Họ và tên Quách Hồng Tâm Anh MSSV 31201024533 Lớp LM001 STT 03 Mã lớp học phần 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3) Môn Quản trị tài chính Giảng viên Ths Hồ Thu Hoài BÀI TẬP CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC MÔ HÌNH TÀI CHÍNH Câu Hỏi Lý Thyết Câu 1 Phân Tích Tỷ Số Tài Chính Phân tích xu hướng theo thời gian và phân tích nhóm tương đồng (phân tích chéo) Phân tích xu hướng theo thời gian cho ta bức tranh tổng quan về sự thay đổi tình hình tài chính của công ty trải qu.
Trang 1Họ và tên: Quách Hồng Tâm Anh
MSSV: 31201024533
Lớp: LM001
STT: 03
Mã lớp học phần: 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3)
Môn: Quản trị tài chính
Giảng viên: Ths Hồ Thu Hoài
BÀI TẬP
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ CÁC MÔ HÌNH TÀI CHÍNH
Câu Hỏi Lý Thyết
Câu 1: Phân Tích Tỷ Số Tài Chính
Phân tích xu hướng theo thời gian và phân tích nhóm tương đồng (phân tích chéo):
Phân tích xu hướng theo thời gian cho ta bức tranh tổng quan về sự thay đổi tình hình tài chính của công ty trải qua một khoảng thời gian Bằng cách so sánh các chỉ số của công ty qua các giai đoạn, các chuyên gia tài chính có thể đánh giá những thay đổi trong hoạt động vận hành, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư
Trang 2 Phân tích nhóm tương đồng (phân tích chéo) bao gồm so sánh các chỉ số tài chính, năng suất hoạt động của một công ty cụ thể với các công ty thuộc cùng nhóm ngành Điều này giúp chuyên gia tài chính đánh giá xem liệu tình hình tài chính, hoạt động đầu tư của công ty có khác thường, bất ổn so với tình hình chung của ngành, từ đó có những hoạt động thích hợp để kiểm soát, điều chỉnh các chỉ số này cho phù hợp
Cả hai phương pháp đều giúp phát hiện sự khác biệt của công ty từ khía cạnh tài chính nhưng không cho thấy liệu sự khác biệt này là tích cực hay tiêu cực
Ví dụ:
Giả sử tỷ số thanh toán hiện hành của một công ty đang tăng lên theo thời gian Điều này có thể có nghĩa là công ty đã phải đối mặt với các vấn đề thanh khoản trong quá khứ và đang khắc phục những vấn đề đó, hoặc nó có thể có nghĩa là công ty đã trở nên kém hiệu quả hơn trong việc quản lý các tài khoản vãng lai của mình
Ta lập luận tương tự để so sánh theo phương pháp phân tích nhóm tương đồng Một công ty có tỷ số thanh toán hiện hành thấp hơn các công ty cùng ngành có thể quản lý tài khoản vãng lai hiệu quả hơn, hoặc có thể đang đối mặt với các vấn đề về thanh khoản
Cả hai phương pháp phân tích đều không cho chúng ta biết liệu một tỷ số cụ thể là tốt hay xấu, cả hai đều chỉ đơn giản chỉ ra rằng có điều gì đó khác biệt và cho chúng ta biết nơi để xem xét, so sánh và tự đưa ra nhận định khi phân tích
Câu 2: Các Tỷ Số Riêng Của Ngành
Công ty nên tập trung vào doanh số của cửa hàng tương tự hơn là tổng doanh số:
Nếu công ty đang phát triển nên việc mở thêm cửa hàng mới thì điều này sẽ làm tăng tổng doanh thu So sánh tổng doanh thu tại 2 thời điểm khác nhau có thể dẫn đến đánh giá sai lệch So sánh doanh số của cửa hàng tương tự có thể
Trang 3kiểm soát được vấn đề này bằng cách chỉ nhìn vào doanh thu cửa hàng được
mở trong 1 thời điểm cụ thể
Câu 3: Dự Báo Doanh Số
Hầu hết công tác lập kế hoạch tài chính dài hạn đều bắt đầu bằng dự báo doanh
số (doanh số trong tương lai là thông tin đầu vào chính yếu của mô hình)?
Vì doanh số bán hàng chính là động lực thúc đẩy chủ yếu của doanh nghiệp Tài sản và nhân lực của một công ty, và mỗi một khía cạnh về hoạt động kinh doanh và tài trợ của công ty đó tồn tại để thúc đẩy một cách trực tiếp hay gián tiếp cho doanh số bán hàng Và nhu cầu trong tương lai của một công ty đối với những thứ như tài sản vốn, nhân viên, hàng tồn kho và tài chính được xác định bởi mức doanh số bán hàng trong tương lai của công ty đó
Câu 4: Tăng Trưởng Ổn Định:
Tình huống của công ty Rosengarten Corporation Trong tính toán của chúng
ta cho EFN, chúng ta sử dụng tỷ lệ tăng trưởng 25 phần trăm Điều này có thể xảy ra không?
Việc Rosengarten Corporation đạt tỷ lệ tăng trưởng ổn định 25% là có khả năng xảy ra Như đã biết, hai giả định của công thức tỷ lệ tăng trưởng ổn định là công
ty không muốn bán vốn cổ phần mới, và chính sách tài trợ là cố định Nếu công
ty tăng vốn chủ sở hữu bên ngoài, hoặc tăng tỷ lệ nợ phải trả, thì công ty có thể tăng trưởng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trưởng hiện tại và đạt được tỷ lệ tăng trưởng mong muốn là 25% Hoặc công ty có thể đạt được điều này bằng cách phối hợp gia tăng biên lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản, tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, tăng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu để từ đó gia tăng tỷ lệ tăng trưởng ổn định của công ty
Trang 4Câu 5: EFN Và Tỷ Lệ Tăng Trưởng
Tỷ lệ tăng trưởng ổn định của EFN?
Tỷ lệ tăng trưởng ổn định lớn hơn 20%, bởi vì ở tốc độ tăng trưởng 20 %, EFN
âm chỉ ra rằng công ty vẫn còn dư thừa tài chính
Có chắc chắc rằng tỷ lệ tăng trưởng nội tại sẽ lớn hơn hoặc bé hơn 20 phần trăm? Tại sao?
Nếu công ty được tài trợ 100% vốn, thì tốc độ tăng trưởng ổn định và nội tại là bằng nhau và tốc độ tăng trưởng nội tại sẽ lớn hơn 20% Tuy nhiên, khi công
ty có một số nợ, tốc độ tăng trưởng nội tại luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởng ổn định, do đó không rõ liệu tốc độ tăng trưởng nội tại sẽ lớn hơn hay dưới 20%
Nếu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tăng lên thì EFN dự phóng sẽ như thế nào? Nếu tỷ
lệ lợi nhuận giữ lại giảm đi thì sao?
Nếu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại được tăng lên, công ty sẽ có sẵn nhiều nguồn tài trợ nội bộ hơn và họ sẽ phải nhận thêm nợ để giữ tỷ lệ nợ / vốn chủ sở hữu không đổi, do đó, EFN sẽ giảm Ngược lại, nếu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại giảm, thì EFN
sẽ tăng
Nếu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại bằng 0 thì sao?
Nếu tỷ lệ duy trì bằng 0, cả tỷ lệ tăng trưởng nội tại và ổn định đều bằng 0, và EFN sẽ tăng theo sự thay đổi của tổng tài sản
Câu 6: Báo Cáo Tài Chính Theo Tỷ Trọng
Báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán theo tỷ trọng được sử dụng:
Để xây dựng baó cáo tài chính theo tỷ trọng ta cần chuyển từng hạng mục trong bảng cân đối kế toán thành tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản,báo cáo thu nhập thành tỷ lệ phần trăm của tổng doanh thu Tỷ lệ phần trăm rất hữu ích cho mục đích so sánh Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập theo tỷ trọng đưa ra những
tỷ lệ giúp phân tích tình hình công ty dễ dàng hơn và có thể so sánh được Ví
dụ như trong báo cáo thu nhập theo tỷ trọng cho chúng ta biết những gì sẽ xảy
Trang 5ra đối với mỗi đô la doanh thu hay giá vốn hàng bán theo tỷ lệ phần trăm doanh thu đang tăng lên và bảng cân đối kế toán theo tỷ trọng có thể cho thấy sự phụ thuộc ngày càng nhiều của công ty vào nợ như một hình thức tài trợ
Báo cáo dòng tiền theo kế toán không được chuyển sang dạng theo tỷ trọng:
Báo cáo lưu chuyển dòng tiền theo kế toán không được chuyển sang dạng tỷ trọng vì không có mẫu số phù hợp để chuyển đổi từng hạng mục thành tỷ lệ phần trăm
Câu 7: Hiệu Quả Sửu Dụng Tài Sản Và EFN
Nếu công ty vận hành ở mức công suất thấp hơn công suất tối đa, thì điều này ảnh hưởng đến nhu cầu vốn từ bên ngoài:
Nếu công ty vận hành ở mức công suất thấp hơn công suất tối đa, thì doanh thu khi công suất đạt mức tối đa sẽ cao hơn doanh thu ở mức công suất thấp hơn công suất tối đa Công ty không hoạt động ở mức công suất tối đa, sẽ có khả năng tăng doanh thu mà không có sự gia tăng tài sản cố định tương ứng, do vậy nhu cầu tài trợ vốn từ bên ngoài sẽ giảm
Câu 8: So Sánh ROE Và ROA
Khi so sánh hai công ty với nhau, ROE hay ROA hữu ích hơn? Tại sao?
Ta có:
ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hửu
ROA = Lợi nhuận sau thuế và lãi vay/Tổng tài sản
Khi so sánh hai công ty với nhau, ROE là thước đo tốt hơn về hiệu suất của công ty ROE cho biết tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trong năm kiếm được từ khoản đầu tư của cổ đông Vì mục tiêu của một công ty là tối đa hóa sự giàu có của
cổ đông, tỷ lệ này cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty trong việc đạt được mục tiêu này qua thời gian
Trang 6Câu 9: Phân Tích Tỷ Số
Tỷ số EBITDA/Tổng tài sản cho chúng ta biết:
Tỷ số EBITDA/ tổng tài sản là một chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi cho biết
cứ 1 đô la tài sản doanh nghiệp tạo ra đươc bao nhiêu đô la lợi nhuận trước thuế, lãi vay, chi phí khấu hao tài sản cố định
Tỷ số này hữu ích hơn ROA khi so sánh hai công ty với nhau:
Khi so sánh hai công ty với nhau, tỷ số trên hữu ích hơn ROA vì EBITDA là một chỉ tiêu đo lường dòng tiền hoạt động trước thuế, nó cộng ngược lại các chi phí phi tiền mặt và không bao gồm thuế hoặc chi phí lãi vay, do vậy EBITDA chú ý đến dòng tiền hoặc động trực tiếp hơn là chú ý đến lợi nhuận ròng và không tính đến ảnh hưởng của cấu trúc vốn hay thuế trong khi đó lợi nhuần ròng phản ánh sự khác biệt trong cấu trúc vốn và thuế của doanh nghiệp Đồng thời tỷ số EBITDA/tổng tài sản còn thể hiện cách quản lý các chi phí của công ty
Câu 10: Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Vốn Đầu Tư
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được dùng để đo lường:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư nhằm mục đích đo lường lợi nhuận công ty kiếm được từ các khoản đầu tư được thực hiện bởi các nhà đầu tư trong công
ty có thể dưới hình thức vốn cổ phần hoặc các khoản đi vay dài hạn
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư và tỷ suất sinh lợi trên tài sản:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư sẽ cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tài sản khi công
ty có các khoản nợ phải trả ngắn hạn bởi vì cả hai tỷ số trên đều có tử số là lợi nhuận ròng, xét về mẫu số tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, tổng nợ phải trả bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn, do đó mẫu số của tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư luôn nhỏ hơn mẫu số của tỷ suẩt sinh lợi trên tài sản và
tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư có thể được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản trừ đi nợ ngắn hạn
Trang 7Sử dụng những thông tin của doanh nghiệp The Grandmother
Calendar Company để trả lời câu hỏi 11 đến 15
Câu 11: Doanh thu bán hàng
Công ty trên có phải chịu số phận như vậy nếu sản phẩm của họ ít được ưa chuộng hơn không? Tại sao?
Em nghĩ là không Vì nếu sản phẩm của họ ít được ưa thích hơn thì công ty sẽ không phải mở rộng sản xuất cũng như vay thêm vốn để đáp ứng nhu cầu dẫn đến việc không thể quản lý tốt phần công việc Tuy nhiên, việc thiếu doanh số bán hàng do sản phẩm không được ưa thích cũng sẽ dẫn đến kết quả này qua một khoảng thời gian
do đó, dòng tiền hoạt động giảm Chi tiêu vốn của công ty cũng tăng Như vậy,
cả ba thành phần của dòng tiền từ tài sản đều chịu tác động tiêu cực
Câu 13: Hoạt Động Vay Nợ Của Công Ty
Ngân hàng hay một tổ chức tín dụng nào đó không tham gia vào và cung cấp cho công ty một lượng tiền mặt họ cần để duy trì họat động:
Tình hình tài chính có thể được sắp xếp nếu công ty hành động nhanh chóng Đôi khi việc giúp đỡ chỉ cần thiết khi quá muộn và cần có một kế hoạch rõ ràng Trong trường hợp này, công ty không có sự chuẩn bị phương án và kế hoạch sản xuất cũng như tài chính rõ ràng nên dẫn đến kết cục này
Trang 8Câu 15: Dòng Tiền
Nếu công ty rơi vào tình trạng việc bán hàng tăng nhanh hơn sản xuất, các công
ty nhỏ như The Grandmother Calendar Company có thể có một vài hành động:
Một vài hành động có thể thực hiện như: Tăng giá bán, thêm các hợp đồng sản xuất phụ, cải thiện nguồn tài chính của công ty thông qua chủ sở hũu mới hoặc nguồn tín dụng mới Khi đơn đặt hàng vượt quá công suất, việc tăng giá có thể đặc biệt có lợi
Trang 9Câu Hỏi Và Bài Tập
BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 1: Đồng nhất thức DuPont
ROE của công ty:
Bội số vốn chủ sở hữu (EM)
Vòng quay tổng tài sản (TAT)
Biên lợi nhuận (PM)
Ta có:
ROE = PM x TAT x EM
= 0,043 x 1,75 x 1,55
= 0,1166
Vậy ROE của công ty là 0,1166 (hay 11,66%)
Câu 2: Bội Số Vốn Chủ Sở Hữu Và Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Vốn
Bội số vố chủ sở hữu (EM):
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (TD/TE)
EM = 1 + TD/TE = 1+0,8=1,8
Vậy bội số vốn chủ sỡ hữu của công ty là 1,8
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE = ROA x EM = 0,097 x 1,8 = 0,1746
Vậy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty là 0,1746 (hay 17,46%)
Lợi nhuận ròng (NI):
ROE = NI / TE NI = ROE x TE = 0,1746 x $735.000 = $12.8331
Vậy lợi nhuận ròng của công ty là $128.331
Trang 10Câu 3: Sử Dụng Đồng Nhất Thức Dupont
Doanh số (TR) = $2.700
Tổng tài sản (TA) = $1.310
Tỷ số nợ trên cốn cổ phần (TD/TE) = 1,2
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) = 15% = 0,15
Lợi nhuận ròng (NI) = ?$
Lợi nhuận ròng (NI):
Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài (EFN):
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = 42300−37300
37300 = 12%
Tăng trưởng chi phí = 25800
37300 x $42.300 = $29.258,45 Thu nhập chịu thuế (EBIT) = Doanh thu – Chi phí
= $42.300 – $29.258,45= $13.041,55
Thuế = $13.041,55 x 3910
11500 = $4.434,13 Lợi nhuận ròng = EBIT - Thuế = $13.041,55 – $4.434,13 =$8.607,42
Tăng trưởng tài sản = $127.000 x 13,4% = $144.024,13
Cổ tức đã trả = ( 2500
7590 ) x $8.607,43 (làm tròn) = $2.835,12 Lợi nuận giữ lại (LNGL) = $8.607,43 – 2.835,12 = $5.772,31
Vốn cổ phần = $96.500 + $5.772,31 = $102.272,31
Ta tiến hành lập báo cáo thu nhập dự phóng và bảng cân đối kế toán dự phóng
để tính nhu cầu tài trợ từ bên ngoài (EFN)
Trang 11Báo cáo thu nhập dự phóng Bảng cân đối kế toán dự phóng
Doanh thu $42.300,00 Tài sản $144.024,13 Nợ $30.500,00
EBIT $13.041,55 Tổng TS $144.024,13 Tổng NV $132.772,31 Thuế (t=34%) 4.434,13
Lợi nhuận ròng $8.607,43
Ta có:
EFN = Tổng TS – Tổng nợ và Vốn chủ sở hữu = $144.024,13 – $132.772,31
= $11.251,82 Vậy nhu cầu tài trợ từ bên ngoài của công ty là $11.251,82
Câu 5: Doanh Thu Và Tăng Trưởng
Doanh số gia tăng tối đa ổn định khi không phát hành thêm vốn cổ phần mới:
Phần trăm tăng doanh số tối đa mà không phát hành vốn chủ sở hữu mới là tốc
độ tăng trưởng bền vững Để tính tốc độ tăng trưởng bền vững, trước tiên chúng
ta cần tính ROE, đó là:
ROE = 𝑁𝐼
𝑇𝐸 = 9.702
81.000 = 0,1198
b là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, do đó: b = 1 – 0,3=0,7
Sử dụng phương trình tốc độ tăng trưởng bền vững để có được:
Tốc độ tăng trưởng bền vững(gs) = 𝑅𝑂𝐸×𝑏
1− 𝑅𝑂𝐸×𝑏 = 0,1198×0,7
1−0,1198×0,7 = 0,0915
Doanh số gia tăng tối đa = $ 54.000 x 0,0915 = $4.941,96
Vậy doanh số gia tăng tối đa ổn định là $4.941,96 khi không phát hành thêm vốn cổ phần mới
Trang 12Câu 6: Tăng Trưởng Ổn Định
Câu 7: Tăng Trưởng Ổn Định
Bội số vốn cổ phần (EM) = 1,4
Biên lợi nhuận (PM) = 7,4% = 0,074
Vòng quay tổng tài sản (TAT) = 2,2
Câu 8: Tính EFN
Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài:
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = 7.280−6.500
6500 = 0,12 =12%
Tăng trưởng chi phí = $5.320 x 1.12 = $5.958,4
Trang 13Lợi nhuận ròng = $7.280 – $5.958,4 = $1.321,6
Tỷ lệ tăng trưởng tài sản = $17.400 x 1,12 = $19.488 Vốn cổ phần = $9.000 + $1.321,6 = $10.321,6
Tổng nợ và vốn cổ phần = $10.321,6 + $8.400 = $18.721,6
Ta tiến hành lập báo cáo thu nhập dự phóng và bảng cân đối kế toán dự phóng
để tính nhu cầu tài trợ từ bên ngoài (EFN)
Lợi nhuận ròng $1.321,6 Tổng $19.488 Tổng $18.721,6
Ta có:
EFN = Tổng TS – Tổng nợ và Vốn chủ sở hữu = $19.488 – $18.721,6
= $766,4 Vậy nhu cầu tài trợ từ bên ngoài là $766,4
Câu 9: Nhu Cầu Vốn Từ Bên Ngoài
a) Lập bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp bằng cách sử dụng các con số
doanh thu dự phóng
Tỷ lệ tăng trưởng (g)
Bảng cân đối kế toán:
Doanh thu hiện tại = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 𝑡ớ𝑖
1+ 𝑔 = 420.000.000
(1+10%) = $381.818.182 Thay đổi doanh số = $420.000.000 – $381.818.182 = $38.181.818
Tài sản hiện tại, tài sản cố định và nợ ngắn hạn được tính theo tỷ lệ phần trăm của doanh thu hiện tại
Trang 14Lợi nhuận giữ lại lũy kế 137.454.545 Tổng Vốn cổ phần $185.454.545
Tổng Tài sản $362.727.272 Tổng Nguồn vốn $362.727.272
b) Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài (EFN):
Biên lợi nhuận (PM)
– (0,09 × $420,000,000) × (1 – 0.30)
= $4.085.455
Vậy công ty sẽ cần $4.085.455 vốn từ bên ngoài cho năm sắp tới
Trang 15c) Lập bảng cân đối kế toán dự phóng cho năm sắp tới và xác nhận nhu cầu vốn
từ bên ngoài đã tính ở câu (b)
Lợi nhuận ròng = Biên lợi nhuận × Doanh thu
Lợi nhuận giữ lại lũy kế = $137.454.545 + $26.460.000 = $163.914.545
Lập bảng cân đối kế toán dự phóng cho năm sắp tới:
Bảng cân đối kế toán dự phóng
Tài sản lưu động $84.000.000 Nợ ngắn hạn $63.000.000
Nợ dài hạn $120.000.000 Tổng Nợ $183.000.000 Tài sản cố định 315.000.000 Cổ phiếu phổ thông $48.000.000
Lợi nhuận giữ lại lũy kế $163.914.545 Tổng Vốn cổ phần $211.914.545
Tổng Tài sản $399.000.000 Tổng Nguồn vốn $394.914.545
Xác nhận nhu cầu vốn từ bên ngoài (EFN) đã tính ở câu (b):
EFN = Tổng tài sản – Nguồn vốn
= 399.000.000 – 394.914.545
= $4.085.455
Vậy nhu cầu vốn từ bên ngoài sau khi xác nhận là giống với đáp án đã tính ở câu (b) và bằng $4.085.455
Trang 16Câu 10: Tỷ Lệ Tăng Trưởng Ổn Định
a) Tỷ lệ tăng trưởng ổn định (g(s)) của công ty
Vậy tỷ lệ tăng trưởng ổn định của công ty là 8,53%
b) Tốc độ tăng trưởng thực sự của công ty có thể khác với tỷ lệ tăng trưởng ổn định không? Vì sao?
Tỷ lệ tăng trưởng ổn định và tốc độ tăng trưởng thực sự của công ty có thể khác nhau nếu bất kỳ thông số thực tế nào trong phương trình tính tỷ lệ tăng trưởng ổn định khác với những thông số sử dụng để tính toán tỷ lệ tăng trưởng
ổn định, tốc độ tăng trưởng thực sự sẽ khác so với tỷ lệ tăng trưởng ổn định
Vì tỉ lệ tăng trưởng ổn định bao gồm ROE trong việc tính toán này, điều ấy cũng có hàm ý rằng những thay đổi trong biên lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản, hoặc vốn chủ sở hữu sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng ổn định
c) Công ty có thể tăng tỷ lệ tăng trưởng ổn định của mình bằng cách nào?
Công ty có thể tăng tỷ lệ tăng trưởng ổn định của mình bằng những cách:
- Tăng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu bằng cách bán nợ nhiều hơn hoặc mua lại cổ phiếu
- Tăng biên lợi nhuận là có khả năng nhất bởi chi phí kiểm soát tốt hơn
- Tăng vòng quay tổng tài sản hay nói cách khác là sử dụng tài sản hiệu quả hơn
- Giảm tỷ lệ chi trả cổ tức
-