

𝑟−𝑔 = 175.000

10%−3,5% = $2.692.307,69 Giá trị hiện tại của dòng tiền:

PV = PV1

(1+𝑟)𝑇 = 2.692.307,69

(1+10%)1 = $2.447.552,45 Vậy giá trị hiện tại của công nghệ này là $2.447.552,45

Trang 20

Câu 27: Dòng Tiền Đều Vô Hạn

 Giá chứng khoán nếu lãi suất công bố hàng năm là 6,5%, ghép lãi hàng quý: Lãi suất mỗi quý = 6,5%

4 = 0,01625

PV = 𝐶𝐹

𝑟 = 4,50,01625 = $276,92 Vậy giá chứng khoán là $276,92 nếu lãi suất công bố hàng năm là 6,5%, ghép lãi hàng quý

Câu 28: Giá Trị Hiện Tại Của Dòng Tiền Đều

 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều $6.500 một năm với dòng tiền đầu tiên được nhận 3 năm nữa kể từ hôm nay

Giá trị dòng tiền ở năm thứ hai:

PV2 = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 6.500 ×1−

1 (1+7%)23

7% = $73.269,22 Giá trị hiện tại của dòng tiền:

PV = PV2

(1+𝑟) 𝑇 = 73.269,22

(1+7%) 2 = $63.996,17 Vậy giá trị hiện tại của dòng tiền đều $6.500 một năm với dòng tiền đầu tiên được nhận 3 năm nữa kể từ hôm nay là $63.996,17

Câu 29: Giá Trị Hiện Tại Của Dòng Tiền Đều

 Giá trị ngày hôm nay của dòng tiền đầu kỳ hạn 15 năm chi trả $650 một năm : Giá trị dòng tiền ở năm thứ năm:

PV5 = 𝐶𝐹 ×1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 = 650 ×1−

1 (1+13%)15

13% = $4.200,55 Giá trị hiện tại của dòng tiền:

PV = PV5

(1+𝑟) 𝑇 = 4.200,55

(1+11%) 5 = $2.492,82 Vậy giá trị ngày hôm nay của dòng tiền đầu kỳ hạn 15 năm chi trả $650 một năm là $2.492,82

Trang 21

Câu 30: Thanh Toán Dồn Một Lần (Balloon Payment)

 Khoản thanh toán dồn của Audrey vào năm thứ 8:

Vì đã trả trước 20% nên:

Số tiền còn lại cần thanh toán = $550.000 – 20%x($550.000) = $440.000

Lãi suất công bố theo năm r = 6,1%

Khoản thanh toán dựa trên kế hoạch 30 năm là:

PV = 𝐶 × [1−

1 (1+𝑟)𝑇

𝑟 ]  440.000 = 𝐶 × [

1− 1

(1+6,1%12 )360 6,1%

𝑟 ] = 2.666,38 × [

1− 1

(1+6,1%12 )12×22 6,1%

12

] = $386.994,11

Vậy khoản thanh toán dồn của Audrey vào năm thứ 8 là $386.994,11

Câu 31: Tính Chi Phí Lãi Vay

 Tiền lãi mà bạn sẽ nợ vào cuối năm thứ nhất:

Vậy tiền lãi mà bạn sẽ nợ vào cuối năm thứ nhất là $799,73

Ngày đăng: 13/05/2022, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w